Xem Nhiều 2/2023 #️ Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung # Top 4 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

List chỉ nhằm mục đích thuận tiện cho cái trí nhớ hạn hẹp của bản thân, không gì hơn. À không, còn có một mục đích là: Nhờ ai vô tình ghé qua, nếu có thấy thành ngữ tương đương nào thì giúp với

Tham khảo một số thành ngữ Trung ở đây và đây và đây và đây và đây…

A

An cư lạc nghiệp: Nghĩa: Có chỗ ở yên ổn thì việc làm mới ổn định. Thành ngữ này đã thành thành ngữ Việt, chẳng cần tìm thành ngữ khác

An thân thủ phận: An phận thủ thường (Đây là thành ngữ Hán Nôm, tức là từ thành ngữ Hán, bị bẻ, chuyển đổi ngôn ngữ một chút

Anh hùng nan quá mỹ nhân quan: Anh hùng khó qua ải mỹ nhân (Đây là thành ngữ hán, dịch sang Việt)

Ám độ Trần Thương: (Nghĩa: Ngầm Vượt Trần thương, một trong 36 kế của Binh Pháp Tôn Tử, vờ tấn công mặt chính đối phương, khi chúng tập trung phòng thủ trước mặt thì vòng ra sau để tấn công.) Giương đông kích tây

B

Bạch diện thư sinh: Nghĩa – Thư sinh mặt trắng. Tương tự: Học trò dài lưng tốn vải

Bách chiến bách thắng: Trăm trận trăm thắng

Bách niên giai lão: Trăm năm hạnh phúc, Đầu bạc răng long

Bán thân bất toại: Bệnh liệt nửa thân không thể cử đông

Báo đức thù công: Đền ơn đáp nghĩa

Bão noãn tư dâm dật [] No cơm ấm cật thì dậm dật khắp nơi

Bát can tử đả bất trứ [八竿子打不着]: Bắn đại bác cũng không tới

Bất cộng đái thiên: Không đội trời chung

Bất kiến quan tài, bất lưu nhân lệ: Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ (thành ngữ dịch)

Bất thính lão nhân ngôn, cật khuy tại diện tiền: Không nghe lời người lớn tuổi, sẽ gặp tai họa ngay. Tương đương Cá không ăn muối cá ươn

Bệnh cấp loạn đầu y [病急乱投医]: Có bệnh thì vái tứ phương

Biệt ngôn chi quá tảo [别言之过早]: Nói trước bước không qua; Ba mươi chưa phải là tết

Bổn khẩu chiết thiệt [笨口拙舌]: (Nghĩa: Miệng ngốc, lưỡi vụng về. Ăn nói vụng về): Ăn không nên đọi, nói không nên lời.

C

Cao chẩm vô ưu: Chẳng lo lắng sự gì; Kê cao gối ngủ; Bình chân như vại

Cật nhân chủy nhuyễn, nã nhân thủ đoản = (hay) Cật nhân đích chủy nhuyễn, nã nhân đích thủ đoản = Cắn người miệng mềm, bắt người ngắn tay Nghĩa: ăn của người ta, thì nói năng với người ta cũng mềm mỏng hơn.

Có thể tương đương: Ăn cơm chúa, (phải) múa tối ngày. Ăn của chùa phải quét lá đa, Ăn xôi chùa quét lá đa.

Cật nhất oản chúc, tẩu tam lý lộ [吃一碗粥, 走三里路]: (Nghĩa là cái công được hưởng không bù lại được cái công mất đi) Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng.

Cật nhân nhất khẩu, báo nhân nhất đấu [吃人一口, 报人一斗]: Ăn cám trả vàng

Cật nhất gia phạn, quản vạn gia sự [吃一家饭, 管万家事]: Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng

Cật lực bái ngoái 吃力扒外 : Ăn cây táo, rào cây sung.

