Xem Nhiều 12/2022 #️ Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản / 2023 # Top 12 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn nhất định để bảo đảm việc ký kết và thực hiện hợp đồng.Theo đó, tài sản đặt cọc bao gồm: Tiền; Kim khí quý; Đá quý; Vật có giá trị khác

Kết quả của việc đặt cọc

Trong trường hợp việc đặt cọc thành công, kết quả đạt được sẽ là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhà đất được ký kết và thực hiện. Lúc này, tài sản đặt cọc sẽ được xử lý theo thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc

Đến lúc này, bên nhận đặt cọc sẽ thực hiện việc chuyển Sổ đỏ sang tên mình và trở thành chủ sử dụng, sở hữu hợp pháp của nhà đất đó.

Nếu đặt công không thành công thì xử lý như thế nào? Nếu việc đặt cọc không thành công, lúc này Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng mua bán cũng không thể thực hiện được và được xử lý theo thỏa thuận ban đầu. VD

Nếu bên đặt cọc có lỗi trong việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc

Nếu lỗi thuộc về bên nhận đặt cọc thì bên này phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương với tài sản đặt cọc trừ phi có thỏa thuận khác.

3. Invert chia sẻ những lưu ý trước khi đặt cọc mua nhà

Bất kỳ giao dịch bất động sản nào cũng cần đặt cọc tiền nhưng không phải ai cũng biết những quy định pháp luật, lưu ý để đảm bảo quyền lợi cho bản thân. Đặt cọc mua nhà cần chú ý những điểm này để tránh mất tiền cọc oan uổng hoặc mua nhầm nhà khó sử dụng, chuyển nhượng.

3.1 Kiểm tra pháp lý căn nhà trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

Mua nhà cần chọn căn có đầy đủ giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để biết căn nhà đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hay không, có đang bị kê biên thi hành án, bị thế chấp hoặc đang chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hay không. Để đảm bảo an toàn, bạn nên yêu cầu bên bán đưa một bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có công chứng mới nhất).

Sau đó, người mua nên trực tiếp đến UBND địa phương yêu cầu cung cấp những thông tin tương tự rồi đối chiếu xem thông tin hai nguồn có khớp nhau hay không.

3.2 Kiểm tra đầy đủ các giấy tờ pháp lý của căn nhà trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

Để xác minh tính chính danh của chủ nhà, người mua nhà cần đối chiếu thông tin của người bán (bao gồm cả hộ khẩu, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân) và thông tin trên sổ đỏ để đảm bảo người đang giao dịch với bạn đích thị là chủ sở hữu bất động sản đó hoặc là đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự và có năng lực hành vi dân sự. Nếu người bán đã có vợ/chồng, cần xem xét thông tin cả 2 người.

Cẩn thận hơn, người mua nhà nên xin một bản photo sổ hồng (hoặc chụp hình) để kiểm tra danh tính người bán trên UBND phường/tổ dân phố. Đây là 2 nguồn tin cậy để xác tín.

3.3 Kiểm tra quy hoạch trước khi hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

Trong khi xác minh thông tin căn nhà trên UBND địa phương, người mua nhà nên hỏi thêm về quy hoạch đất ở đó để xem căn nhà có đang thuộc diện giải toả hay không. Thông thường, Phòng Quản lý đô thị hoặc bộ phận kiểm tra quy hoạch tại các Uỷ ban nhân dân Quận/Huyện tại đó sẽ có đầy đủ thông tin mà người mua nhà đang cần.

3.4 Kiểm tra kỹ tình trạng quy hoạch của bất động sản trước khi đặt cọc mua nhà

Nếu bạn mua nhà để ở và hoàn toàn không quan tâm đến những vẫn đề này thì không sao nhưng nếu đầu tư chuyển nhượng, có thể người mua sau sẽ kén chọn, ngần ngại và từ chối. Rất nhiều người mua nhà để bán lại nhưng mua phải căn có người chết oan, khi dẫn khách tới xem nhà thì nghe hàng xóm bàn tán khiến giao dịch thất bại.

3.5 Lập hợp đồng đặt cọc mua nhà

Sau khi đảm bảo các vấn đề trên, bạn có thể an tâm lập hợp đồng đặt cọc. Đặt cọc cũng cần có hợp đồng giấy trắng mực đen, theo mẫu quy định của pháp luật mới có giá trị pháp lý dù không nhất thiết phải công chứng. Nhiều người vì tin tưởng, chủ quan hoặc chưa đủ kiến thức nên đặt tiền cọc bằng thoả thuận miệng, giấy viết tay, văn bản không theo mẫu quy định. Những hình thức này sẽ gây thiệt thòi cho người mua khi có tranh chấp, mâu thuẫn khiến vừa mất tiền cọc vừa không đảm bảo quyền lợi sở hữu nhà vừa gặp phiền toái.

