Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bất Động Sản – Olympic Law # Top 9 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bất Động Sản – Olympic Law # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bất Động Sản – Olympic Law mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Hôm nay, ngày …….  tháng ……  năm ………..chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN (sau đây gọi tắt là “Bên A”):

Ông (bà): ……………………………………… ..Sinh năm:………………        

Số CMND/CCCD: ………………………………cấp ngày  …… ………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………

Và ông (bà):……………………………………….     Sinh năm:………………  

Số CMND/CCCD: ………………………………..cấp ngày  ……………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN (sau đây gọi tắt là “Bên B”):

Ông (bà): ………………………………… Sinh năm:………………       

Số CMND/CCCD: ……………….………………..cấp ngày ……………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………

Và ông (bà):……………………………… Sinh năm:………………

Số CMND/CCCD: ……………………………….cấp ngày  ………………. ..………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng này với các nội dung như sau:

Điều 1. Bất động sản chuyển nhượng

Bên A đồng ý chuyển nhượng, Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng bất động sản của Bên A nêu tại điều này theo thông tin như sau:

(Đất/Căn nhà)……………… tọa lạc tại địa chỉ:……………………….

…………………………….. ;

Thửa đất số :………… ;Tờ bản đồ số: …………; Loại đất:………………………

Diện tích…………….……………………………………….. ………..;

Diện tích nhà:……………; Tổng diện tích sàn:……………. ; Số tầng:………. ….;

Theo Giấy CNQSD đất và tài sản gắn liền với đất số vào sổ:…………………… do UBND ………………….cấp ngày……………;

Thông tin khác (nếu có) :……………………………………………………………………………..

Điều 2. Giá chuyển nhượng, thanh toán và thời hạn ký hợp đồng công chứng

Giá hai bên thỏa thuận để chuyển nhượng bất động sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là:………………………..(Bằng chữ:………………………………………….;

Bên B sẽ thanh toán số tiền nêu tại Điều 2.1 của hợp đồng này cho Bên A thành nhiều đợt bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cụ thể:

Đợt 1: Chính là tiền đặt cọc theo Điều 3 của hợp đồng này (Tại thời điểm ký hợp đồng công chứng, số tiền đặt cọc này sẽ được cấn trừ vào tiền thanh toán đợt 1);

Đợt 2: Tại thời điểm hai bên ký hợp đồng công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, Bên B sẽ thanh toán tiếp cho Bên A số tiền………………………………..(Bằng chữ:……………………………………………………….);

Đợt 3: Ngày………………………hoặc khi…………………………………………..Bên B sẽ thanh toán tiếp cho Bên A số tiền còn lại là …………………….. (Bằng chữ:………………………………………………).

Thời hạn để hai bên ký kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản nêu tại Điều 1 trên tại tổ chức hành nghề công chứng là ngày…….…………… hoặc trong vòng………………………………… kể từ ngày ký kết hợp đồng này.

Điều 3. Đặt cọc

Ngay khi ký kết hợp đồng đặt cọc này, Bên B đặt cọc cho Bên A để mua bất động sản nêu tại Điều 1 của Bên A với số tiền là………………… (Bằng chữ:…………………….………………………………….).

Hết thời hạn nêu tại Điều 2.3 của hợp đồng này, nếu Bên A không bán thì Bên A sẽ bị phạt cọc với số tiền gấp đôi số tiền đặt cọc tại Điều 3.1; nếu Bên B không mua thì Bên B sẽ bị mất toàn bộ số tiền đặt cọc đã đưa cho Bên A.

Điều 4. Thỏa thuận về nộp thuế, phí và lệ phí

Thuế thu nhập cá nhân, tiền phạt hành chính, tiền thuế đất và tiền sử dụng đất (nếu có) sẽ do …………….nộp;

Tiền phí dịch vụ công chứng sẽ do ……………nộp;

Thuế trước bạ, các loại phí, lệ phí và các chi phí khác (nếu có) khi thực hiện việc đăng bộ/đăng ký sang tên bất động sản chuyển nhượng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ do …………nộp.