Con gái lấy chồng như bát nước hắt đi (Giá xuất khứ nữ nhi, bát xuất khứ đích thủy) = Mẹ kêu mặc mẹ thương chồng phải theo = Thuyền theo lái gái theo chồng

Cô thân chích ảnh: Lẻ loi chiếc bóng,

Cô thụ bất thành lâm: Một cây làm chẳng nên non

Chúng khẩu nan điều: Đông người thì khó thống nhất ý kiến. Tương đương: Lắm thầy nhiều ma

Cung kính bất như tòng mệnh: Cung kính không bằng tuân lệnh (Thành ngữ Việt, không phải dịch)

Cưu chiếm thước sào 鸠占鹊巢 (Tu hú chiếm tổ chim khách):  Tu hú chiếm tổ

Tu hú là loài chim chuyên đẻ nhở các tổ chim khác như khách, chim chích,..v.v. tu hú con khỏe, dữ, có thể hất con chim con trong tổ ra để giành phần ăn từ chim bố mẹ.

Chiếu phương tử thảo dược [照方子抓药]: Bốc thuốc theo đơn

Chưởng bình hoa tuyến [掌枰划线]: Cầm cân nảy mực

D

Dạ trường mộng đa: Đêm dài lắm mộng, Thật ra đây không phải thành ngữ Việt, mà 100% thành ngữ Hán Việt, nhưng được dịch sang tiếng Việt từ lâu, cũng thuận, nên thành thành ngữ Việt.

Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành (Việc đúng, lời nghe hợp tai, việc nhất định thành) Nói phải củ cải cũng nghe

Diệp lạc quy căn: Lá rụng về cội

Dục cầm cố túng 欲擒故纵 : (vờ tha để bắt), Lạt mềm buộc chặt

Dưỡng hổ di họa: Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà

Đồng sáng cộng chẩm: Chung chăn chung gối, Đầu ấp tay gối

Đương cuộc giả mê, bàng quan giả tỉnh: Người trong cuộc thì mơ hồ, kẻ ngoài cuộc thì rõ ràng

Đại mã kim đao 大马金刀 : Mô tả cách nói chuyện lỗ mãng, sắc nhọn hoặc hành động hùng hổ, nghiêng về hướng thô lỗ

Đại tài tiểu dụng: Giết gà bằng dao mổ trâu

Đối chứng hạ dược [对症下药]: Bệnh nào thuốc nấy

Độc thực độc sinh sang [ 独食独生疮]: Ăn độc chốc mép

Độc thực nan phì (独食难肥) nghĩa câu từ là ăn một mình thì khó béo, “ăn một mình thì đau tức, làm một mình thì cực thân”

E

F

G

Gia hỏa bất khởi, dã hỏa bất lai [家火不起, 野火不来]: Anh em khinh trước, làng nước khinh sau

Việc (xấu) không xảy ra trong nhà, thì người ngoài không có cơ hội phá hoại

Gia miếu bất linh[家庙不灵]: Bụt chùa nhà không thiêng

H

Hảo sự vô duyên (duyến), phôi sự hữu phân [好事无缘, 坏事有分]: Ăn chẳng có, khó đến phần

Hạt thuyết bát lộ, hướng bích hư tạo [瞎说八道; 向壁虚造]: (Mù mà nói chuyện tám đường, quay vào tường mà bịa đặt dối trá) Ăn ốc nói mò

Hận ngư đọa châm: Giận cá chém thớt

Hậu cố chi ưu: Ý nói nỗi lo lắng về gia đình, thân nhân, những nỗi lo lắng cá nhân sau lưng người làm việc lớn

Hổ độc bất cật tử: Hổ dữ không ăn thịt con

Hoạn lộ, họa lộ: Đường công danh là đường tai vạ

Hữu nhĩ bất đa, một nhĩ bất thiêu [有你不多, 没你不少]: Vắng mợ thì chợ vẫn đông

Hữu danh vô thực: Có tiếng mà không có miếng (miếng ở đây là bí kíp, kiểu miếng võ, không phải miếng ăn)

Hữu duyên vô phận: Có duyên không phận

I

K

Kim thương bất đảo:

Kinh nhất sự trường nhất trí: Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Khẩu phật tâm xà: Miệng nam mô bụng một bồ dao găm

Khất cái thảo nhục tống [乞丐讨肉粽]: (Nghĩa: Ăn mày đòi bánh có thịt) Ăn mày đòi xôi gấc

Kỷ nhân ưu thiên (Người nước Kỷ lo trời sập) : Lo bò trắng răng.