Bạn có thể tải mẫu hợp đồng đặt cọc được pháp luật công nhận trên các trang thông tin điện tử tra cứu luật, website của văn phòng luật, trang báo chính thống, dịch vụ môi giới bất động sản chuyên nghiệp.

3.6 Hợp đồng đặt cọc mua nhà cần đúng mẫu quy định của pháp luật

Những điều khoản cần có bao gồm : thông tin nhân thân, địa chỉ nhà, số tờ, số thửa, bản đồ vị trí, giá mua bán, các đợt thanh toán, ngày bàn giao nhà, thuế, lệ phí… Dù là hợp đồng đặt cọc cũng cần có chữ ký của cả vợ và chồng (nếu người bán có vợ/chồng) để tránh rắc rối.

Ngoài ra, người mua nhà cần có biên bản xác nhận giao nhận tiền hoặc uỷ nhiệm chi của ngân hàng sau khi đã giao tiền cho bên bán.

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Hai Bên Đơn Giản / 2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v mua bán Bất động sản)

Hôm nay, ngày…..tháng….năm……Tại:………………………………………………………………..

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Ông/Bà:………………………….. Sinh năm:..………………..Số điện thoại…………………….

CMND số:………………….…..Do công an:………….……………Cấp ngày:………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Ông/Bà: ……………………. Sinh năm:..………………..Số điện thoại…………………………..

CMND số: …………………..Do công an: ………….……………Cấp ngày:…………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

Các bên thống nhất ký hợp đồng đặt cọc V/v mua bán bất động sản với nội dung như sau:

Điều 1: Bên A đồng ý bán cho bên B nhà – đất tại:………………………………………………….

Thửa số:………..tờ bản đồ số:……..….phường…………….……….Quận……..…………………Tỉnh/TP:……………….

Diện tích: ………m2.

Điều 2: Giá trị chuyển nhượng:

Giá bán:…………….……………(Bằng chữ:…………………………………………………………… )

Bên B đặt cọc số tiền:…………….…………(Bằng chữ:……………………………………………. )

Số tiền còn lại: …………….…………(Bằng chữ:…………………………………………………….. )

Điều 3: Thời hạn thanh toán:

Thời hạn đặt cọc là……..ngày, kể từ ngày………..tháng……….năm………….đến ngày……….tháng……….năm…………..

Hai bên thống nhất ngày ra công chứng làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu nhà – đất tại cơ quan có thẩm quyền. Trước khi thủ tục công chứng hoàn tất, bên B sẽ phải giao đầy đủ số tiền còn lại cho bên A.

Điều 4: Cam kết chung

Nếu quá thời hạn đặt cọc quy định tại điều 3 mà bên A không chịu làm thủ tục chuyển nhượng tài sản như đã thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên B số tiền gấp đôi số tiền mà bên B đã đặt cọc bên A. Ngược lại nếu bên B không tiến hành thanh toán số tiền còn lại và làm thủ tục công chứng với bên A theo thời gian đã thỏa thuận thì sẽ mất số tiền đã đặt cọc.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trượng hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Đà Nẵng giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày:…………………………

……………………, ngày……..tháng……năm……………..

BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)   BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất / 2023

Hợp đồng đặt cọc mua đất là thứ không thể thiếu khi mua bán nhà đất. Hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản giúp đảm bảo chắc chắn cho các giao dịch mua bán được diễn ra an toàn, chính xác. Các loại hình bất động sản như căn hộ chung cư, nhà, đất thường có giá trị tài chính rất lớn. Chính vì thế, hợp đồng cần được ghi rõ và thỏa thuận do 2 bên thương lượng.

I. Hợp đồng đặt cọc mua đất

Theo điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Đặt cọc là hình thức bên nhận đặt cọc nhận một khoản tiền hoặc tài sản đặt cọc như: kim khí quý, đá quý, các vật có giá trị khác… của bên đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng được diễn ra”.

Hợp đồng đặt cọc mua đất là một loại hợp đồng chuyên dụng, được sử dụng khi thực hiện giao dịch mua bán đất đai

Theo đó, hợp đồng đặt cọc mua đất là một loại hợp đồng chuyên dụng, được sử dụng khi thực hiện giao dịch mua bán đất đai.