Điều 5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên A

Cam kết bất động sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là thuộc quyền sở hữu của Bên A, không bị kê biên, tranh chấp, không bị cầm cố, thế chấp, không bị hạn chế quyền quản lý, sử dụng, định đoạt và đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

Giữ nguyên hiện trạng bất động sản nêu trên, không tự ý đập phá, sửa chữa và thay đổi cấu trúc bên trong và bên ngoài của bất động sản trong thời hạn thực hiện hợp đồng này;

Cung cấp bản gốc CMND/CCCD hoặc giấy tờ tùy thân khác, bản gốc giấy chủ quyền bất động sản nêu tại Điều 1 và các giấy tờ cần thiết khác của Bên A theo yêu cầu của Tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản cho Bên B;

Đồng ý và chấp nhận cho Bên B chỉ định bất kỳ bên thứ ba nào đủ điều kiện để đứng tên trên hợp đồng công chứng nhận chuyển nhượng bất động sản trên từ Bên A; đồng ý và chấp nhận cho Bên B được quyền nhận đặt cọc chuyển nhượng lại quyền mua của Bên B theo hợp đồng này cho bên mua thứ ba khác.

Điều 6. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B

Đã tìm hiểu, kiểm tra và biết rõ tình trạng hiện hữu thực tế của bất động sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này;

Cung cấp bản gốc CMND/CCCD hoặc giấy tờ tùy thân khác và các giấy tờ cần thiết khác của Bên B theo yêu cầu của Tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành việc công chứng hợp đồng nhận chuyển nhượng bất động nêu tại Điều 1 này từ Bên A.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên nào vi phạm trách nhiệm và nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng này thì phải chịu phạt cọc theo quy định tại Điều 3.2 của hợp đồng;

Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu có tranh chấp phát sinh mà các bên không thể tự thương lượng và không giải quyết được, thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;

Hợp đồng này có 03 trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký kết;

Hai bên cam kết đã đọc, hiểu rõ và cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này. Hai bên đồng ý ký tên, lăn tay vào bên dưới để thực hiện.

                                          Bên A (Bên bán)                                                                 Bên B (Bên mua)

                                 (ký, ghi rõ họ tên và lăn tay)                                                (ký, ghi rõ họ tên và lăn tay)   

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có)                                              

                     (Người làm chứng ký, ghi rõ họ tên, số CMND, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên hệ)

Lưu ý: Mẫu hợp đồng nêu trên của chúng tôi chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật đến quý khách hàng để tham khảo chung, không phải là mẫu phù hợp áp dụng cho nhu cầu của từng khách hàng. Nếu có nhu cầu về mẫu hợp đồng cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí. 

Điện thoại tư vấn: 0989 863 966 (Luật sư Tiến) – Zalo: 0909 586 490 – Email: tien.vu@olympiclaw.vn

Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất

Mẫu giấy hợp đồng, đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực ra chính là hợp đồng mua bán nhà. Việc nắm rõ thủ tục mua bán nhà đất sẽ giúp bạn chuẩn bị thất tốt giấy tờ, giảm được thời gian mua bán nhà, khiến quá trình diễn ra nhanh chóng hơn và tránh được những rủi ro.

1. Giấy tờ nhà đất bên bán cần có

Với dự án căn hộ chung cư

Bạn cần xem các giấy tờ sau từ người bán hoặc chủ đầu tư dự án:

Đặc biệt cần xem hợp đồng bảo lãnh, biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc cho thuê mua, bán nhà hình thành trong tương lai.

Với nhà ở riêng lẻ

Cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu và tài sản gắn liền với đất.

Thủ tục, hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất

2. Mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất, bán nhà

Tải hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà được ký kết giữa bên mua và bên bán để bên mua đặt cọc tiền hoặc vật có giá trị cho bên bán nhằm chắc chắn bên mua sẽ mua nhà đất và bên bán sẽ không bán cho người khác trong khoảng thời gian thỏa thuận ở hợp đồng.

Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng? Hợp đồng viết tay thường do hai bên tự thực hiện và không cần công chứng vẫn có hiệu lực, tuy nhiên hai bên vẫn có thể yêu cầu công chứng hợp đồng đặt cọc tiền mua bán nhà đất và nhờ luật sư tư vấn, kiểm tra giấy tờ để giảm thiểu rủi ro, an toàn pháp lý.

Nội dung thỏa thuận đặt cọc đề rõ giá trị hợp đồng, hình thức thanh toán và thời gian, trách nhiệm của các bên.

Thanh toán tiền mua nhà như thế nào? Thường sẽ đặt cọc khoảng 5-10% tổng giá trị mua bán nhà đất hoặc tự thỏa thuận. Có thể thực hiện ở văn phòng công chứng hoặc giữa hai bên và có người làm chứng.

