Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Phiếu Yêu Cầu Thông Báo Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm # Top 7 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Phiếu Yêu Cầu Thông Báo Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Phiếu Yêu Cầu Thông Báo Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

   

Hà Nội, ngày ………. tháng …….. năm 2019

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ    

BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Kính gửi: Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại Hà Nội

PHẦN GHI CỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KÝ

Số tiếp nhận:                                                                                   

Thời điểm tiếp nhận:  _ _  giờ _ _   phút,  ngày _ _ _  /_ _ _  / _ _ _

Người tiếp nhận (ký và ghi rõ họ, tên):

Œ Thông tin chung

1.1. Loại hình đăng ký (*):

     Biện pháp bảo đảm

     Hợp đồng

1.2. Người yêu cầu đăng ký (*):

     Bên bảo đảm

     Bên nhận bảo đảm

     Người được ủy quyền

1.3. Mã số sử dụng CSDL về biện pháp bảo đảm (nếu có): …………………………………………………………………………

1.4. Nhận kết quả đăng ký:

     Trực tiếp tại cơ quan đăng ký

     Qua đường bưu điện (ghi tên và địa chỉ người nhận): …………………………………..

                                                                                                                       

     Phương thức khác (sau khi thỏa thuận với cơ quan đăng ký): …………………………..

                                                                                                                       

1.5       Yêu cầu cung cấp thông tin có xác nhận của cơ quan đăng ký

1.6. Người để cơ quan đăng ký liên hệ khi cần thiết:

Họ và tên: ………………………………………………….Số điện thoại: ……………………….Thư điện tử: ………………………….

Bên bảo đảm

Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) (*) ……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (*) …………………………………………………………………………………………………………………………………..

     CMND/Căn cước công dân                        Hộ chiếu                                   Số Thẻ thường trú   

    Mã số thuế

Số (*) ………………………………………  do ………………………………………………….  cấp ngày ……. /……… /…………

Ž Bên nhận bảo đảm

Tên đầy đủ (viết chữ IN HOA) (*) ……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (*) …………………………………………………………………………………………………………………………………..

     CMND/Căn cước công dân                         Hộ chiếu                                    Số Thẻ thường trú     

     Mã số thuế

Số …………………………………………  do ………………………………………………….  cấp ngày ……. /……… /…………

 

Mô tả tài sản bảo đảm(*)

4.1. Áp dụng đối với mọi loại tài sản bảo đảm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

4.2. Mô tả tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới theo số khung của phương tiện (nếu kê khai tại điểm này thì không kê khai tại điểm 4.1):

TT

Loại phương tiện

giao thông cơ giới, nhãn hiệu

Biển số

Số khung(*)

Số máy

Tên và địa chỉ cơ quan tiếp nhận thông báo

4.3. Yêu cầu thông báo thế chấp phương tiện giao thông với cơ quan có thẩm quyền:

     Yêu cầu thông báo thế chấp phương tiện giao thông đối với toàn bộ tài sản bảo đảm

     Yêu cầu thông báo thế chấp phương tiện giao thông đối với một phần tài sản bảo đảm

Tên và địa chỉ cơ quan tiếp nhận thông báo:

Hợp đồng bảo đảm/hợp đồng khác(*)

  Số:…………………………………………………………..ký ngày  ……….. tháng ………… năm …………….

 

 ‘  

Kèm theo phiếu yêu cầu gồm có:

 Người tiếp nhận

 kiểm tra

Phụ lục số 01                                                           gồm …..….. trang 

Phụ lục số 02                                                           gồm …..….. trang 

Phụ lục số 03                                                           gồm …..….. trang 

Văn bản ủy quyền                                                               gồm …..….. trang

Hợp đồng bảo đảm/hợp đồng                                       gồm …..….. trang

Chứng từ nộp phí đăng ký, phí yêu cầu cung cấp thông tin

Giấy tờ chứng minh trường hợp không phải nộp phí đăng ký

 ’ Người yêu cầu đăng ký cam đoan những thông tin được kê khai trong đơn này là trung thực, phù hợp với thoả thuận của các bên tham gia biện pháp bảo đảm, hợp đồng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.