L

Lạc phách phương tri cùng nhân khổ: (Nghèo túng mới biết thương đên những người cùng khổ) Ăn nhạt mới biết thương đến mèo;

Lang bạt kỳ hồ: (Nghĩa: Con sói giẫm vào cái yếm của nó, chỉ sự tự mình chuốc lấy rắc rối không biết giải quyết thế nào) Gà mắc tóc

Lang tâm cẩu phế: Lòng lang dạ sói

Ngoài ra, do sự chuyển ngữ nghĩa của thành ngữ hán này trong tiếng Việt, hầu hết mọi người đều coi nó có nghĩa là lang thang vô định, phiêu bạt. Việt Nam có thành ngữ chỉ sự lang thang vô mục đích đó là “Ăn quán ngủ đình”

Liệt hỏa thí kim, gian nan thí đức: Lửa thử vàng, gian nan thử sức. Thành ngữ Việt là như vậy, nhưng để khớp nghĩa, thay “sức” bằng “đức”

M

Mi lai nhãn khứ (mày đi mắt lại): Dùng ánh mắt để tỏ ý ngầm với nhau. Đôi lúc có thể hiểu là Liếc mắt đưa tình.

Mộc hữu bản, thủy hữu nguyên [木有本, 水有源]: Cây có cội, nước có nguồn

N

Nhân họa đắc phúc (因祸得福): Gặp dữ hóa lành, Trong cái rủi có cái may

Nhất bản vạn lợi: Một vốn bốn lời

Nhất gia phạn, quản vạn gia sự [吃一家饭, 管万家事]: Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh: Giỏi một nghề thì thân được sung sướng , có thể gần với “Một nghề mà chín còn hơn chín nghề“

Nhược nhục cường thực: Cá lớn nuốt cá bé

Niên ấu vô tri: Trẻ người non dạ

Nghĩa bất dung tình: Vì nghĩa quên thân (Thân ở đây là thân nhân, không phải thân mình)

Nữ đại bất trung lưu (Con gái lớn không thể giữ trong nhà): Con gái là con người ta

O

P

Phóng thủ nhất bác: Thoải mái làm việc, Tiện tay hành động, Rộng chân rộng cẳng, Rộng cẳng bay nhảy(Rộng cẳng bay nhảy nghĩa có chút khác, mang chút hàm ý ích kỷ, và rong chơi, trong khi Phóng thủ nhất bác có ý nghĩa nghiêm túc hơn)

Phi tộc ta loại kỳ tâm tất dị (Không phải cùng dòng giống với ta tất lòng sẽ khác): Khác máu tanh lòng

Q

Quang cước bất phạ xuyên hài (Chân đất không sợ đi giày): Được ăn cả, ngã vể không. Bên Tàng Thư Viện dịch là Vua cũng thua thằng liều, nhưng mình nghe không hợp lắm. Nếu dịch đúng nghĩa, phải là: “Có thằng nào sợ nhà nhiều tiền đâu”

S

Sát kê thủ noãn: Giết gà lấy trứng; Ăn xổi ở thì

Sĩ khả sát nhi bất khả nhục (Kẻ sĩ chỉ có thể chết chứ không thể chịu nhục): Chết vinh còn hơn sống nhục

Sinh tử hữu mệnh, phú quý tại thiên: Sinh tử có số, phú quý tại trời (Thành ngữ dịch)

Sinh úy tử quy: Sống gửi thác về

T

Thông minh ngược lại bị thông minh hại: Khun (Khôn) quá hóa ngu.

Tiền đột hậu kiều: Ngực tấn công mông phòng thủ

Tiểu thì bất giáo, đại thì bất tiếu [小时不教, 大时不肖]: Bé không vin, gãy cả cành; Bé ăn cắp lớn ăn cướp ; Dạy con từ thủa còn thơ;

Thiên nhai hải giác: Chân trời góc bể

Thiên ngoại hữu thiên, nhân ngoại hữu nhân: Nghĩa là, trên trời còn có trời, trên người còn có người. Tương đương Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

Thiên lý lương tâm, đáo xử thông hành [天理良心, 到处通行]: (Nghĩa: Làm đúng theo lương tâm, theo lẽ trời, thì việc gì cũng thông thuận) Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành

Thiên toại nhân nguyện: Trời chiều lòng người (Cái này hình như không phải tục ngữ, nhưng đưa vào vì rất thuận mồm)

