Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Giấy Ủy Quyền Tham Gia Tố Tụng Dân Sự # Top 7 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Giấy Ủy Quyền Tham Gia Tố Tụng Dân Sự # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Ủy Quyền Tham Gia Tố Tụng Dân Sự mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-O0O———–

GIẤY UỶ QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG

Kính gửi:      UBND XÃ (PHƯỜNG)………………………………….

                                      TOÀ ÁN NHÂN DÂN …………………………………….

Tôi là: ……………………………….. Sinh ngày: ……………………..

CMND số:………………………….. Ngày cấp:………………………. Nơi cấp:…………………………

Nơi đăng ký HKTT: …………………………………………………………………………………………….

Chỗở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………….

trú tại …………………………………………………………………………………………………………………………………….

(Theo Giấy triệu tập số: …………………của Tòa án nhân dân …………..ngày…… tháng…….. năm……..).

Vì lý do……………………………………………………………………………………………………………………….

vì vậy tôi làm đơn này với mục đích là ủy quyền toàn bộ việc giải quyết tranh chấp cho:

Ông (Bà):………………………………. Sinh ngày: ………………………….

CMND số:………………………….. Ngày cấp:………………………. Nơi cấp:…………………………

Nơi đăng ký HKTT: …………………………………………………………………………………………….

Chỗở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………….

Kể từ khi ký giấy ủy quyền này, ông (bà)…………………………………………….được toàn quyền thay mặt tôi để tham gia giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tôi cam kết sẽ không có bất cứ thắc mắc hay khiếu kiện gì nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người được ủy quyền

(Kývà ghi rõ họ tên)

………..,ngày …….tháng ………năm ………….

Người ủy quyền

 (Kývà ghi rõ họ tên) 

Người được ủy quyền tham gia tố tụng có bắt buộc phải ký tên vào giấy ủy quyền ?

Nội dung vụ việc như sau: Ông A là bị đơn trong vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản do Tòa án nhân dân huyện X thụ lý giải quyết. Ngày 07/8/2019, ông A nộp cho Tòa án huyện X giấy ủy quyền có nội dung ông A ủy quyền cho ông B thay mặt ông A tham gia tố tụng trong vụ án và có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong vụ án. Sau khi xem xét giấy ủy quyền, Thẩm phán được phân công giải quyết cho rằng giấy ủy quyền không hợp lệ, do ông B là người được ủy quyền không có ký tên vào giấy ủy quyền. Xung quanh vấn đề này hiện có hai quan điểm khác nhau.

Quan điểm thứ nhất cho rằng:

Về hình thức, giấy ủy quyền khác với hợp đồng ủy quyền. Theo quy định tại Điều 562 BLDS năm 2015 thì “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Như vậy, hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng. Còn giấy ủy quyền hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể. Cho nên giấy ủy quyền có thể hiểu chỉ là văn bản thể hiện hành vi pháp lý đơn phương của một người cho một người khác đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể nào đó. Do đó, khi ủy quyền, không cần có sự tham gia của bên nhận ủy quyền. Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy ủy quyền. Cho nên không bắt buộc ông B phải ký tên vào giấy ủy quyền nên giấy ủy quyền của ông A là hoàn toàn hợp lệ.

Quan điểm thứ hai cho rằng:

Quyền Phản Tố Của Bị Đơn Trong Tố Tụng Dân Sự

Quyền yêu cầu phản tố là một quyền của bị đơn (người bị kiện) trong vụ án dân sự, theo đó bị đơn có quyền kiện ngược lại nguyên đơn (người kiện) nếu như yêu cầu phản tố của bị đơn đáp ứng các điều kiện của quy định pháp luật.

Yêu cầu phản tố của bị đơn được chấp nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, về thời điểm: So với quy định BLTTDS 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. BLTTDS năm 2015, yêu cầu phản tố của bị đơn chỉ được chấp nhận “trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải” (Khoản 3 Điều 200). Quy định này giúp cho việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn của Tòa án được chủ động và hợp lý hơn, rút ngắn thời gian giải quyết vụ án.

Thứ hai, về mặt nội dung:

Yêu cầu phản tố chỉ được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 200, Bộ luật TTDS 2015:

: A có chiếc xe ô tô thuộc sở hữu riêng đã bán cho C, nhưng nói với con (B là con của A) là cho C thuê mỗi tháng năm triệu đồng. Sau đó A chết, B khởi kiện yêu cầu C phải thanh toán tiền thuê xe trong một năm qua là sáu mươi triệu đồng. C có yêu cầu phản tố yêu cầu Toà án công nhận quyền sở hữu xe ô tô và có tranh chấp. Nếu Toà án chấp nhận yêu cầu phản tố của C, thì dẫn đến không chấp nhận toàn bộ yêu cầu của B đòi C thanh toán tiền thuê xe ô tô.” Trường hợp này yêu cầu phản tố của C đã loại trừ toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn B.

