Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022 # Top 8 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất 2022 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi mua bất động sản như Nhà phố – Đất và Chung cư thì đầu tiên chúng ta phải thỏa thuận đặt cọc để xác nhận cam kết mua bán và giá bán tài sản. Nhưng có nhiều người không nắm được mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất này có những điều khoản ràng buộc nào phù hợp và chính xác nhất cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua và bên bán.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực  hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có: 

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

            Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

tại………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người). 

    Chủ thể là hộ gia đình:

    Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

    Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

    tại………………………………………………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Các thành viên của hộ gia đình:

    – Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

    Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

    tại………………………………………………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    * Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

    Họ và tên người đại diện:………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

    Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày……………………………………………………..

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

    ngày ……………….do ……………………………………………………..lập. 

                3.. Chủ thể là tổ chức:

    Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………………

    Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………………

    Quyết định thành lập số:……………….. ngày…………. tháng …………. năm………………………………………………….

    do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………. ngày……… tháng ……. năm………………………………………………………………..

    do ………………………………………………………………………………………………… cấp.

    Số Fax: ……………………………………… Số điện thoại:………………………………………………….

    Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………………………

    Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:…………………….. …………………………. ……………………………………

    Chứng minh nhân dân số:…………………. cấp ngày…………….. …………… ……………………………………………………..

    tại………………………………………………………………………………

    Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

    ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

    Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

    (Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

    ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

    Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

    Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc

    ……………………………….. 

     ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

              Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ……………………………

     ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC 

                Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

    …………………………………………………

    ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 

    Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

    b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

    c) Các thỏa thuận khác …

      Bên A có các quyền sau đây:

      a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

      b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

      c) Các thỏa thuận khác …

      ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 

      Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

      a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

      b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

      c) Các thỏa thuận khác …

      Bên B có các quyền sau đây:

      a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

      b) Các thỏa thuận khác …

      ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG 

                Lệ phí công chứng hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.  

      ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 

                Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

      ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN 

                Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

      Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

      Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

      Các cam đoan khác…

      ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 

      Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

      – Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

        Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

        Bên A                                                             Bên B

            (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                     (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

        LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN 

        Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.………………………………………………)

        (Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

        Tại Phòng Công chứng số .….  thành phố Hồ Chí Minh.

        (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

        Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số … thành phố Hồ Chí Minh

        Chứng nhận: 

        – Hợp đồng đặt cọc này được giao kết giữa Bên A là .……………….…… và Bên B là …………………………………. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

        – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

        – Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

        – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

        Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        – Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

        Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, ……trang), cấp cho:

        + Bên A .….. bản chính;

        + Bên B .….. bản chính;

        + Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

                  Số công chứng .……………………. , quyển số .……….. TP/CC- .….

        Công chứng viên

        (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

        0/5

        (0 Reviews)

        Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới Nhất

        Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2019 do Gia Khánh cung cấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để quy khách tham khảo và áp dụng. Vì Nhà đất là tài sản có giá trị lớn nên trước lúc ký hợp đồng mua bán, phần nhiều các bên thường phải ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để đảm bảo giao kết hợp đồng mua bán sau này.

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (Số: ……………./HĐĐC)

        Hôm nay, ngày ……… tháng …………. năm …………….., Tại ………………, Chúng tôi gồm có:

        Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

        CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

        Hộ khẩu: ………………… …………………………

        Địa chỉ: ……………………………………………..

        Điện thoại: … …………………………………………..

        BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

        Ông (Bà): ………… ………… Năm sinh:……… …………..

        CMND số: …… ……… … Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………….

        Hộ khẩu: ………………… …………………………

        Địa chỉ: ……………………………………………..

        Điện thoại: … …………………………………………..

        Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC (1)

        ………………………………………………………………………………………………………………….

        …………………………………………………………………………………………………………………

        ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

        Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

        ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

        Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng………………(2)……

        ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A (3)

        4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

        a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

        b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

        c) Các thỏa thuận khác …

        4.2. Bên A có các quyền sau đây:

        a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

        b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

        c) Các thỏa thuận khác …

        ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B (4)

        5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

        a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

        b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

        c) Các thỏa thuận khác …

        5.2. Bên B có các quyền sau đây:

        a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

        b) Các thỏa thuận khác …

        ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

        Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

        ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

        Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

        7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

        7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

        7.3. Các cam đoan khác…

        ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

        8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

        8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

        8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

        Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN A BÊN B

        (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

        Hướng dẫn cách ghi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

        (1) Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là BĐS thì rất cần được tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.

