Xem Nhiều 2/2023 #️ Mục Đích Của Mẫu W # Top 9 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mục Đích Của Mẫu W # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mục Đích Của Mẫu W mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các doanh nghiệp thường sử dụng mẫu IRS từ W-9, Yêu cầu Số và Chứng nhận Người đóng thuế để nhận thông tin từ các nhà cung cấp mà họ thuê làm nhà thầu độc lập (còn gọi là dịch vụ tự do). Khi một doanh nghiệp thanh toán một nhà thầu độc lập 600 đô la trở lên trong suốt một năm thuế, thì phải báo cáo các khoản thanh toán này cho IRS khi có thông tin được gọi là mẫu 1099-MISC. Các doanh nghiệp sử dụng tên, địa chỉ và số An Sinh Xã Hội hoặc mã số thuế từ mẫu W-9 để điền vào mẫu 1099-MISC. Các doanh nghiệp thuê các nhà thầu độc lập không khấu trừ thuế thu nhập hoặc đóng thuế Medicare hoặc An Sinh Xã Hội cho nhà thầu độc lập của họ, như họ làm cho nhân viên của họ; nhà thầu chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ này. Tuy nhiên, IRS vẫn muốn biết các nhà thầu này đang được thanh toán như thế nào để đảm bảo rằng các nhà thầu phải trả thuế họ nợ và sử dụng mẫu 1099-MISC để thu thập thông tin này. Các doanh nghiệp không gửi mẫu W-9 cho IRS.

Thông tin Cần thiết

Mẫu W-9 yêu cầu tên của nhà thầu độc lập; tên doanh nghiệp (nếu khác); (hoặc số An sinh Xã hội đối với doanh nghiệp tư nhân duy nhất mà không sử dụng ID thuế riêng biệt) số lượng) Mẫu W-9 cũng yêu cầu người điền nó để xác nhận rằng họ được miễn trừ dự phòng Hầu hết người nộp thuế được miễn trừ, nhưng nếu không có thì công ty thuê nhà thầu độc lập sẽ phải khấu trừ thuế thu nhập từ khoản thanh toán của nhà thầu đó với mức bằng phẳng 28% và gửi cho IRS.

Kể từ khi mẫu W-9 yêu cầu liệt kê ID thuế hoặc số An sinh Xã hội, cả người điền thông tin đó và công ty nhận hình thức hoàn chỉnh phải bảo vệ mẫu cẩn thận để bảo vệ chống trộm danh tính.

Khi bạn không nên điền vào một W-9

Nhà thầu độc lập nhận được W-9 bất ngờ nên lưỡng lự trước khi điền thông tin và nghiên cứu xem người yêu cầu có hợp pháp hay không lý do để yêu cầu mẫu đơn này. Các tổ chức tài chính đôi khi sử dụng mẫu W-9 để yêu cầu thông tin từ khách hàng khi họ cần báo cáo lợi tức hoặc lãi. Nhưng hãy cẩn thận ở đây: Tổ chức tài chính có thể đã có số ID thuế của bạn từ khi bạn mở tài khoản.

Một tình huống khác mà bạn nên ngần ngại trước khi điền mẫu W-9 là nếu công ty yêu cầu bạn để điền vào nó là chủ của bạn và bạn được coi là được phân loại là một nhân viên, không phải là một nhà thầu độc lập. Sự khác biệt là đáng kể.

Nhân viên hoặc Nhà thầu độc lập?

Nếu bạn là nhân viên, chủ thuê lao động của bạn sẽ khấu trừ thuế thu nhập, giữ lại và trả thuế An Sinh Xã Hội và Medicare, thuế đối với tiền lương của bạn. Nếu bạn là một nhà thầu độc lập, nó sẽ không. Điều đó có nghĩa là bạn phải chịu trách nhiệm về khoản đóng góp của chủ lao động trong các khoản thuế An Sinh Xã Hội và Medicare, và rằng bạn sẽ không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn nghỉ việc.