Nội dung mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư gồm các vấn đề sau:

Thông tin pháp lý người bán, vợ chồng (nếu có), nếu còn độc thân thì cần giấy xác nhận độc thân. Nếu ly hôn cần giấy chứng nhận ly hôn và xác nhận phân chia tài sản của tòa án.

Thông tin người mua

Thông tin mô tả về nhà đất (Diện tích đất, diện tích xây dựng, số sổ đỏ, hiện trạng…)

Tổng số tiền hai bên thỏa thuận mua bán

Số tiền đặt cọc

Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, hình thức thanh toán

Thời điểm hai bên ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng

Download mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay mới nhất cùng lưu ý

Những lưu ý cần tìm hiểu về đặt cọc mua đất

Trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà bạn cần xét đến những điều sau:

– Xem chủ nhà có phải là chính chủ không

Cần đối chiếu thông tin chủ nhà có trùng với CMND không. Mang bản photo sổ đỏ kiểm tra tại phường để nắm rõ chủ nhà có phải chính chủ hay không.

– Xem nhà có bị vướng quy hoạch không

Để chắc chắn ngôi nhà bạn mua có bị vướng quy hoạch không, hãy đến bộ phận kiểm tra quy hoạch tại UBND quận,huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị ở khu vực đó để kiểm tra.

– Xem nhà có đang bị tranh chấp tài sản, kiện tụng không

Bạn hãy mang giấy photo chủ quyền nhà tới Phòng Công chứng để kiểm tra.

Trong quá trình ký mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, bạn nên xem kỹ lại những các điều khoản, địa chỉ nhà, số tờ, thông tin nhân thân, số thửa, giá mua bán, các đợt thanh toán, thuế, ngày bàn giao nhà, …

Khi ký cần có đủ vợ chồng bên bán để tránh gặp vấn đề sau này. Ngoài ra, cần có uỷ nhiệm chi của ngân hàng hay giấy biên nhận tiền đặt cọc mua nhà.

Để tránh trường hợp bên bán tìm được người mua giá cao hơn mà hủy hợp đồng, người mua nhà cần ghi ràng buộc bên bán trong biên bản đặt cọc tiền mua nhà đất rằng nếu họ hủy hợp đồng thì sẽ phải chịu phạt một số tiền ngoài tiền đặt cọc.

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất, chứng thực hợp đồng, sang tên nhà cần gì?

3. Thủ tục, quy trình mua bán đất ở, sang tên sổ đỏ

Theo luật mua bán nhà đất, trình tự các bước chuyển nhượng nhà bao gồm:

Bước 1: Người sang tên công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng

Bước 2: Mang Hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ

Bước 3: Nhận phiếu hẹn trả kết quả

Bước 4: Đến Văn phòng đăng ký đất đai nhận thông báo thuế theo phiếu hẹn, tiến hành đóng thuế theo địa chỉ ghi ở giấy thông báo.

Bước 5: Sau khi đóng thuế, nộp lại biên lai đóng thuế và nhận Sổ đỏ về.

Thời gian làm thủ tục sang tên, mua bán nhà đất có sổ đỏ khoảng 15 ngày sau khi nộp đủ hồ sơ.

Giấy tờ cần chuẩn bị để công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

Bạn có thể tự soạn thảo hợp đồng hoặc nhờ luật sư tư vấn mua bán nhà đất.

Cần công chứng hợp đồng mua bán nhà ở đâu? Đôi bên cần công chứng biên bản chuyển nhượng thỏa thuận sử dụng đất hay mẫu giấy viết tay sang nhượng, mua bán đất có hợp pháp tại Văn phòng công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi có nhà bán.

– Giấy tờ bên bán:

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Cần cung cấp thêm các giấy tờ sau nếu bán một phần nhà đất:

– Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường.

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (cả vợ chồng ).

3. Sổ Hộ khẩu bên bán (cả vợ và chồng).

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán (Đăng ký kết hôn ).

*Nếu bên bán có một người cần chuẩn bị các giấy tờ:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân).

2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã ly hôn).

3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).

4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản).

5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có).

Tư vấn mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, chung cư viết tay công chứng

– Giấy tờ bên mua:

Để làm hợp đồng mua bán nhà đất công chứng, bên mua cần chuẩn bị các giấy tờ:

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là hai vợ chồng thì cần cả vợ và chồng).

2. Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai.

5. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có).

Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

– Tập hợp đủ các giấy tờ và nộp tại Văn phòng Công chứng, Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ Bản photo và bản gốc để đối chiếu; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, công chứng tại nhà (có thù lao).

– Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ các điều kiện công chứng thì sẽ nhận hồ sơ, và yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc từ chối tiếp nhận trường hợp không đủ điều kiện công chứng.

– Khi đã có đủ hồ sơ, Bộ phận nghiệp vụ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch và chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

– Các bên sau khi đã đọc lại sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì. Công chứng viên ký và chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

– Một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.

Giấy tờ chuẩn bị để sang tên quyền sử dụng đất

Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thổ cư, bạn mang hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ, sổ hồng.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Hợp đồng đã công chứng (2 bản chính);

Chứng minh nhân dân của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);

Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);

Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người đang độc thân (2 bản sao y có công chứng);

2 tờ khai lệ phí trước bạ – mua tại bộ phận một cửa;

2 tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mua tại bộ phận một cửa.

Vấn đề kê khai và đóng thuế

Ngoài lệ phí công chứng mua bán nhà đất, bên bán nếu phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì thương trừ đi số tiền này cho bên mua để bên mua tự đi kê khai và đóng thuế trên phòng địa chính quận/huyện. Khoản thuế bao gồm thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị tài sản), thuế trước bạ (0.5% giá trị tài sản).

Việc tự trang bị cho mình những kinh nghiệm làm thủ tục mua bán nhà đất là hết sức cần thiết. Nếu quá trình mua bán và thủ tục hành chính mà bạn chưa rõ thì có thể nhờ những công ty luật uy tiến hiện nay.

Mọi thắc mắc về luật đất đai, thủ tục giấy tờ, hợp đồng, xin liên hệ tư vấn: Công ty Luật Hoàng Minh Email: luathoangminh@gmail.com Hotline: 0983.399.304 – Luật sư Tống Văn Thủy 0906.163.368 – Luật sư Hoàng Kim Dung

#1 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Nhà Chuẩn

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là một trong những hợp đồng pháp lý phổ biến nhưng vô cùng quan trọng trong xã hội hiện đại ngày nay bởi nó gắn liền với nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp hợp đồng đặt cọc mua nhà bị vô hiệu và không thể thực hiện được mục đích giữa các bên thỏa thuận hợp đồng. Có thể thấy, việc soạn thảo được một hợp đồng đặt cọc mua nhà đúng, chuẩn theo quy định của pháp luật là một yêu cầu thực sự cần thiết. Bài viết sau đây của sẽ đưa ra hướng dẫn soạn thảo một hợp đồng đặt cọc mua nhà đúng mẫu.

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là gì? Giá trị pháp lý của hợp đồng đặt cọc mua nhà?

Hợp đồng đặt cọc mua nhà là sự thỏa thuận đặt cọc giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán nhà.

Hợp đồng đặt cọc với vai trò là một hợp đồng pháp lý không chỉ có ý nghĩa góp phần làm cho các chủ thể trong hợp đồng mua nhà có ý thức nghiêm túc hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể được tham gia vào hợp đồng mua bán nhà. Đặc biệt, các biện pháp đảm bảo nói chung và biện pháp đặt cọc nói riêng còn là công cụ pháp lý hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán nhà bị vi phạm. Nó đảm bảo cho việc bù đắp tổn thất, khắc phục thiệt hại, cảnh báo các chủ thể phải có trách nhiệm đối với nghĩa vụ đã cam kết của mình nếu không muốn phải gánh chịu những bất lợi nhất định về vật chất do hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán nhà.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC (V/v Mua bán nhà)

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… tại …………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………cấp ngày …………tại…………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………….

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………… cấp ngày …………tại…………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

Ông (Bà): …………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày …………tại………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày …………tại……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho Bên B tài sản/ khoản tiền là:…………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: ……………………, kể từ ngày …… tháng ………. năm……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua nhà của Bên B tại……………………

Với diện tích là ……………m2

Giá bán là: ………………………………………………………………….

Trong thời gian đặt cọc, Bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sở hữu nhà cho Bên A, Bên A cam kết sẽ trả ……………… khi hai bên ký hợp đồng mua bán nhà tại phòng công chứng Nhà Nước, …………………….. sẽ được Bên A thanh toán nốt khi Bên B giao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong vòng 7 ngày kể từ ngày Bên A và Bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào).