Ví dụ: “Chị M khởi kiện yêu cầu anh N phải trợ cấp nuôi con P một tháng ba trăm ngàn đồng. Anh N có yêu cầu phản tố yêu cầu Toà án xác định P không phải là con của anh”. Trường hợp này, yêu cầu của anh N không bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của chị M cũng không làm triệt tiêu yêu cầu của chị M. Yêu cầu của chị M vẫn chính đáng nếu như P là con anh N, tuy nhiên việc giải quyết yêu cầu này sẽ dẫn tới kết luận cuối cùng về việc giải quyết yêu cầu của chị M.

Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về điều khoản này, nên có thể dựa theo tinh thần Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP.

Trên thực tế, các yêu cầu của nguyên đơn có thể phức tạp hơn, và việc đưa ra yêu cầu phản tố của bị đơn cũng có thể trên nhiều phương diện, có thể thuộc đồng thời 3 trường hợp trên hoặc chỉ thuộc một trường hợp,… và việc chấp nhận yêu cầu phản tố một phần dựa trên quan điểm của thẩm phán giải quyết vụ việc.

Thứ ba, về mặt trình tự, thủ tục

Việc thực hiện quyền phản tố của bị đơn phải tuân thủ hình thức như khởi kiện của một vụ việc. Có nghĩa là bị đơn phải soạn đơn phản tố bằng văn bản và gửi tới Tòa án, sau đó bị đơn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí như nguyên đơn. Thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ được tính lại kể từ ngày bị đơn nộp tạm ứng án phí hoặc trong trường hợp bị đơn được miễn án phí thì tính từ ngày Tòa án nhận được đơn phản tố.

Thứ tư, hậu quả pháp lý của phản tố. Trường hợp yêu cầu phản tố không được chấp nhận:

Khoản 6 Điều 72 BLTTDS quy định: ” Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác”. Như vậy, trường hợp yêu cầu phản tố của bị đơn không đử các điều kiện quy định và từ đó, không được Tòa án chấp thuận thì bị đơn có quyền khởi kiện một vụ án khác đối với yêu cầu phản tố của mình.

– Nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.Đồng thời, trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn được trình bày yêu cầu phản tố; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án.

– Trường hợp đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, theo khoản 2, Điều 217, Bộ luật TTDS 2015:

+ Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;

– Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt lần hai mà không có người đại diện tham gia phiên tòa sơ thẩm thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật theo điểm c Khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015.

– Trong phiên tòa sơ thẩm, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu phản tố và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến theo Điểm b, Khoản 1, Điều 248, BLTTDS 2015. Đồng thời, trong bản án sơ thẩm, nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải ghi yêu cầu phản tố của bị đơn.

Tư Vấn Xác Lập Giấy Ủy Quyền Dân Sự ? Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định Hiện Hành

1. Tư vấn xác lập giấy ủy quyền dân sự?

Thưa luật sư, Tôi đã kết hôn và hiện có mua một căn nhà tại TP HCM, đang đợi nhận sổ hồng mới từ quận. Căn nhà này do một mình tôi đứng tên, tên tôi vẫn còn trong hộ khẩu của gia đình ba mẹ đẻ của tôi, nay vì lí do đi xa, tôi muốn ủy quyền cho người khác đi lấy sổ hồng mới của căn nhà đã mua.

Vậy tôi muốn hỏi là tôi nên làm giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền, các giấy tờ cần thiết là gì?

Xin cảm ơn luật sư!

Người hỏi: X.Diệu

Luật sư tư vấn soạn, lập giấy ủy quyền lĩnh vực dân sự,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Chào anh, Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi trên, chúng tôi xin trả lời như sau:

Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng như Luật công chứng 2015 không quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên trên thực tế Giấy ủy quyền vẫn được sử dụng và cũng được công chứng như Hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định tại điều 562 BLDS 2005 quy định:

” Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định“.

Khi nhờ người đi lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người nhận chỉ cần mang phiếu hẹn và văn bản ủy quyền đi là có thể nhận được sổ hồng.

Trân trọng./.

