Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chung Cư Ngắn Gọn, Chuẩn Nhất # Top 4 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chung Cư Ngắn Gọn, Chuẩn Nhất # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chung Cư Ngắn Gọn, Chuẩn Nhất mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư mới nhất, bản chuẩn 2020. Đây là văn bản quan trọng trong quá trình giao dịch mua bán nhà, mời bạn tham khảo.

Hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư là gì?

Hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư là loại hợp đồng được sử dụng để đặt cọc mua căn hộ chung cư (sổ hồng). 

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn

Hiện nay có nhiều loại hình căn hộ khác nhau, một số loại hợp đồng đặt cọc căn hộ thường gặp hiện nay bao gồm:

Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư đã bàn giao

Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư chưa xong móng

Đặt cọc căn hộ chung cư đã xong móng nhưng vẫn đang trong quá trình xây dựng

Ý nghĩa hợp đồng mua bán chung cư?

Đặt cọc bất kể trong quá trình cho thuê căn hộ hay mua bán căn hộ đều rất cần thiết. Đây là bước đảm bảo giao kết cho hợp đồng sau này, giúp quá trình giao dịch được chắc chắn và an toàn hơn.

Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ hay nhà đất đều có giá trị pháp lý cao. Đây cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp trong quá trình mua bán bất động sản.

Đây là những thỏa thuận đặt cọc do 2 bên cùng thỏa thuận và thống nhất các điều khoản. Tuy nhiên, hai bên vẫn nên tham khảo các mẫu hợp đồng chuẩn để soạn thảo lại đảm bảo thông tin đầy đủ, điều khoản chặt chẽ, tránh tối đa mọi rủi ro.

Hợp đồng mua bán chung cư có ý nghĩa quan trọng

Khi thương lượng và soạn mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư nhiều người băn khoăn không biết nên đặt cọc bao nhiêu là phù hợp? Trên thực tế, Luật pháp không quy định cụ thể số tiền đặt cọc khi mua bán nhà. Vì vậy, việc đặt cọc bao nhiêu phần trăm là do các bên tự thỏa thuận. Thông thường là khoảng 10-30% giá trị hợp đồng. Người mua nên hạn chế đặt cọc nhiều hơn để tránh những rủi ro có thể xay ra. Hiệp hội bất động sản Tp Hồ Chí Minh (HoREA) đưa ra trong kiến nghị bổ sung số tiền đặt cọc hợp lý nhất là không quá 50 triệu đồng.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn 2020

Một bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư chuẩn cần mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc. Với tài sản là BĐS cần phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đặt cọc. Đặc biệt, khi soạn thảo hợp giấy đặt cọc mua nhà, bạn nên tham khảo Điều 31 đến 34 trong Nghị định 163/2006/NĐ-CP. 

Trong hợp đồng cần đảm bảo giao kết và thực hiện đúng theo quy định. Nội dung quan trọng trong hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư:

Tên hợp đồng loại hợp đồng

Chủ thể tham gia hợp đồng

Các thông tin căn hộ giao dịch ghi trong hợp đồng đặt cọc như sau: Địa chỉ, diện tích, kết cấu nhà, tình trạng sử dụng bao gồm các trang thiết bị,…

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Số tiền cọc bên mua trả cho bên bán sau khi ký hợp đồng đặt cọc

Thời gian hai bên thực hiện giấy tờ thủ tục pháp lý tiếp theo

Số tiền còn lại hai bên sẽ trao đổi trong lần tiếp theo

Cam kết chung

Nếu bạn vẫn đang băn khoăn không biết cách soạn thảo mẫu hợp đồng chuẩn ra sao thì chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn mẫu giấy đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn 2020.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn 2020

Quỳnh Thư 

Theo Homedy Blog Tư vấn

#1 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chuẩn

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là một trong những hợp đồng pháp lý phổ biến nhưng vô cùng quan trọng trong xã hội hiện đại ngày nay bởi nó gắn liền với nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp hợp đồng đặt cọc mua nhà bị vô hiệu và không thể thực hiện được mục đích giữa các bên thỏa thuận hợp đồng. Có thể thấy, việc soạn thảo được một hợp đồng đặt cọc mua nhà đúng, chuẩn theo quy định của pháp luật là một yêu cầu thực sự cần thiết. Bài viết sau đây của sẽ đưa ra hướng dẫn soạn thảo một hợp đồng đặt cọc mua nhà đúng mẫu.

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là gì? Giá trị pháp lý của hợp đồng đặt cọc mua nhà?

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là sự thỏa thuận đặt cọc giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà.