Thiên lý chi đê, hội vu nghĩ huyệt [千里之堤, 溃于蚁穴]: Con đê ngàn dặm tất có tổ kiến ; Ngọc còn có vết ; Cái sảy nảy cái ung

Thiên lý tống nga mao, vật khinh tình ý trọng: Ngàn dặm gửi tặng một chiếc lông ngỗng, vật chẳng đáng gì, chỉ có tình là sâu. Của ít lòng nhiều

Thiêu phì giản sấu: Kén cá chọn canh

Thủy trung lao nguyệt: Mò trăng đáy nước

Thù lưỡng tất xưng: Kẻ tám lạng, người nửa cân (Tám lạng xưa bằng nửa cân)

Thực phạn bất vong chủng điền nhân : Nghĩa – Ăn cơm không được quên người làm ruộng. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Ăn một bát cơm nhớ người cày ruộng, 

Thực tu tế tước, ngôn tất tam tư [食须细嚼, 言必三思] : Ăn có nhai, nói có nghĩ

Trạch thiện nhi tòng [择善而从]: Chọn thiện mà theo

Tri kỉ tri bỉ: Biết người biết mình

Tú chẩm hoa đầu (Gối thêu hoa): Có thể tương đương Bình hoa di động, Giá áo túi cơm, Công tử bột

Tử bất cải hối [死不改悔]: Cà cuống chết đến đít còn cay; Sống chết không thay đổi

Tỷ tỷ bất giá, đam các liễu muội muội [姐姐不嫁, 耽搁了妹妹]: Con chị chưa đi, con dì nó lỡ

U

V

Vô công bất thụ lộc: Có làm mới có ăn

Vô phong bất khởi lãng: Không có gió không thành sóng Không có lửa làm sao có khói

Vô sự bất đăng tam bảo điện: Không có việc gì thì không đến tòa tam bảo (chùa):  

X

Xuy mao cầu tỳ [吹毛求疵]: Bới lông tìm vết; Vạch lá tìm sâu

Xuy sa tác phạn [炊沙作饭]: Bắt cóc bỏ đĩa: Công dã tràng

Mạt cưa mướp đắng: Phường trộm cướp, lừa đảo lại gặp nhau

Khác máu tanh lòng

Thương ngài hại mình (Thương ngài hại mềnh)

Thương chồng nấu cháo Cu cu

Chồng ăn chồng đụng như tru (trâu) phá ràn

Thương không có xương mà cạp

Sạch nước cản: Chơi cờ bạc giỏi đến độ biết hết mọi đường, nước cờ. Có nghĩa là sành việc đời

Quyền thằng hủi: Người hủi thường bị rụng ngón, không có quyền (nắm đấm). Chê trách kẻ vô dụng nhưng lại giữ chức vụ quan trọng.

Cà cuống chết đến đít còn cay: Nghĩa như thế

Chia sẻ:

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Một Số Thuật Ngữ Tiếng Anh Về Hồ Sơ Thầu

Advance Payment : Tạm ứng Advance Payment Security : Bảo đảm tạm ứng Alternative proposals by Bidders : Hồ sơ dự thầu/đề xuất thay thế của Nhà thầu Amendment of Bidding Documents : Sửa đổi Hồ sơ mời thầu An eligible bidder : Một nhà thầu hợp lệ

Bid : Hồ sơ dự thầu, đơn dự thầu Bid prices : Giá dự thầu Bid Security : Bảo đảm dự thầu

Bid validity : Hiệu lực của hồ sơ dự thầu Bidding Data/Contract Data : Dữ liệu đấu thầu Bidding documents : Hồ sơ mời thầu Bill of Quantities/Activity Schedule : Biểu tiên lượng

Documents comprising the Bid : Các tài liệu trong Hồ sơ dự thầu Drawings : Các bản vẽ

Equipment : Thiết bị

Form of Bid : Mẫu đơn dự thầu Format and signing of Bid : Quy cách và chữ ký trong Hồ sơ dự thầu

General conditions of Contract : Các điều kiện chung của Hợp đồng

Instructions to Bidders : Chỉ dẫn đối với Nhà thầu Invitation for Bids : Thông báo mời thầu language of Bids : Ngôn ngữ của Hồ sơ dự thầu

Materials : Nguyên vật liệu, vật tư

Payment : thanh toán Performance Security : Bảo đảm thực hiện Hợp đồng Pre – Bid meeting : họp tiền(trước) đấu thầu Preparation of Bids : Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu

Qualification of the bidder : Năng lực của nhà thầu

Scope of bid : Phạm vi đấu thầu Service : dịch vụ Site : Công trường, hiện trường Site visit : Tham quan hiện trường Source of funds : Nguồn vốn Special conditions of Contract : Các điều kiện cụ thể của Hợp đồng

Technical Specifications : Chỉ dẫn kỹ thuật Award of contract : trao hợp đồng

Bid evaluation : Đánh giá hồ sơ dự thầu, xét thầu Bid opening : mở thầu

Clarification of bids : Làm rõ hồ sơ dự thầu Conversion to single currency : chuyển đổi về một đồng tiền chung Correction of errors : sửa lỗi

Deadline for submission of bids : thời hạn nộp hồ sơ dự thầu Determination of responsiveness : xác định sự đáp ứng (của hồ sơ dự thầu)

Employer’s right to accept any bid and to reject any or all bids : Chủ đầu tư có quyền chấp nhận bất kỳ hồ sơ nào và loại bất kỳ hoặc tất cả các hồ sơ dự thầu Evaluation and comparison of bids : đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu

Late bids : hồ sơ dự thầu nộp muộn

Marking of bids : đánh dấu ( đề phong bì) hồ sơ dự thầu Modification of bids : Sửa đổi hồ sơ dự thầu

Notification of award : thông báo trúng thầu

Performance security : bảo đảm thực hiện hợp đồng Preference for domestic bidders : ưu tiên nhà thầu trong nước Preliminary examination of bids: đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu Process of bid evaluation to be confidential: quá trình xét thầu phải được bảo mật

Sealing of bids : niêm phong hồ sơ dự thầu Signing of agreement : ký thỏa thuận hợp đồng Submission of bids : nộp hồ sơ dự thầu

Withdrawal of bids : Rút hồ sơ dự thầu Acceleration : Đẩy nhanh tiến độ Acess to the site : ra vào công trường Activity schedule : Biểu khối lượng công việc Advance payment : Tạm ứng Approval of the Contractor’s temporary works: Phê duyệt các công trình tạm của Nhà thầu

Changes in Activity Schedule : Thay đổi lịch tiến độ Communications : Các biện pháp thông tin liên lạc Compensation events : Các trường hợp bồi thường Completion date : Ngày hoàn thành Completion of contract : Hoàn thành hợp đồng Contract data: Dữ liệu Hợp đồng Contract price : Giá Hợp đồng Contractor to construct the Works : Nhà thầu phải thi công Công trình Contractor’s risks : Rủi ro của Nhà thầu Correction of defects : Sửa chữa sai sót Cost control : Kiểm soát chi phí Cost of repairs : Chi phí sửa chữa Currencies : Các loại tiền tệ

Dayworks: Công việc công nhật Defect notice period : Thời gian thông báo về sai sót (tương đương với nghĩa là thời gian bảo hành) Defects : Sai sót (kỹ thuật) definitions : Các định nghĩa Delegation : Đại diện Discoveries : Những thứ phát hiện được (khi thi công) Disputes: tranh chấp

Early warning : Cảnh báo trước Employer’s risks: Rủi ro của Chủ đầu tư Extension of intended completion date : Gia hạn ngày hoàn thành dự kiến

Final account : Quyết toán

General conditions of Contract : Các điều kiện chung của Hợp đồng Identifying defects : Phát hiện sai sót Indemnities : Bồi thường Insurance: Bảo hiểm Interpretation : Diễn giải

Language and law : Ngôn ngữ và luật (áp dụng cho hợp đồng) Letter of acceptance :Thư chấp thuận Liquidated damages: Bồi thuờng thiệt hại

Management meeting : Họp quản lý, họp điều độ

Notice : Thông báo

Other contractors : Các nhà thầu khác

Payment certificate : Chứng nhận thanh toán Payment upon termination : Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng Personnel : Nhân sự Possession of the site : Sở hữu công trường Property : (Sở hữu) tài sản Price adjustment : Điều chỉnh giá Programme: Lịch tiến độ