Khi thủ tục mua bán đất đai được diễn ra, khoản tiền đặt cọc sẽ được trả lại bên đặt cọc. Nhưng nếu trong trường hợp hợp đồng mua bán đất không được diễn ra do:

Bên đặt cọc từ chối ký hợp đồng: tiền đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc

Bên nhận đặt cọc từ chối ký hợp đồng: phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng)

2.1. Bên đặt cọc

Theo Điều 30 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, quyền của bên đặt cọc bao gồm:

Thanh toán cho bên nhận đặt cọc tiền đặt cọc hay tài sản đặt cọc

Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản đặt cọc cho bên nhận đặt cọc theo quy định của pháp luật

Theo Điều 31 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, nghĩa vụ của bên đặt cọc là có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc sử dụng tài sản đặt cọc nếu do sử dụng mà tài sản có nguy cơ bị mất giá trị, giảm sút giá trị.

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đặt cọc mua bán đất đai

2.2. Bên nhận đặt cọc

Theo Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, quyền của bên nhận đặt cọc là có thể sở hữu tài sản đặt cọc nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng.

Theo Điều 33 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc bao gồm:

Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, không được khai thác, sử dụng tài sản đó

Không được xác lập giao dịch đối với tài sản đặt cọc trừ trường hợp bên đặt cọc, bên ký cược đồng ý

Theo Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015, mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay chỉ là thỏa thuận giữa các bên tham gia, không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay có người làm chứng.

Mặt khác, theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đảm bảo các điều kiện như sau:

Chủ thể có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập

Chủ thể tham gia giao dịch dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không ép buộc

Nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của luật

Mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay không công chứng, chứng thực nhưng vẫn có hiệu lực

Do đó, mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay không công chứng, chứng thực nhưng đảm bảo đủ những điều kiện trên thì vẫn có hiệu lực.

II. Mẫu giấy, hợp đồng đặt cọc mua bán đất đơn giản

Trong một hợp đồng đặt cọc mua bán đất thường có những nội dung cơ bản như sau:

Tên hợp đồng

Thông tin các chủ thể tham gia hợp đồng

Thông tin mảnh đất

Giá bán, phương thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Phương thức giải quyết tranh chấp

Cam kết chung

Theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2015, các điều khoản trong giấy đặt cọc mua đất bao gồm:

Thông tin cơ bản của bên bán và bên mua: họ và tên, năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại,…

Thông tin mảnh đất: diện tích, vị trí, tình trạng sử dụng,…

Số tiền đặt cọc

Thời gian hai bên thực hiện giấy tờ thủ tục pháp lý

Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, phương thức thanh toán

Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

Điều khoản chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng

Hai bên ký nhận, kết thúc giai đoạn đặt cọc để chuyển qua giai đoạn ký kết giấy mua bán đất

III. Lưu ý khi làm mẫu giấy đặt cọc mua đất

Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 như trên, giấy đặt cọc mua đất vô hiệu khi không đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức.

Khi thực hiện giấy đặt cọc mua đất, bạn phải điền đầy đủ các thông tin như:

Thông tin người đặt cọc và người nhận đặt cọc

Thông tin mảnh đất cùng tài sản gắn liền đất

Ghi rõ ràng số tiền đặt cọc cùng đơn vị là tiền Việt Nam hay ngoại tệ

Nguồn: chúng tôi

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất 2022 / 2023

Khi mua bất động sản như Nhà phố – Đất và Chung cư thì đầu tiên chúng ta phải thỏa thuận đặt cọc để xác nhận cam kết mua bán và giá bán tài sản. Nhưng có nhiều người không nắm được mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất này có những điều khoản ràng buộc nào phù hợp và chính xác nhất cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua và bên bán.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực  hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có: 

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

            Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người). 

Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình:

– Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập. 

            3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………………

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số:……………….. ngày…………. tháng …………. năm………………………………………………….

do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………. ngày……… tháng ……. năm………………………………………………………………..

do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

Số Fax: ……………………………………… Số điện thoại:………………………………………………….

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:…………………….. …………………………. ……………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày…………….. …………… ……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc

……………………………….. 

 ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

          Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ……………………………

 ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC 

            Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

…………………………………………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác …

Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG 

          Lệ phí công chứng hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.  

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 

          Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN 

          Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

Các cam đoan khác…

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

Bên A                                                             Bên B

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                     (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN 

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.………………………………………………)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số .….  thành phố Hồ Chí Minh.

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số … thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận: 

– Hợp đồng đặt cọc này được giao kết giữa Bên A là .……………….…… và Bên B là …………………………………. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, ……trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

          Số công chứng .……………………. , quyển số .……….. TP/CC- .….

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

0/5

(0 Reviews)

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Đất Đơn Giản / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!