        (2) Ghi tên xác thực hợp đồng đảm bảo giao kết và thực hiện

        Ví dụ: … để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở đối với thửa đất và căn nhà tại địa chỉ abc theo Giấy chứng nhận số 123

        (3) Tham khảo Điều 31, Điều 32 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

        (4) Tham khảo Điều 33, Điều 34 Nghị định 163/2006/NĐ-CP

        Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

        1. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là gì?

        Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là biểu mẫu ghi chép thỏa thuận đặt cọc giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc. Theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà.

        4. Lưu ý quan trọng nhất khi lập và ghi hợp đồng đặt cọc mua bán đất

        Về thông tin của bên đặt cọc và nhận đặt cọc:

        – Ghi đầy đủ, chính xác thông tin về Họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước) và hộ khẩu thường trú.

        – Về đối tượng hợp đồng: Ghi số tiền đặt cọc (đơn vị tính là tiền Việt Nam), ngoài ra, theo quy định của luật Dân sự thì tài sản đặt cọc có thể là kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (vàng…).

        – Thông tin về thửa đất:

        Ghi lập hợp đồng đặt cọc bên mua yêu cầu bên bán đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để kiểm tra và ghi đầy đủ thông tin về thửa đất được chuyển nhượng, gồm:

        + Diện tích, số thửa, số tờ bản đồ để ghi vào hợp đồng;

        + Loại đất: Căn cứ vào Sổ đỏ để ghi loại đất: Đất ở đô thi, đất ở nông thôn, đất phi nông nghiệp không phải đất ở…

        Ngoài ra, lưu ý về thời hạn sử dụng và nguồn gốc thửa đất.

        Trường hợp có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kiểm tra xem bên bán có đăng ký và có giấy chứng nhận không? Nếu không có thì phải kiểm tra hiện trạng thực tế nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

        – Về giá chuyển nhượng và phương thức đặt cọc do các bên thỏa thuận.

        – Về tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

        Do các bên thỏa thuận, tuy nhiên, thực tế thường là bên mua (bên đặt cọc thực hiện).

        Về nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

        – Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định do bên bán (bên nhận đặt cọc nộp, vì là người có thu nhập), có thể thỏa thuận.

        – Thuế, tiền sử dụng đất nếu có (vì bên nhận đặt cọc chưa nộp thì thường sẽ do B nộp) (có thể thỏa thuận người nộp).

        – Phí, lệ phí khác thường do bên mua nộp.

        Về xử lý tiền đặt cọc

        Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được xử lý trong các trường hợp sau:

        Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết thực hiện

        Tiền đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;

        Trường hợp 2: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;

        Trường hợp 3: nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

        Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022

        Kênh thông tin bds chúng tôi cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 2020-2021 để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tế.

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (V/v Mua bán nhà, đất)

        Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. tại ……………. ………………………………………….

        ……………………………………………………………………………………………………..

        TP Hà Nội, chúng tôi gồm có:

        Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

        Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

        Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

        Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

        Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

        ………………………………………………………………………………………………………

        Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

        Họ và tên chủ hộ:………………………………………………………………………………………

        Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

        Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

        Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

        ………………………………………………………………………………………………………

        Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

        Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

        Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

        Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

        Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

        ………………………………………………………………………………………………………

        Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………

        Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

        Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

        Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

        ………………………………………………………………………………………………………

        III. Cùng người làm chứng:

        1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

        Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

        Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

        Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

        ………………………………………………………………………………………………………

        2.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………

        Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………….

        Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày ………………tại……………………

        Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….

        ………………………………………………………………………………………………………

        Hai bên đồng ý thực hiện ký kết ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây: ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

        Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………… ………………………………….

        ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

        Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

        Thời hạn đặt cọc là: ………………………., kể từ ngày …… tháng ………. năm 2010

        1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại ………………………………………

        ………………………………………………………………………………………………………

        ……………………………………………………… với diện tích là ………….. .m2

        giá bán là ……………………………………………………………………………………………

        Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả ………………………………………………………………………………………………………

        khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ……………………. ….

        ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

        ……………………………………………………………………………………………………..

        ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

        sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

        Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

        a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

        b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

        Bên A có các quyền sau đây:

        a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

        b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

        ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

        Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

        a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

        b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

        c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

        Bên B có các quyền sau đây:

        ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

        Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

        Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

        ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

        Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

        Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

        Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

        Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

        Hà nội,ngày …tháng ….. năm 20…..

        Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

        Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

        Hợp đồng có hiệu lực từ: ………………………………………………………………………..

        Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

        Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!