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A Quyền của Bên A

Bên A có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc phải giữ gìn tài sản đặt cọc, hoặc ngừng sử dụng tài sản khi việc sử dụng đó ảnh hưởng tới tài sản đặt cọc.

Khi hợp đồng mua nhà đã được giao kết hoặc thực hiện thì Bên A có quyền nhận lại tài sản đặt cọc hoặc nếu các bên có thỏa thuận tài sản đặt cọc là một phần của nghĩa vụ thì Bên A chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã trừ đi giá trị của tài sản đặt cọc.

Nếu Bên B từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì Bên A có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc trả gấp đôi số tài sản đặt cọc hoặc cao hơn theo thỏa thuận của các bên.

Nghĩa vụ của bên A

Bên A có nghĩa vụ giao tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận giữa hai bên. Tùy theo sự thỏa thuận của các bên, đối tượng của đặt cọc có thể là tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác. Các tài sản này phải thỏa mãn đủ điều kiện để trở thành đối tượng của hợp đồng đặt cọc như đã chỉ ra ở trên.

Nếu Bên A từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng mua nhà thì tài sản đặt cọc thuộc về Bên B. Nếu tài sản đặt cọc là tài sản có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu thì bên đặt cọc phải chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, thực hiện việc sang tên cho Bên B.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B Quyền của Bên B

Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán chi phí bảo quản tài sản đặt cọc.

Khi Bên A vi phạm nghĩa vụ thì Bên B được quyền sở hữu tài sản đặt cọc. Nếu tài sản đặt cọc là tài sản có giấy tờ sở hữu thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A phải chuyển giao giấy tờ sở hữu đó cho mình.

Nghĩa vụ của bên B

Bên B phải tiếp nhận tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận và phải bảo quản tài sản đặt cọc theo đúng thỏa thuận, không được tự ý bán, tặng, cho mượn, cho thuê,… hoặc tự ý sử dụng tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận của hai bên nhưng các thỏa thuận đó không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Khi hợp đồng được giao kết hoặc được thực hiện thì Bên B phải trả lại tài sản đặt cọc hoặc chỉ được yêu cầu Bên A thực hiện phần nghĩa vụ còn lại sau khi đã khấu trừ giá trị của tài sản đặt cọc trong trường hợp các bên có thỏa thuận tài sản đặt cọc là một phần của nghĩa vụ.

Bên B từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua nhà thì phải trả lại cho Bên A sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc hoặc cao hơn theo sự thỏa thuận của các bên.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………

Hợp đồng đặt cọc mua nhà được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Hà nội, ngày … tháng … năm 20…

Hướng dẫn cách điền mẫu đặt cọc mua nhà

TẢI MẪU HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA NHÀ

Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Thông tin trong hợp đồng phải được điền đầy đủ, chính xác.

Tài sản đặt cọc của hợp đồng đặt cọc mua nhà cần đáp ứng đủ các điều kiện để trở thành đối tượng của hợp đồng đặt cọc theo quy định của pháp luật.

Xác định rõ nhà ở trong hợp đồng đặt cọc mua nhà có phải là tài sản đang thế chấp cho ngân hàng hay thuộc diện quy hoạch hay không.

Cần ghi cụ thể thời gian thực hiện giao dịch và thông tin cụ thể của nhà ở cũng như tài sản đặt cọc, thỏa thuận rõ các khoản phí, thuế hay đền cọc.

Nếu đối tượng của hợp đồng đặt cọc mua nhà là tiền thì cần phân biệt rõ tiền trả trước và tiền đặt cọc.

Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu giấy đặt cọc mua nhà

Thủ Tục Và Phí Chuyển Nhượng Bất Động Sản Không Thể Bỏ Qua

Để giảm thiểu rủi ro khi giao dịch bất động sản, bạn cần trang bị cho mình những thủ tục và phí chuyển nhượng bất động sản sau đây.

1. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nơi ký hợp đồng: Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Nội dung hợp đồng cần có các thông tin sau:

Giá chuyển nhượng

Phương thức thanh toán

Giải quyết đối số

số tiền đặt cọc trong hợp đồng (bao nhiêu, nhằm mục đích gì, thời hạn bao lâu kể từ khi giao tiền cọc đến khi hai bên ký hợp đồng chính thức)

Các loại hồ sơ cần chuẩn bị:

Chứng minh thư nhân dân;

Sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn (hoặc giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản chính);

Giấy khai sinh (nếu các bên được miễn lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân) và các giấy tờ khác (nếu có);

Phí, lệ phí tại Văn phòng công chứng: thù lao phải trả cho Văn phòng công chứng, Văn phòng công chứng … khi sử dụng dịch vụ (quy định riêng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), phí công chứng theo quy định tại Thông tư 257/2016 / TT-BTC của Bộ Tài chính về phí công chứng (tùy theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng);

Bước 2: Làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đây là thủ tục đăng ký biến động đất đai được thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nếu không có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).

Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ và nhận Phiếu tiếp nhận, hồ sơ gồm:

Các giấy tờ ký tại Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (mỗi loại 02 bản chính);

01 đơn đăng ký biến động đất đai;

Kê khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

Sau khi nhận được thông báo nộp thuế, phí, lệ phí, người sử dụng đất đến nộp thuế, phí, lệ phí tại cơ quan thuế hoặc tổ chức tín dụng ghi trên thông báo thuế và nhận hóa đơn thuế.

Nộp bổ sung hóa đơn thuế tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ gốc và nhận kết quả theo hẹn trả kết quả thủ tục hành chính.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

Trường hợp 1: Chuyển nhượng nhà, đất do mua bán

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà là 25% trên thu nhập chịu thuế;

Trường hợp không xác định được giá vốn và thu nhập chịu thuế thì thuế suất phải nộp là: 2% trên giá trị chuyển nhượng;

Giá chuyển nhượng trên hợp đồng chuyển nhượng bất động sản cao hơn giá chuyển nhượng tính theo khung giá đất của địa phương, giá chuyển nhượng trong hợp đồng.

Giá chuyển nhượng trên hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thấp hơn giá chuyển nhượng tính theo khung giá đất của địa phương, giá chuyển nhượng tính theo khung giá đất của địa phương.

Trường hợp 2: Chuyển nhượng nhà, đất do tặng cho

Số thuế đã nộp: Tổng giá trị BĐS (trên 10 triệu đồng) x 10%

Trường hợp 3: Các trường hợp được miễn, giảm thuế khi tặng cho bất động sản

Mẹ Việt Nam anh hùng.

Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất đi định cư tại khu kinh tế mới

Người sử dụng đất chuyển đổi cho nhau để sản xuất được giảm 50% thuế.

Thương binh cá biệt hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/2, bệnh binh hạng 2/3.

Thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Người chết không còn khả năng lao động.

Người chưa đủ tuổi và người già neo đơn không nơi nương tựa.

Trường hợp 4: Các trường hợp không phải nộp thuế khi chuyển nhượng bất động sản

Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ và con rể; ông, bà nội với cháu ngoại; ông ngoại, bà nội và cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở hoặc đất ở.

Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ và chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ và con rể; ông, bà với cháu; ông ngoại, bà nội và cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Lệ phí trước bạ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Công thức tính lệ phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất

Tiền đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Phí)Đặt cọc mua nhà = (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Phí)Phía trong:Diện tích đất tính bằng m2Giá đất theo bảng giá đất của địa phương.Phí 0,5%

Các trường hợp không phải nộp phí trước bạ

Nhà đất đã được cấp giấy chứng nhận chung cho hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.

Chuyển tài sản cho vợ, chồng, con, bố mẹ

Nhà đất được bồi thường, kể cả nhà ở được mua bằng tiền bồi thường

Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở: Theo giá niêm yết của các văn phòng công chứng.

Phí đo vẽ lại thửa đất: Trường hợp người nhận chuyển nhượng yêu cầu vẽ lại thửa đất theo mốc tọa độ (trước đây đo vẽ không xác định được tọa độ) thì phải nộp phí đo vẽ khoảng 600.000 đồng tùy theo giá của công ty đo đạc. tại địa phương.

Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trường hợp người nhận chuyển nhượng yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không ghi biến động vào trang cuối cùng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp thêm lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 120.000đ.

Mong rằng những kiến ​​thức trên giúp bạn đọc tránh được những rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong các mối quan hệ dân sự hàng ngày cũng như trong kinh doanh.

Giải đấu ngọc trai

[a2]

Bạn đang xem bài viết Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Bất Động Sản – Olympic Law trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!