Quality control : Kiểm soát chất lượng

Retension (money): Tiền giữ lại (ở mỗi kỳ thanh toán, thường để giữ bảo hành) Record drawings : Bản vẽ hoàn công Safety : An toàn Securities: Các khoản bảo lãnh Site investigation report :Báo cáo khảo sát hiện trường Start date : Ngày khởi công Subcontracting : Thầu phụ Subcontractor : Nhà thầu phụ Suspension of Work: Tạm ngừng thi công

Taking over : bàn giao Tax : thuế Temporary works: Các công trình tạm (của nhà thầu) Termination : Ngừng, chấm dứt (hợp đồng) Tests : Kiểm tra, thử nghiệm The Works to be completed by the Intended Completion Date : Công trình phải được hoàn thành vào Ngày hoàn thành dự kiến Time control : kiểm soát tiến độ

Uncorrected defects : Các sai sót không được sửa chữa

Variations : Các thay đổi ( Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu thực hiện một công việc nào đó khác đi so với hợp đồng ban đầu)

hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật Hải Phòng của chúng tôi

Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ

Việt Lạc xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo

Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt

Ngoài ra cần nhấn mạnh một số quy tắc để xưng hô giữa các đời như sau:

Cha

Hiển khảo (đã mai táng rồi)Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

Mẹ

Hiển tỷ (đã chôn rồi)Cố mẫu (chưa mai táng)

Ông nội (đời thứ 3)

Hiển tổ khảo

Ông cố (đời thứ 4)

Hiển tằng tổ khảo

Ông cao (đời thứ 5)

Hiển cao tổ khảo

Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

Con

Hiển thệ tử (con trai)Hiển thệ nữ (con gái)

Cháu nội (3 đời)

Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

Cháu cố (4 đời)

Hiển tằng tônCháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

Cách xưng hô của người đứng cúng

Cha chết

Con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)Con gái xưng: Cô nữ

Mẹ chết

Con trai xưng: Ai tửCon gái xưng: Ai nữ

Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

Con trai xưng: Cô ai tửCon gái xưng: Cô ai nữCon gái đã có chồng: Giá nữ

Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi , từ đây về sau

Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tửCon gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữRể xưng: Nghĩa tếDâu xưng: Hôn

Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà): Ðích tôn thừa trọng

Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Ðích tôn

Cháu nội : Nội tôn

Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

Cháu gọi bằng cao (5 đời) : Huyền tôn

Cháu 6 đời: Lai tôn

Cháu 7 đời: Côn tôn

Cháu 8 đời: Nhưng tôn

Cháu 9 đời: Vân tôn

Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn tế.

Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Ðiệt.

Cũng có ý cho rằng nên xưng hô thế này

Khảo, tỷ : Cha Mẹ

Tổ khảo, tổ tỷ : Ông Bà

Tằng tổ khảo, tỷ: Cụ Đời thứ 3

Cao tổ khảo, tỷ: Kỵ, Đời thứ 4

Thiên tổ khảo, tỷ: Đời thứ 5

Liệt tổ khảo, tỷ: Đời thứ 6

Thái tổ khảo, tỷ: Đời thứ 7

Viễn tổ khảo, tỷ: Đời thứ 8

Tỳ tổ khảo, tỷ: Đời thứ 9

Thời phong kiến, nhà vua thờ tổ tiên chín đời đến Tỳ Tổ. Còn quan lại và bình dân thờ bảy đời đến Thái Tổ.

Các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ trên có thể áp dụng trong các văn sớ, điệp… khi liệt kê tử tôn gia quyến hoặc liệt kê vong linh phụ tiến trong lòng sớ hoặc xưng hô khi đứng cúng, rất mong bài này sẽ giúp ích ít nhiều cho quý vị.

Mong được sự tham khảo và góp ý từ quý thầy, quý đồng đạo xa gần.

Ngoài ra, để hỗ trợ công việc sớ sách được nhanh chóng, chính xác và thẩm mỹ hơn, quý bạn hữu có thể tham khảo phần mềm viết sớ tự động Việt Lạc Sớ do công ty Việt Lạc phát triển.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: 096.536.2819

Nguồn tham khảo

https://sites.google.com/site/mjnhchan/cach-xung-ho

http://www.oocities.org/nghilephatgiao/N09_CachGhiCungVan.htm

Bán Nhà Ở Hình Thành Trong Tương Lai

Cùng với việc gia tăng nhu cầu nhà ở và mở rộng chính sách đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở tại Việt Nam, hoạt động hình kinh doanh các loại nhà ở, trong đó có nhà ở hình thành trong tương lai, trở nên sôi động.