Hợp đồng đặt cọc với vai trò là một hợp đồng pháp lý không chỉ có ý nghĩa góp phần làm cho các chủ thể trong hợp đồng mua nhà có ý thức nghiêm túc hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể được tham gia vào hợp đồng mua bán nhà. Đặc biệt, các biện pháp đảm bảo nói chung và biện pháp đặt cọc nói riêng còn là công cụ pháp lý hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán nhà bị vi phạm. Nó đảm bảo cho việc bù đắp tổn thất, khắc phục thiệt hại, cảnh báo các chủ thể phải có trách nhiệm đối với nghĩa vụ đã cam kết của mình nếu không muốn phải gánh chịu những bất lợi nhất định về vật chất do hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán nhà.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (V/v Mua bán nhà)

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… tại …………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………cấp ngày …………tại…………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………… cấp ngày …………tại…………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày …………tại………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho Bên B tài sản/ khoản tiền là:…………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: ……………………, kể từ ngày …… tháng ………. năm……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua nhà của Bên B tại……………………

Với diện tích là ……………m2

Giá bán là: ………………………………………………………………….

Trong thời gian đặt cọc, Bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sở hữu nhà cho Bên A, Bên A cam kết sẽ trả ……………… khi hai bên ký hợp đồng mua bán nhà tại phòng công chứng Nhà Nước, …………………….. sẽ được Bên A thanh toán nốt khi Bên B giao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong vòng 7 ngày kể từ ngày Bên A và Bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào).

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A Quyền của Bên A

Bên A có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc phải giữ gìn tài sản đặt cọc, hoặc ngừng sử dụng tài sản khi việc sử dụng đó ảnh hưởng tới tài sản đặt cọc.

Khi hợp đồng mua nhà đã được giao kết hoặc thực hiện thì Bên A có quyền nhận lại tài sản đặt cọc hoặc nếu các bên có thỏa thuận tài sản đặt cọc là một phần của nghĩa vụ thì Bên A chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã trừ đi giá trị của tài sản đặt cọc.

Nếu Bên B từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì Bên A có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc trả gấp đôi số tài sản đặt cọc hoặc cao hơn theo thỏa thuận của các bên.

Nghĩa vụ của bên A

Bên A có nghĩa vụ giao tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận giữa hai bên. Tùy theo sự thỏa thuận của các bên, đối tượng của đặt cọc có thể là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. Các tài sản này phải thỏa mãn đủ điều kiện để trở thành đối tượng của hợp đồng đặt cọc như đã chỉ ra ở trên.

Nếu Bên A từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng mua nhà thì tài sản đặt cọc thuộc về Bên B. Nếu tài sản đặt cọc là tài sản có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu thì bên đặt cọc phải chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, thực hiện việc sang tên cho Bên B.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B Quyền của Bên B

Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán chi phí bảo quản tài sản đặt cọc.

Khi Bên A vi phạm nghĩa vụ thì Bên B được quyền sở hữu tài sản đặt cọc. Nếu tài sản đặt cọc là tài sản có giấy tờ sở hữu thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A phải chuyển giao giấy tờ sở hữu đó cho mình.

Nghĩa vụ của bên B

Bên B phải tiếp nhận tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận và phải bảo quản tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận, không được tự ý bán, tặng, cho mượn, cho thuê,… hoặc tự ý sử dụng tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận của hai bên nhưng các thỏa thuận đó không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Khi hợp đồng được giao kết hoặc được thực hiện thì Bên B phải trả lại tài sản đặt cọc hoặc chỉ được yêu cầu Bên A thực hiện phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã khấu trừ giá trị của tài sản đặt cọc trong trường hợp các bên có thỏa thuận tài sản đặt cọc là một phần của nghĩa vụ.

Bên B từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua nhà thì phải trả lại cho Bên A sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc hoặc cao hơn theo sự thỏa thuận của các bên.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………

Hợp đồng đặt cọc mua nhà được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Hà nội, ngày … tháng … năm 20…

Hướng dẫn cách điền mẫu đặt cọc mua nhà

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ

Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Thông tin trong hợp đồng phải được điền đầy đủ, chính xác.

Tài sản đặt cọc của hợp đồng đặt cọc mua nhà cần đáp ứng đủ các điều kiện để trở thành đối tượng của hợp đồng đặt cọc theo quy định của pháp luật.

Xác định rõ nhà ở trong hợp đồng đặt cọc mua nhà có phải là tài sản đang thế chấp cho ngân hàng hay thuộc diện quy hoạch hay không.

Cần ghi cụ thể thời gian thực hiện giao dịch và thông tin cụ thể của nhà ở cũng như tài sản đặt cọc, thỏa thuận rõ các khoản phí, thuế hay đền cọc.