2. Mẫu giấy ủy quyền mới nhất theo quy định của pháp luật.

Kính gửi công ty Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có một vấn đề mong được sự giúp đỡ từ luật sư. Nhờ luật sư cung cấp giúp tôi mẫu giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật mới nhất?

Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

GIẤY ỦY QUYỀN – Căn cứ – Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành. Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…… ; tại địa chỉ:…………………………………………………… chúng tôi gồm có: I. BÊN ỦY QUYỀN: Bộ luật Dân sự năm 2015.

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND:……………………………Cấp ngày:……………………….Nơi cấp:…………………………….

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Số CMND:……………………………Cấp ngày:……………………….Nơi cấp:……………………………..

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

IV. CAM KẾT

……………………………………………………………………………………………………………………………..

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

Giấy ủy quyền trên được lập thành………. bản, mỗi bên giữ……… bản. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

3. Người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 135 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định ” Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện, gọi là đại diện theo ủy quyền”. Khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015 quy định ” Người được đại diện theo ủy quyền theo quy định của BLDS là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự”.

Như vậy có thể hiểu người đại diện theo ủy quyền của đương sự là người đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự theo sự ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền. Vì vậy, có thể thấy rằng, quan hệ đại diện theo ủy quyền được xác lập theo ý chí của đương sự được thể hiện bằng văn bản ủy quyền.

2. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền

BLTTDS 2015 có sự quy định mới nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động khi bị xâm phạm, đồng thời phù hợp với quy định của Luật Lao động 2012. Theo đó, tổ chức đại diện tập thể người lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể lao động. Tuy nhiên, khi họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng phải được người lao động ủy quyền. Nếu nhiều người lao động cùng có yêu cầu thì những người lao động đó được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức tập thể lao động ( Ban chấp hành công đoàn cơ sở) thay mặt người lao động khởi kiện vụ án lao động và tham gia tố tụng tại Tòa.

3. Trường hợp không được làm người đại diện theo ủy quyền

Khoản 2 Điều 86 BLTTDS 2015 quy định ” Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền”. Như vậy, cơ sở của sự ủy quyền là xuất phát từ ý chí của đương sự, thông qua văn bản ủy quyền. Vì vậy, người đại diện chỉ được phép nhân danh đương sự thực hiện những gì mà đương sự yêu cầu trong phạm vi ủy quyền, có thể là ủy quyền một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của đương sự.

Tương tự giống với đại diện theo pháp luật, trường hợp người không được làm người đại diện theo ủy quyền theo điểm a, b khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2015.

4. Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý

Bên cạnh đó, đại diện theo ủy quyền, pháp luật tố tụng còn quy định ” Cán bộ, công chức trong cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện cho cơ quan hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật”. Pháp luật dự liệu như vậy nhằm đảm bảo việc giải quyết được khách quan, bởi sự tham gia của họ với tư cách đại diện theo ủy quyền có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình tố tụng.

Giống với đại diện theo pháp luật, căn cứ chấm dứt đại diện theo ủy quyền cũng tuân theo quy định của BLDS 2015 (khoản 3 Điều 140 BLDS 2015 )

– Theo thỏa thuận;

– Thời hạn ủy quyền đã hết;

– Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

– Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

– Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

– Người đại diện không còn đủ điều kiện làm đại diện

Khi đại diện theo ủy quyền chấm dứt, người đại diện phải thanh tóa các nghĩa vụ tài sản với đương sự hoặc người thừa kế của đương sự. Đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục pháp luật.

Trong trường hợp của bạn

Ví dụ: Cha mẹ đứa trẻ có giấy ủy quyền cho người thứ ba làm đại diện cho đứa trẻ theo phạm vi đại diện….

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn về ủy quyền đòi nợ dân sự?

Xin chào Công ty Luật Pháp luật trực tuyến, Tôi có một vấn đề cần được tư vấn, mong luật sư giải đáp giúp. Tôi có vay tiền của một người bạn, số tiền 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) lãi suất theo thỏa thuận là 3.000đ/ngày/triệu. Thời gian vay là 3 tháng. Nhưng đến nay là 7 tháng tôi chưa trả được.

Người bạn tôi làm giấy ủy quyền cho một người khác để lấy tiền. Xin hỏi: Việc bạn tôi ủy quyền cho người khác lên đòi nợ tôi có được hay không? Việc giải quyết có thuộc cơ quan tôi không?

Luật sư tư vấn thủ tục ủy quyền đòi nợ,: Yêu cầu tư vấn Luật sư tư vấn:

Tôi xin cảm ơn.

Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản thay thế: Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi thực hiện công việc ủy quyền, bên được ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

2. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền.

Như vậy, người cho vay hoàn toàn có quyền ủy quyền cho người khác đòi khoản nợ quá hạn từ bạn. Người được ủy quyền có quyền thực hiện các công việc theo ủy quyền và trong phạm vi ủy quyền được thể hiện rõ trong hợp đồng ủy quyền. Do trong thư bạn không nói rõ cơ quan nơi bạn công tác là cơ quan nào nên chúng tôi có thể trao đổi với bạn như sau: Đây là một vụ việc dân sự nên pháp luật coi trọng quyền tự thỏa thuận, tự định đoạt của các bên. Hai bên thỏa thuận được với nhau là phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề. Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc là Tòa án dân sự theo pháp luật về tố tụng dân sự.

Lưu ý: Một trong những điều khoản quan trọng nhất bạn cần phải quy định trong hợp đồng ủy quyền đòi nợ thuê là: Bên đòi nợ (bên nhận ủy quyền) chỉ được sử dụng các biện pháp hợp pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung trong hợp đồng ủy quyền và chịu trách nhiện trước pháp luật về những biện pháp do mình sử dụng trong quá trình thực hiện hoạt động được ủy quyền. Quy định này nhằm tránh trường hợp bên nhận ủy quyền đòi nợ thuê sử dụng các biện pháp xã hội/trái pháp luật để đòi nợ thuê và khi bị truy tố có thể ảnh hưởng đến bên được ủy quyền với vai trò là người đồng phạm theo luật.

Trân trọng./.

5. Quy định về hình thức của hợp đồng ủy quyền theo luật dân sự?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền thì Hợp đồng ấy có bị vô hiệu theo BLDS không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Pháp luật trực tuyến

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Trả lời:

Người thư: Nana

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu bao gồm:

– Vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

– Không có sự tự nguyện của các chủ thể: vô hiệu do giả tạo; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa.

– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện.

– Không tuân thủ về hình thức.

– Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

– Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan.

Như vậy, hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền không thuộc một trong các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu. Tuy nhiên việc không ghi ngày tháng năm trên hợp đồng dẫn đến việc không đủ cơ sở, căn cứ về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên thì hai bên hoàn toàn có thể đàm phán để sửa đối, bổ sung thêm.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Pháp luật trực tuyến

Trân trọng./.

Trân trọng./.

Thủ Tục Yêu Cầu Phản Tố Của Bị Đơn Theo Quy Định Tố Tụng Dân Sự

Công ty Luật FBLAW gửi đến Quý bạn đọc bài viết với nội dung Thủ tục yêu cầu phản tố của bị đơn theo quy định tố tụng dân sự.

Thủ tục yêu cầu phản tố của bị đơn

Yêu cầu phản tố

Việc thực hiện quyền phản tố của bị đơn phải tuân thủ hình thức như khởi kiện một vụ việc. Có nghĩa là Bị đơn cần phải soạn thảo đơn phản tố bằng văn bản và gửi tới tòa án, sau đó bị đơn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí như nguyên đơn. Thời gian chuẩn bị xét xử sẽ được tính lại kể từ ngày bị đơn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định.

THẨM QUYỀN: Tòa án nhân dân thụ lý vụ án

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Bước 1:

Gửi đơn yêu cầu phản tố tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Bước 2:

Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu phản tố

Bước 3:

Bị đơn bổ sung đơn yêu cầu phản tố hoặc nhận lại (nếu không được chấp nhận yêu cầu)

CÁCH THỰC HIỆN

Nộp đơn trực tiếp hoặc bằng đường bưu tiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền

YÊU CẦU THỰC HIỆN

– Phải gửi yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên hộp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc thụ lý vụ án bị đơn phải gửi yêu cầu phản tố nếu có

HỒ SƠ

Số lượng:

01 bộ hồ sơ

Thành phần:

1. Đơn yêu cầu phản tố

2. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu phản tố

PHÍ HÀNH CHÍNH : Không

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ ra quyết định

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN: Bị đơn

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Yêu cầu hợp lý: Chấp nhận yêu cầu phản tố

Yêu cầu không hợp lý: Không chấp nhận yêu cầu phản tố

CĂN CỨ PHÁP LÝ : Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Mẫu đơn yêu cầu phản tố

Liên hệ với FBLAW theo thông tin sau:

Tel: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987 Email: luatsu@fblaw.vn Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trân trọng ./.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Tham Gia Tố Tụng Dân Sự trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!