                               

BÊN BẢO ĐẢM

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

BÊN NHẬN BẢO ĐẢM

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Hướng dẫn chung

a) Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.

b) Đối với phần kê khai mà có nhiều cách lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn.

c) Bắt buộc phải kê khai tại các mục đánh dấu (*) ; không bắt buộc kê khai tại các mục còn lại.

d) Tại điểm 1.3: Nếu người yêu cầu đăng ký đã được cấp Mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm thì phải kê khai Mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp.

đ) Tại điểm 1.4: Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký không đánh dấu vào một trong ba ô vuông tại điểm này hoặc đánh dấu vào ô vuông “Qua đường bưu điện”, nhưng không kê khai về tên và địa chỉ người nhận thì kết quả đăng ký được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký.

2. Kê khai tại mục và mục Ž (các bên tham gia biện pháp bảo đảm, hợp đồng)

a) Việc kê khai tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý (Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Mã số thuế…) của các bên tham gia biện pháp bảo đảm, hợp đồng thực hiện theo hướng dẫn tại Điều…. Thông tư số … ngày….

b) Trong trường hợp không còn chỗ để kê khai về các bên tham gia biện pháp bảo đảm, hợp đồng thì sử dụng Phụ lục số 01 để tiếp tục kê khai.

c) Tùy từng loại hình đăng ký, việc kê khai bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm tại mục và mục Ž được hiểu như sau:

– Kê khai về bên bảo đảm gồm: Bên bảo đảm, bên mua tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ.

– Kê khai về bên nhận bảo đảm gồm: Bên nhận bảo đảm, bên bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ.

3. Kê khai tại mục – Tài sản bảo đảm

a) Trường hợp có nhiều tài sản bảo đảm khác nhau, nhưng có thể mô tả chung theo tính chất, đặc điểm của các tài sản đó thì người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn mô tả chung về những tài sản đó hoặc mô tả chi tiết về từng tài sản.

b) Đối với tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới:

– Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới có số khung là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm hoặc là tài sản hình thành trong tương lai; tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới không có số khung thì mô tả tại điểm 4.1 (ví dụ: toàn bộ các phương tiện giao thông cơ giới tại Cửa hàng X; 01 chiếc xe ô tô Ford màu trắng là tài sản hình thành trong tương lai của ông Nguyễn Văn X…)

­- Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới có số khung thì mô tả chi tiết về tài sản tại điểm 4.2.

c) Trường hợp tại điểm 4.1 không đủ để kê khai thì sử dụng Phụ lục số 02; trường hợp tại điểm 4.2 không đủ để kê khai thì sử dụng Phụ lục số 03 để tiếp tục kê khai.

d) Trường hợp có yêu cầu thông báo việc thế chấp phương tiện giao thông đối với toàn bộ tài sản bảo đảm thì đánh dấu vào ô vuông lựa chọn yêu cầu thông báo việc thế chấp tại điểm 4.3, đồng thời kê khai đầy đủ tên và địa chỉ cơ quan tiếp nhận thông báo

   Trường hợp có yêu cầu thông báo việc thế chấp phương tiện giao thông đối với một phần tài sản bảo đảm được mô tả theo số khung của phương tiện tại điểm 4.2 thì đánh dấu lựa chọn thông báo đối với một phần tài sản bảo đảm được kê khai tại điểm 4.3, đồng thời phải kê khai đầy đủ thông tin về số máy, biển số của phương tiện; tên và địa chỉ cơ quan tiếp nhận thông báo tương ứng với từng phương tiện được lựa chọn.

4. Kê khai tại mục : Mỗi đơn yêu cầu chỉ đăng ký cho một biện pháp bảo đảm hoặc hợp đồng (một hợp đồng và các phụ lục của hợp đồng đó, nếu có).

Một Số Qui Tắc Giải Quyết Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Trong hoạt động giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký đã phát sinh nhu cầu thống nhất thủ tục giải quyết đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, nhu cầu xây dựng những quy tắc giải quyết công việc hợp lý, phù hợp với tổ chức, tình hình công việc, góp phần nâng cao năng suất lao động của các viên chức đăng ký.

Để đáp ứng nhu cầu này, bên cạnh những quy định trong các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tư pháp còn có những quy tắc do Cục Đăng ký ban hành, các viên chức đăng ký tự xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp với thực tiễn đăng ký, cung cấp thông tin. Những quy tắc này tồn tại dưới dạng văn bản thành văn (trong các công văn hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Đăng ký, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do mỗi Trung tâm tự biên soạn) hoặc tồn tại dưới dạng bất thành văn.