Nếu đối tượng của hợp đồng đặt cọc mua nhà là tiền thì cần phân biệt rõ tiền trả trước và tiền đặt cọc.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu giấy đặt cọc mua nhà

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

1. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là gì?

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là biểu mẫu ghi chép thỏa thuận đặt cọc giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc. Theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà.

4. Lưu ý quan trọng nhất khi lập và ghi hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Về thông tin của bên đặt cọc và nhận đặt cọc:

– Ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.

– Về đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc (đơn vị tính là tiền Việt Nam), ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (vàng…).

– Thông tin về thửa đất:

Ghi lập hợp đồng đặt cọc bên mua yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, gồm:

+ Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ để ghi vào hợp đồng;

+ Loại đất: Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi loại đất: Đất ở đô thi, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở…

Ngoài ra, lưu ý về thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất.

Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

– Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc do các bên thỏa thuận.

– Về tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Do các bên thỏa thuận, tuy nhiên, thực tế thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

– Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

– Thuế, tiền sử dụng đất nếu có (vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do B nộp) (có thể thỏa thuận người nộp).

– Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

Về xử lý tiền đặt cọc

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện

Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

Trường hợp 3: nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Lý

Đặt cọc được hiểu như thế nào?

→ Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

→ Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tại sao cần hợp đồng đặt cọc mua bán đất đơn giản?

Quy trình nào của việc mua bán nhà đất, bạn đều cần có hợp đồng rõ ràng để có thể bảo vệ được quyền lợi của bản thân trước pháp luật khi không may xảy ra tranh chấp. Đặt cọc cũng giúp cho quá trình giao dịch an toàn và chắc chắn hơn

Hợp đồng đặt cọc mua đất hay chung cư có giá trị pháp lý rất cao. Đây sẽ là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp xảy ra trong quá trình mua bán. Hợp đồng đặt cọc được thực hiện khi cả hai hai bên mua và bán đều thống nhất với nhau về các điều khoản có trong hợp đồng.

Thỏa thuận đặt cọc là do 2 bên mua – bán thương lượng và cùng đưa ra những điều khoản thống nhất giữa 2 bên. Dù vậy bạn vẫn nên tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất để đảm bảo hợp đồng đặt cọc mua đất của bạn được đầy đủ và chặt chẽ nhất, tránh tối đa rủi ro.

Giá tiền khi đặt cọc đất là bao nhiêu?

Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định về mức tiền đặt cọc. Do vậy, các bên được quyền thỏa thuận về mức đặt cọc. Tuy nhiên, dù pháp luật không quy định nhưng để hạn chế rủi ro thì các bên có thể thỏa thuận ở mức dưới 30% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng đối với nhà đất hoặc hợp đồng mua bán đối với nhà.

Tuy nhiên, để tránh tranh chấp hoặc các rủi ro khác thì các bên nên công chứng hoặc chứng thực. Trên thực tế nhiều trường hợp vì tin tưởng nên chỉ đưa tiền đặt cọc mà không có giấy tờ ghi nhận về việc giao nhận tiền nên dẫn tới tranh chấp.

Hợp đồng có thể ghi “trả trước” thay vì “đặt cọc” không?

Quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi một trong các bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng sẽ phải chịu “phạt cọc”, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

→Trường hợp các bên lập hợp đồng và ghi là “trả trước” thì nghĩa vụ của các bên khi vi phạm sẽ khác với đặt cọc.

→Trả trước là một phần của số khoản tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trường hợp khi các bên không chuyển nhượng nhà đất thì khoản tiền đó sẽ xử lý như sau:

Bên mua từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì khoản tiền trả trước sẽ được nhận lại và không chịu phạt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Nếu bên chuyển nhượng từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì chỉ phải trả lại khoản tiền trả trước và không chịu “phạt cọc”, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu ghi “trả trước” mà các bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì sẽ trả lại những gì đã nhận mà không chịu “phạt cọc”, trừ khi các bên có thỏa thuận khác mà thỏa thuận này không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Nội dung mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản bao gồm những gì?

Thông tin bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc (Họ và tên, Ngày sinh, Số CMND, Hộ khẩu thường trú).

Đối tượng hợp đồng: tài sản đặt cọc (số tiền được viết bằng chữ và bằng số).

Mục đích chuyển nhượng đất (bao gồm địa chỉ và các thông tin thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất).

Giá chuyển nhượng. Kèm theo phương thức đặt cọc và thanh toán.

Thời hạn đặt cọc.

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi thỏa thuận đặt cọc và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Phương thức giải quyết tranh chấp và cam đoan của các bên.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản chuẩn pháp lý áp dụng năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – tự do – hạnh phúc

MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ/ ĐẤT

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………. chúng tôi gồm:

Ông: ………………………………….

Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………….

Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Ông: ………………………………….

Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………….

Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

1. Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………… đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng ………. thửa đất số ….., tờ bản đồ số …… và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ ……………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; Số vào sổ cấp GCN số ……………….. do …………………………. cấp ngày ……………… mang tên …………………………

Thông tin cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

– Diện tích đất chuyển nhượng: …….. m2(Bằng chữ: ………………… mét vuông)

– Thửa đất: ……….. – Tờ bản đồ: ……

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

– Mục đích sử dụng: Đất ở: ……….. m2

– Thời hạn sử dụng: …………

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………..

2. Tài sản gắn liền với đất:

– Loại nhà: ……………………..; – Diện tích sàn xây dựng: …………..m2

– Kết cấu nhà: ……………….. ; – Số tầng: …………………………….

– Thời hạn sử dụng…………….. ; – Năm hoàn thành xây dựng : ………….

2.1. Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất (theo hiện trạng sử dụng thực tế kèm theo toàn bộ trang thiết bị và nội thất hiện có trong nhà) nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ………….. đồng (Bằng chữ : ……………. đồng) tiền Việt Nam hiện hành.

Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

2.2 Phương thức đặt cọc và thanh toán:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

*) Thời hạn đặt cọc: ……. ngày kể từ ngày các bên lập và ký Hợp đồng này.

2.3. Việc bàn giao, nhận bàn giao nhà đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

2.4. Nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

Hai bên thoả thuận: ………………………………………………………………….

Điều 2: Phạt hợp đồng

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

Điều 3: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;

– Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, về nhà đất đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

– Nhà đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

– Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này bên B cam đoan nhà đất nêu trên không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch; chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

– Bên B cam đoan sau ngày lập và ký Hợp đồng này, bên B không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Điều 5: Điều khoản chung

1. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.

2. Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành Văn bản và có xác nhận của hai bên.

3. Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm …. (…..) tờ, …. (…….) trang và được lập thành …. (……) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ … (……) bản để thực hiện.

BÊN ĐẶT CỌC BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng đặt cọc đất có được viết tay không?

Theo các luật sư, khi đặt cọc, về hình thức có thể viết tay hoặc đánh máy, có chữ ký của bên nhận chuyển nhượng và bên chuyển nhượng, đồng thời nên có người làm chứng hợp đồng đặt cọc.

Hợp đồng đặt cọc nhà đất viết tay có hiệu lực pháp lý không?

Hiện nay ngoài hợp đồng được đánh máy thường thấy, thì vẫn có nhiều trường hợp hợp đồng viết tay, điều này thường chỉ xảy ra giữa những người có quen biết nhau trước đó và tin tưởng lẫn nhau. Hiện nay Nhà nước cũng có những quy định để hợp pháp hóa các giao dịch này nhưng có sự nới lỏng hơn.

Việc mua bán đất của người dân được hợp thức hóa trước ngày 01/7/2004 vào năm 2007.

Việc mua bán đất của người dân được hợp thức hóa trước ngày 03/3/2017 vào năm 2014.

Ngoài ra trước ngày 01/7/2014 việc mau bán đất bằng hợp đồng giấy viết tay cũng được nhà nước thông qua.

Kinh nghiệm đặt cọc mua đất bạn nên bỏ túi để tránh những rủi ro đáng tiếc

→ Thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất

Trường hợp có nhà ở và tài sản gắn liền với đất, kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận quyền sử dụng hay không?

Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài gắn liền với đất để xem có bị tranh chấp hoặc đem thế chấp tại ngân hàng hay không?

→ Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí

Thuế thu nhập cá nhân theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

Thuế, tiền sử dụng đất nếu có thường sẽ do bên bán nhận đặt cọc nộp, có thể thỏa thuận.

→ Các phí, lệ phí khác do bên mua nộp

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện;

Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

Trường hợp 3: Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Biện pháp phòng ngừa rủi ro khi đặt cọc mua bán nhà đất

Cùng điểm qua các biện pháp phòng ngừa rủi ro khi đặt cọc mua bán nhà đất sau đây:

→ Thỏa thuận giá bán một cách rõ ràng.

→ Thỏa thuận phương thức thanh toán cụ thể.

→ Cam kết về tiến độ thanh toán và bàn giao nhà.

→ Nêu rõ trách nhiệm về thuế, phí và lệ phí càng chi tiết càng tốt.

→ Thỏa thuận giá bán trên hợp đồng công chứng.

→ Tính chính danh của người giao dịch hợp đồng cần được nêu rõ.

→ Thỏa thuận về vật tư trang thiết bị.

→ Thỏa thuận về việc thanh toán các dịch vụ: điện nước, điện thoại…

→ Thỏa thuận thời gian, địa điểm sẽ công chứng.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chung Cư Ngắn Gọn, Chuẩn Nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!