Đến thời điển hiện tại, Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 cùng các văn bản hướng dẫn đã có những quy định chi tiết hơn, chặt chẽ hơn nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót về quy định của pháp luật trong việc mua bán, bảo lãnh, thế chấp, thuê và thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Trong bản tin này, chúng tôi tập trung đề cập đến các điều kiện và thủ tục pháp lý mà chủ đầu tư cần tuân thủ để mở bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật hiện hành. Bài viết tiếp cận theo phương pháp đi từ cái nhìn tổng quan về mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, đến đối tượng giao dịch của hợp đồng mua bán, nội dung, hình thức của hợp đồng và quy trình để chủ đầu tư mở bán nhà ở hình thành trong tương lai.

1. Nhà Ở Hình Thành Trong Tương Lai

1.1. Cách tiếp cận của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014 về khái niệm nhà ở hình thành trong tương lai khá giống nhau và cũng giống với tinh thần của Luật Kinh doanh bất động sản 2006. Theo đó, “nhà ở hình thành trong tương lai” được hiểu là nhà ở đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

1.2. Định nghĩa nói trên cũng đồng nghĩa rằng luật pháp cho phép các chủ đầu tư dự án sử dụng một kênh huy động vốn khá thuận lợi bằng việc việc cho phép bán nhà ở hình thành trong tương lai – khi nó vẫn còn trong giai đoạn xây dựng, tạo lập. Nói cách khác, luật không đòi hỏi các chủ đầu tư dự án phải có vốn đầy đủ để hoàn thiện nhà ở trước khi mở bán ra thị trường.

1.3. Bên cạnh đó, người mua nhà cũng sẽ có cơ hội được hưởng mức giá ưu đãi cũng như khả năng chuẩn bị tài chính thuận lợi hơn so với nhà ở đã có sẵn. Tuy nhiên, trên thực tế, việc mua nhà ở hình thành trong tương lai tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người mua nên chính sách pháp luật ngày càng siết chặt hơn các điều kiện để nhà ở hình thành trong tương lai được mở bán trên thị trường.

2. Điều Kiện Đưa Nhà Ở Hình Thành Trong Tương Lai Vào Kinh Doanh

2.1. Bán nhà ở hình thành trong tương lai là một cách để huy động vốn của chủ đầu tư, và vì mục đích huy động vốn, chủ đầu tư có xu hướng cố gắng tối ưu kênh huy động vốn này khi bắt đầu bất kỳ một dự án xây dựng nhà ở nào. Tuy nhiên, đặc điểm của loại bất động sản này – chưa tồn tại vào thời điểm mua bán, nên nó chứa đựng nhiều rủi ro và bất lợi cho người mua.

2.3. Cụ thể, tại Điều 55, Luật Kinh doanh bất động sản 2014, yêu cầu chung là phải có các giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án.

2.4. Ngoài ra Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có thêm hai điểm mới đáng chú ý chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2015 là:

2.4.1. Phải hoàn thành xong phần móng mới được mở bán các dự án chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở:

(a) Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.

(b) Trước đây, theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án sẽ được huy động vốn 20% số lượng căn hộ khi chưa xây dựng xong móng. Nhưng kể từ 01/7/2015, nếu như chưa xây xong móng mà chủ đầu tư muốn huy động nguồn tài chính cho các dự án nêu trên thì phải ký hợp đồng hợp tác đầu tư với các khách hàng. Trong hợp đồng hợp tác đầu tư, chủ đầu tư được nhận vốn góp của khách hàng và trả bằng lãi suất, chứ không được trả bằng căn hộ.

2.4.2. Phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua

(a) Khoản 2, Điều 55, Luật Kinh doanh bất động sản quy định trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh sẽ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.

(b) Theo đó, những dự án nêu trên muốn được mở bán sau ngày 01/7/2015 phải đáp ứng thêm hai điều kiện nêu trên. Điều này không phụ thuộc vào thời điểm của dự án được chấp thuận đầu tư, giao đất, cho thuê đất trước hay sau ngày 01/7/2015.

3. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

3.1. Tổng quan

3.1.3. Theo đó, bên bán sẽ bàn giao nhà ở và quyền sử dụng đất cho bên mua khi xây dựng hoàn thành và bên mua phải thanh toán cho bên bán theo giá cả và phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. Mặc dù sự thỏa thuận dựa trên tự do ý chí của các bên nhưng đối với giao dịch chứa đựng nhiều rủi ro và có giá trị tài sản lớn như giao dịch mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, pháp luật luôn có những quy định cụ thể và chặt chẽ về hợp đồng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

3.2. Nội dung hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai Nội dung trong hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cũng bao gồm các nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán bất động sản có sẵn được liệt kê tại Điều 18, Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 như thông tin của nhà ở, giá mua bán và phương thức thanh toán, … Tuy nhiên, hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai có một số điểm khác biệt cần chú ý gồm:

3.2.1. Điều khoản thanh toán trong mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.

(a) Trong hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, giá mua bán nhà ở do các bên thỏa thuận nhưng phương thức thanh toán phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 1, Điều 57, Luật Kinh doanh Bất động sản 2014.

(b) Cụ thể, việc thanh toán trong mua bán nhà ở hình thành trong tương lai phải được thực hện nhiều lần. Trong đó, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà cho khách hàng. Đặc biệt, nếu bên bán là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.

(c) Trong trường hợp bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua,

3.2.2. Nghĩa vụ cung cấp thông tin của chủ đầu tư.

(a) Do đối tượng của hợp đồng là tài sản được hình thành trong tương lai tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người mua nên Điều 58, Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 quy định thêm về quyền yêu cầu bên bán cung cấp thông tin cho bên mua về tiến độ xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình. Đây là quyền của bên mua, đồng thời cũng là nghĩa vụ của bên bán. Theo đó, nghĩa vụ này của bên bán bắt đầu từ khi hai bên thỏa thuận giao kết hợp đồng và duy trì trong suốt khoảng thời gian thực hiện hợp đồng.

(b) Cụ thể, trước khi giao kết hợp đồng, chủ đầu tư có nghĩa vụ cung cấp cho người mua các thông tin về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phên duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp đã có giấy phép xây dựng, giấy tờ nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án, trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.

3.2.3. Người mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.

(a) Theo khoản 1, Điều 59, Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, bên mua nhà ở hình thành trong tương lai có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(b) Việc chuyển nhượng này chỉ áp dụng đối với bên mua là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không kinh doanh bất động sản và việc chuyển nhượng cũng phải được lập thành văn bản có xác nhận của chủ đầu tư.

(c) Quyền được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai là một điểm khác biệt so với quyền của bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư phân chia sản phẩm là nhà ở. Theo đó, pháp luật hiện hành quy định bên được phân chia nhà ở không được chuyển nhượng quyền được phân chia nhà ở cho tổ chức cá nhân khác trong thời gian chưa ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư.

3.3. Hình thức của hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

3.3.1. Theo Khoản 2, Luật Kinh doanh bất động sản 2014, hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.

3.3.2. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai nói chung cũng là hợp đồng kinh doanh bất động sản nên phải tuân thủ các quy định về hình thức của hợp đồng mua bán bất động sản nói chung. Vì vậy, hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, việc công chứng chứng thực không bắt buộc mà theo thỏa thuận giữa các bên.

3.3.3. Hợp đồng mẫu do bên bán soạn thảo phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký hợp đồng. Khoản 2, Điều 7, Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản ban hành theo nghị định này có giá trị tham khảo đối với các bên trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồng.

3.3.4. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung các điều, khoản trong hợp đồng mẫu nhưng hợp đồng do các bên ký kết phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính đã được quy định tại Điều 18, Điều 47 và Điều 53 Luật Kinh doanh bất động sản. Nội dung cụ thể trong hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

4. Quy trình bán nhà ở hình thành trong tương lai (Xem trang kế bên).

Xin vui lòng tải Bản Tin này tại đây.

[2] Luật Kinh doanh bất động sản 2006.

[3] Khoản 4, Điều 3, Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

[4] Khoản 19, Điều 3, Luật Nhà ở 2014.

[5] Khoản 1, Điều 54, Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

[8] Khoản 2, Điều 10, Luật Kinh doanh bất động sản áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên.

Bạn đang xem bài viết Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!