Trên cơ sở tham khảo các công văn hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Đăng ký và kinh nghiệm thực tiễn về đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Trung tâm Đăng ký, tác giả xin giới thiệu có chọn lọc một số quy tắc thường xuyên được áp dụng trong hoạt động giải quyết đơn yêu cầu đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các Trung tâm. Các quy tắc này hiện nay có thể đang được áp dụng hoặc không còn áp dụng nhưng việc nắm vững chúng vẫn có tính cần thiết thời sự, như là những giải pháp có thể tham khảo mỗi khi viên chức đăng ký phải đưa ra biện pháp giải quyết cho những tình huống phát sinh trong công việc hàng ngày.

I. Những quy tắc áp dụng trong việc giải quyết đơn yêu cầu đăng ký 1. Giải quyết đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, đơn yêu cầu sửa chữa sai sót, đơn yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, đơn yêu cầu đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm, đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp giao dịch bảo đảm đã được đăng ký tại một Trung tâm khác(1)

Trong trường hợp Trung tâm Đăng ký nhận được đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, đơn yêu cầu sửa chữa sai sót, đơn yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, đơn yêu cầu đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm, đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm mà giao dịch bảo đảm đó đã được đăng ký lần đầu tại một Trung tâm khác, thì việc giải quyết đơn yêu cầu đăng ký được thực hiện như sau:

– Trung tâm Đăng ký giải quyết đơn theo đúng thủ tục áp dụng đối với loại đơn đó;

– Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu thông tin kê khai trong đơn với thông tin lưu giữ trong hồ sơ của giao dịch bảo đảm đã đăng ký, Trung tâm Đăng ký, nơi tiếp nhận đơn thông báo qua điện thoại hoặc thư điện tử cho Trung tâm Đăng ký, nơi lưu giữ hồ sơ. Trung tâm Đăng ký, nơi lưu giữ hồ sơ có trách nhiệm gửi các đơn trong hồ sơ đăng ký theo đúng yêu cầu của Trung tâm tiếp nhận đơn ngay sau khi nhận được thông báo. Thông tin của hồ sơ đăng ký được gửi qua fax hoặc thư điện tử dưới dạng file PDF (file hình thành trên cơ sở scan giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ). Trong trường hợp không gửi được hồ sơ theo đúng thời hạn, thì phải thông báo kịp thời cho Trung tâm Đăng ký, nơi có yêu cầu.

2. Thứ tự giải quyết đơn yêu cầu đăng ký trong trường hợp có nhiều đơn được gửi đến Trung tâm bằng những phương thức khác nhau(2)

Trong trường hợp viên chức đăng ký nhận được nhiều đơn đến Trung tâm vào cùng một thời điểm thì phải ưu tiên giải quyết đơn nộp trực tiếp, không để khách hàng chờ đợi.

3. Xử lý đối với đơn yêu cầu đăng ký có nội dung kê khai sai sót(3)

Tuỳ theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của sai sót mà viên chức đăng ký lựa chọn hình thức xử lý thích hợp, cụ thể như sau:

– Đối với những sai sót không ảnh hưởng đến hiệu lực của việc đăng ký thì viên chức không từ chối đăng ký ngay tại thời điểm nhận đơn mà yêu cầu sửa chữa, bổ sung thông tin và nhắc nhở khách hàng cần lưu ý khi kê khai lần sau. Trong những trường hợp này, thời điểm nhận đơn được bảo lưu nếu khách hàng kịp thời sửa chữa sai sót theo đúng yêu cầu của viên chức đăng ký.

Trong trường hợp viên chức đăng ký đã hướng dẫn khách hàng hoàn thiện đơn nhưng khách hàng không thực hiện, thì từ chối đăng ký;

– Đối với những sai sót ảnh hưởng đến hiệu lực của việc đăng ký, viên chức tiếp nhận từ chối đăng ký.