Một nhà tuyển dụng vô nguyên tắc có thể cố gắng phân loại một nhân viên như một nhà thầu độc lập để tiết kiệm tiền. Nếu bạn bị phân loại sai là một nhà thầu độc lập, “khoản tiết kiệm” của chủ lao động sẽ đi ra khỏi túi của bạn. Nếu bạn là nhân viên, bạn nên điền vào mẫu W-4, không phải mẫu W-9.

Dòng dưới cùng

Điều quan trọng là điền đúng W-9 đúng – nhưng chỉ khi bạn chắc chắn là đúng biểu mẫu để gửi.

Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng

Vậy là thể nào để chuyển mục đích sử dụng đất, trình tự thực hiện như thế nào. Luật tư vấn xin cung cấp đến quý khách hàng thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý

– Luật đất đai 2013 

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

– Nghị định 102/2014/NĐ-CP

– Nghị định 01/2017/NĐ-CP

– Thông tư 02/2015/TT-BTNMT

Chuyển đổi mục đích sử dụng là gì

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không, vì không phải viết đơn xin phép chuyển là được chuyển

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

 Theo quy định của Luật Đất đai các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Các trường hợp không phải chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

05 trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép  Theo quy định tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT , người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Lưu ý: Tuy không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải đăng ký biến động đất đai.

Chủ thể thực hiện 

– Cá nhân, Hộ gia đình có đất muốn chuyển đổi

– Tổ chức có đất muốn chuyển đổi

Trình tự thực hiện 

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Phòng tài nguyên và môi trường. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

-  Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

-  Biên bản xác minh thực địa;

-  Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

-  Trích lục bản đồ địa chính  thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

– Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thời gian thực hiện

+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Khách hàng cần cung cấp

– Thông tin cần cung cấp

+ Thông tin về thửa đất 

+ Thông tin về chủ sở hữu đất

+ Nguồn gốc của thửa đất

Tài liệu cần cung cấp

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Bản sao sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân

+ Bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ( trong trường hợp nhận chuyển nhượng), Hợp đồng tặng cho quyền sử đất ( trong trường hợp tăng cho)

Công việc của chúng tôi

– Nhận tài liệu từ quý khách.

– Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

– Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

– Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Hướng dẫn viết mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Họ và tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc trụ sở chính của tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất;

Địa điểm khu đất và diện tích (m2) cụ thể;

Nêu rõ đất để sử dụng vào mục đích gì;

Thời hạn sử dụng;

Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có).

Khi làm đơn cần lưu ý các thông tin sau:

1. Phần kính gửi: Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể:

UBND cấp huyện nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

UBND cấp tỉnh nơi có đất đối với đối với tổ chức.

2. Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…);

Ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…).

3. Ghi mục đích sử dụng đất sau khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

1. Thông tin cá nhân người viết cam kết;

2. Thông tin về thửa đất: diện tích đất, vị trí, tờ bản đồ, địa chỉ, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất;

3. Thời điểm sử dụng đất;

4. Nội dung cam kết;

Người sử dụng đất cần lưu ý các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền để tránh các thủ tục rườm rà, phức tạp. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác;

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư ;

Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ;

Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Các trường hợp còn lại đều phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi soạn thảo đơn yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thì Căn cứ vào Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có đơn đề nghị cơ quan nhà nước thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng cơ quan chức năng lại không tiến hành chuyển đổi thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa để bảo vệ quyền lợi của mình.

Tham khảo thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển mục đích sử dụng đất: Thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất 2022

1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin cấp phép

Cho đến thời điểm hiện tại thì pháp luật hiện hành vẫn chưa đưa ra được một khái niệm cụ thể về chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Theo quy định hiện hành trường hợp công dân muốn chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công dân thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Và việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với chính sách quy hoạch đất đai của địa phương.

Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất được ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cụ thể như sau:

ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1. Người xin cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 2 …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Địa chỉ/ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………………….

3. Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Địa điểm khu đất: …………………………………………………………………………………………………….

5. Diện tích (m2): ……………………………………………………………………………………………………..

6. Để sử dụng vào mục đích: 3 ……………………………………………………………………………………………………..

7. Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/ đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)

Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư

1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư đất đai tại Việt Nam

2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Bạn đang xem bài viết Mục Đích Của Mẫu W trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!