4. Xử lý đối với đơn yêu cầu đăng ký có hình thức sai sót(4)

Nếu đơn do khách hàng tự in có đầy đủ các mục để kê khai và có bố cục theo mẫu nhưng không có logo, thiếu phần hướng dẫn kê khai, kích thước khung, ô không đồng đều thì Trung tâm Đăng ký không từ chối đăng ký.

Nếu đơn do khách hàng tự lập nhưng thiếu mục thuộc diện phải kê khai, bố cục không theo đúng mẫu, kích thước các khung, ô quá nhỏ đến mức viên chức đăng ký không ghi được thì Trung tâm Đăng ký có quyền từ chối đăng ký.

5. Xử lý đối với đơn yêu cầu đăng ký được nộp trùng lặp(5)

Trong quá trình tiếp nhận và xử lý đơn, nếu viên chức đăng ký phát hiện đơn yêu cầu đăng ký trùng lặp thì gửi văn bản thông báo cho khách hàng biết và trả lại đơn; nếu không phát hiện được và đã tiến hành đăng ký, cấp bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký thì việc đăng ký này vẫn giữ nguyên.

6. Việc lập văn bản từ chối và lưu giữ văn bản từ chối, đơn bị từ chối đăng ký(6)

Văn bản từ chối được lập thành hai bản; một bản trả lại cho khách hàng cùng bản gốc đơn yêu cầu đăng ký bị từ chối; một bản lưu giữ tại Trung tâm Đăng ký cùng bản sao đơn yêu cầu đăng ký. Đơn yêu cầu bị từ chối bằng văn bản phải được đóng dấu giáp lai trước khi trả lại khách hàng. Thời hạn lưu giữ văn bản từ chối đăng ký và bản sao đơn yêu cầu đăng ký tối thiểu 01 tháng sau khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

7. Quy tắc đánh số hồ sơ, số đơn(7)

Số hồ sơ, số đơn là các thông số được thiết lập theo những nguyên tắc thống nhất nhằm quản lý hồ sơ, đơn yêu cầu đăng ký mà Trung tâm đã tiếp nhận, giải quyết.

Pháp luật hiện hành không quy định về giá trị pháp lý của số hồ sơ, số đơn, đồng thời việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán cũng không căn cứ vào số đơn, số hồ sơ. Vì vậy, viên chức đăng ký không bắt buộc phải ghi số đơn, số hồ sơ theo thứ tự tiếp nhận đơn. Trong trường hợp nhận được nhiều đơn yêu cầu đăng ký cùng một lúc, thì viên chức đăng ký cũng không phải sắp xếp lại các đơn theo thứ tự ngày ký các hợp đồng bảo đảm và ghi số hồ sơ, số đơn theo thứ tự đó.

9. Việc cấp bản sao đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký trong trường hợp có nhiều cá nhân, tổ chức yêu cầu đăng ký

Nếu người yêu cầu đăng ký gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì Trung tâm Đăng ký chỉ cấp một bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký.

10. Việc giải quyết đơn yêu cầu đăng ký ngoài thời hạn pháp luật quy định(8)

Nếu Trung tâm Đăng ký không cấp bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký, giấy chứng nhận, văn bản cung cấp thông tin đúng thời hạn quy định, thì vẫn phải ghi thời điểm chứng nhận trên đơn, thời điểm ký giấy chứng nhận, ký văn bản cung cấp thông tin đúng với thời gian thực tế. Khi gửi giấy chứng nhận cho khách hàng, Trung tâm Đăng ký phải gửi kèm theo công văn xin lỗi và nêu rõ lý do. Lãnh đạo Trung tâm Đăng ký phải chịu trách nhiệm về việc chậm cấp bản sao đơn yêu cầu đăng ký, giấy chứng nhận, văn bản cung cấp thông tin; nếu xảy ra thiệt hại cho khách hàng, thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

II. Những quy tắc áp dụng trong việc nhập thông tin giao dịch bảo đảm vào cơ sở dữ liệu (9)

Việc nhập dữ liệu phải đảm bảo chính xác theo đúng nội dung kê khai tại đơn, đồng thời, phải đảm bảo xác định đúng các bên tham gia giao dịch bảo đảm và tính thống nhất của các thông tin được lưu giữ. Do đó, khi nhập dữ liệu, ngoài việc kiểm tra nội dung kê khai trong đơn và các thông tin trên con dấu (nếu có), người nhập liệu còn phải đối chiếu với các thông tin hiện được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu nhằm bảo đảm tính thống nhất của thông tin.

Trong trường hợp thông tin lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu và thông tin kê khai có sự khác nhau, thì tùy từng trường hợp cụ thể viên chức đăng ký xử lý như sau:

Trường hợp thông tin kê khai sai thì vẫn thực hiện đăng ký và thông báo cho khách hàng khi cấp bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Trung tâm Đăng ký.

– Đối với những thông tin khác, viên chức đăng ký căn cứ vào nội dung kê khai trong đơn để nhập vào cơ sở dữ liệu.

– Đối với thông tin về bên nhận bảo đảm là khách hàng thường xuyên, nếu nội dung kê khai trong đơn khác với nội dung đăng ký khách hàng thường xuyên (trừ các thông tin về số điện thoại, fax, email) thì viên chức đăng ký yêu cầu khách hàng giải thích; nếu do sơ suất khi kê khai thì không từ chối đơn và nhập thông tin về tổ chức, cá nhân đó theo nội dung đăng ký khách hàng thường xuyên; nếu do các thông tin về khách hàng đã thay đổi thì yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký khách hàng thường xuyên.

Khi nhập thông tin về giấy tờ xác định tư cách pháp lý của tổ chức, phải tuân thủ những quy tắc sau:

– Nhập liền các ký tự và không dùng dấu cách. Ví dụ: Trong đơn kê khai là 0102 311 412 thì nhập là 0102311412;

– Nếu giữa các con số của thông số xác định có đánh các dấu chấm thì người nhập liệu bỏ dấu chấm đó. Ví dụ: Trong đơn kê khai là 0102.311.412 thì nhập liền là 0102311412;

– Đối với số giấy phép đầu tư của bên bảo đảm, viên chức đăng ký chỉ nhập phần chữ số gốc của giấy phép đầu tư. Ví dụ: Một doanh nghiệp có số Giấy phép đầu tư ban đầu là 64/GP và kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm vào tháng 1/2003. Sau một thời gian hoạt động, doanh nghiệp điều chỉnh lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và được cấp giấy phép điều chỉnh là 64/GPĐC1 và kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm vào tháng 1/2004. Trong trường hợp này, người nhập liệu chỉ nhập phần đầu của số Giấy phép đầu tư là 64 và bỏ các ký tự sau: “/GP”, “GPĐC1” …;

– Đối với thông tin về thông số xác định của tổ chức nước ngoài, nhập vào trường “Số Quyết định thành lập” tại mẫu đơn trong Cơ sở dữ liệu. Viên chức đăng ký cần lưu ý là giấy tờ xác định tư cách pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có thể có hoặc không có số. Do đó, trong trường hợp khách hàng không kê khai về số của giấy tờ xác định tư cách pháp lý thì Trung tâm Đăng ký vẫn tiếp nhận đơn; khi nhập liệu, phải nhập cụm từ “Thành lập theo pháp luật nước ngoài” thay cho số của giấy tờ đó.

III. Những quy tắc áp dụng trong việc giải quyết đơn yêu cầu cung cấp thông tin

Nhằm đảm bảo thông tin về giao dịch bảo đảm được cung cấp cho khách hàng đầy đủ, chính xác, có hai quy tắc sau đây được áp dụng:

1. Thực hiện việc trao đổi thông tin giữa các Trung tâm Đăng ký trước khi cung cấp thông tin(10)

Do có một khoảng thời gian kể từ khi việc đăng ký giao dịch bảo đảmcó hiệu lực (từ thời điểm Trung tâm Đăng ký nhận được đơn hợp lệ) đến khi thông tin về giao dịch được nhập vào cơ sở dữ liệu nên có tình trạng thông tin về giao dịch bảo đảm lưu giữ trong cơ sở dữ liệu không được đầy đủ. Để khắc phục nhược điểm này, Trung tâm Đăng ký, nơi tiếp nhận đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải trao đổi với các Trung tâm còn lại để các Trung tâm này cùng tìm kiếm thông tin về đối tượng được nêu trong đơn yêu cầu cung cấp thông tin. Các Trung tâm Đăng ký tìm kiếm thông tin đồng thời trong cơ sở dữ liệu và trong các đơn đã được đăng ký nhưng chưa được nhập vào cơ sở dữ liệu. Sau khi có kết quả, các Trung tâm gửi thông tin về Trung tâm Đăng ký, nơi tiếp nhận đơn để Trung tâm này tổng hợp kết quả tìm kiếm và cung cấp cho khách hàng.

2. Tìm kiếm thông tin theo nhiều tiêu chí khác nhau(11)

Nhằm hạn chế việc bỏ lọt thông tin về đối tượng trong cơ sở dữ liệu, viên chức đăng ký cần thực hiện những biện pháp kiểm tra sau đây:

– Tìm kiếm một cách độc lập theo từng tiêu chí “tên của bên bảo đảm” và “số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm” để biết có những trường hợp nào đang được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu có tên hoặc số giấy tờ xác định tư cách pháp lý trùng hợp với tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của đối tượng cần tìm kiếm;

– Vào mục “Tra cứu” tại thanh Menu trên màn hình, chọn tìm kiếm thông tin theo bên bảo đảm.

Trong trường hợp người tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu phát hiện có bên bảo đảm có số giấy tờ xác định tư cách pháp lý phù hợp với số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của đối tượng cần tìm kiếm nhưng tên không phù hợp thì phải thông báo bằng văn bản về đối tượng này và gửi kèm theo Văn bản cung cấp thông tin cho khách hàng./.

Thông Báo Cam Kết Về Việc Bảo Đảm Các Điều Kiện An Toàn Về Phòng Cháy, Chữa Cháy Đối Với Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Có Yêu Cầu Đặc Biệt Về Bảo Đảm An Toàn Phòng Cháy, Chữa Cháy …

Bước 1: Đối với cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, trước khi đưa vào hoạt động, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới phải có văn bản thông báo với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới thuộc đối tượng phải thông báo theo quy định khi cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng thì trước khi đưa vào hoạt động, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới phải có văn bản thông báo như lần đầu với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

Bước 2: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nhận văn bản thông báo và vào sổ theo dõi, quản lý.

+ Thành phần hồ sơ: a) Văn bản thông báo về việc đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC06);

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1, Điều 7 và khoản 1, Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ. + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013; + Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.

Mẫu Phiếu Đăng Ký Dịch Vụ Sửa Chữa Oto Auto Spa

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ sửa chữa cửa hàng oto Auto Spa.

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ cửa hàng oto Love Car Auto Spa. Mẫu hóa đơn đăng ký dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng cửa hàng, đại lý oto Auto Spa. Hóa đơn A4 – 4 liên bằng giấy carbon. Với hệ thống xưởng in trực tiếp đảm bảo dịch vụ in hóa đơn a4 giá rẻ tại Hà Nội.

Số liên hóa đơn 4 liên: trắng hồng vàng xanh

Kích thước A4  – 21×29.7 cm

Số tờ/ quyển: 200 tờ/ quyển. Với hóa đơn 4 liên, mỗi lần viết hết 4 tờ. Tổng viết được 50 lần/ quyển

in offset 1 màu sắc nét.

Gia công hóa đơn số nhảy, có rãnh xé

Đóng quyển cẩn thận

  

Mẫu phiếu đăng ký dịch vụ sửa chữa oto – 4 liên trắng hồng vàng xanh

 

Mẫu hóa đơn A4 4 liên đăng ký dịch vụ sửa chữa – in offset sắc nét

 

 

Mẫu hóa đơn A4 4 liên đăng ký dịch vụ sửa chữa

 

 

Mẫu hóa đơn A4 4 liên đăng ký dịch vụ sửa chữa – đóng số nhảy liên tục – có rãnh xé để sử dụng dễ dàng hơn

 

 

Mẫu hóa đơn A4 - 4 liên đăng ký dịch vụ sửa chữa

 

 Bạn đang có nhu cầu đặt in hóa đơn bán lẻ thì đừng bỏ lỡ, hãy gọi ngay với In Tre Xanh để được tận hưởng dịch vụ tốt nhất

Hotline : 0949.404.333 – 0939.404.444 – 0949.404.555 – 0945.404.666 – 0944.404.777 – 0949.404.888

Bạn đang xem bài viết Mẫu Phiếu Yêu Cầu Thông Báo Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!