Xem Nhiều 12/2022 #️ Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 # Top 18 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên công ty: ………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………

Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh số……………………ngày cấp…………..

Nơi cấp giấy đăng ký kinh doanh: …………………………………………………

Vốn điều lệ của Công ty: …………………………………………………………

Công ty Cổ phần …………………………………………………. chứng nhận sở hữu cổ phần của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại Công ty như sau:

Tên cổ đông: Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

Địa chỉ: Số 15A Trần Khánh Dư, Hoàn kiếm, Hà nội

Điện thoại: 84-4-8240703, Fax: 84-4-82780136

Quyết định thành lập số: 151/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0106000737 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 18/10/2006.

Mã số cổ đông đăng ký trên sổ cổ đông của Công ty:

Số lượng cổ phần: ………………………………………………………………

Mệnh giá cổ phần: ………………………………………………………………

Tổng giá trị theo mệnh giá: ………………………………………………………

Loại cổ phần: ……………………………………………………………………

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần được tự do chuyển nhượng: …………………………

+ Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: …………………………..

(Thời hạn hết hạn chế chuyển nhượng……………………………………)

                                                                   Ngày …. tháng …. năm 2020

                                                                             Hội đồng quản trị

                                                                                     Chủ tịch

                                                                             (Ký tên & đóng dấu)

Vlegal Đồng Khánh xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm sử dụng dịch vụ của Công ty chúng tôi. Có bất cứ thắc mắc gì xin quý khách liên hệ tới địa chỉ sau, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn giải đáp thắc mắc của quý khách:

CÔNG TY LUẬT TNHH VLEGAL ĐỒNG KHÁNH Điện thoại: 0919 485331/0865 698331 Email: luatdongkhanh@gmail.com Website: chúng tôi – www.dongkhanhlegal.com

Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023

Minh Đức, ngày……….tháng………. năm 200…

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên cổ đông:……………………………………………………………………………………..

Mã số cổ đông:…………………………………Số sổ cổ phần:…………………………………

Địachỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu/Đăng ký kinh doanh: ……………………………………………………..

Ngày cấp: ………………………….. Nơi cấp: …………………………………………

Số cổ phần sở hữu: ……………………. cổ phần (bằng chữ: ……………………………………

…………………………………………………………………………………………………..)

Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

-Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trên đã thực sự bị mất/rách/cháy/bị tiêu huỷ, đồng thời tôi đã áp dụng mọi nỗ lực tìm kiếm, khắc phục nhưng không có kết quả. Trong trường hợp tôi tìm thấy Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (sau khi đã được cấp lại) tôi sẽ nộp trả Công ty Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần này (*);

-Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trình bày như trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung nêu trong đơn;

Ghi chú:

-Cổ đông khi đến xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần phải mang theo Đơn này, Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản phô tô công chứng (hoặc bản phô tô và bản gốc để đối chiếu), và kèm theo Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức);

Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất Mới Nhất / 2023

Sổ đỏ, sổ hồng là những giấy tờ quan trọng chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu. Ngày nay, pháp luật Việt Nam đã bắt đầu ban hành việc sử dụng sổ mới với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Thông tin rất quan trọng, tìm hiểu ngay.

Thông tin ban hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được người dân gọi theo một tên gọi khác là “Sổ mới” được pháp luật ban hành vào ngày 19/10/2009 theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 77/2009/TT-BTNMT. Mẫu giấy chứng nhận này được cấp bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Và theo Điều 3 trong Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc cấp giấy chứng nhận cho người dân bao gồm:

1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.

Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký.

Nội dung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Không khác gì nhiều so với hai loại sổ trước và bổ sung thêm phần nhỏ. Nội dung của 4 trang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện như sau:

Các nội dung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điểm khác biệt giữa sổ đỏ, sổ hồng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Quy định sổ hồng, sổ đỏ được thống nhất trở thành một sổ duy nhất như vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có điểm gì khác với hai sổ trước.

4 điểm khác biệt giữa Sổ đỏ và giấy tờ về quyền sử dụng đất

Sổ đỏ và giấy tờ về quyền sử dụng đất là những giấy tờ quan trọng trong lĩnh vực đất đai. Hầu hết ai cũng biết Sổ đỏ nhưng giấy tờ về quyền sử dụng đất thì nhiều người có cách hiểu chưa đúng, dễ bị nhầm lẫn.

Giải thích cách gọi: Sổ đỏ trong bài viết này được sử dụng dùng để chỉ tất cả các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có bìa màu đỏ hoặc màu hồng).

TT

Tiêu chí

Giấy chứng nhận

Giấy tờ và

quyền sử dụng đất

1

Định nghĩa

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Là một trong những loại giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

2

Tên loại

Mặc dù đều là chứng thư pháp lý để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nhưng với mỗi giai đoạn thì có tên gọi riêng.

* Trước ngày 10/12/2009

Được chia thành 02 loại:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Dùng để chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Dùng để chứng nhận đất ở đô thị, căn hộ chung cư.

* Từ ngày 10/12/2009 đến nay

Không cấp riêng theo hai loại Giấy chứng nhận như trước mà thống nhất cấp duy nhất một loại Giấy chứng nhận với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

– Nếu người sử dụng đất chỉ đề nghị đăng ký quyền sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn cấp Giấy chứng nhận nhưng tại trang 2 chỉ ghi thông tin về thửa đất.

– Nếu chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất muốn chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ chứng nhận quyền sở hữu đối với những loại tài sản trên khi có đủ điều kiện.

– Trường hợp người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất trước, sau đó mới xây nhà thì có quyền đăng ký bổ sung quyền sở hữu nhà ở.

Lưu ý: Mặc dù hiện nay chỉ cấp Giấy chứng nhận theo mẫu mới nhưng Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải cấp đổi.

Căn cứ Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất:

+ Bằng khoán điền thổ.

+ Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

3

Giá trị sử dụng

Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra còn được sử dụng vào các mục đích sau:

– Thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

– Căn cứ xác nhận ai là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.

– Là căn cứ để bồi thường khi thu hồi đất.

– Là căn cứ để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai.

– Được sử dụng làm căn cứ xác định loại đất.

– Là thành phần hồ sơ đăng ký biến động (hồ sơ sang tên khi tặng cho, chuyển nhượng,…).

– Căn cứ để cấp Giấy chứng nhận.

– Căn cứ để không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.

– Căn cứ xác định loại đất.

– Căn cứ khi xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao.

– Căn cứ để xác định thẩm quyền (nơi nộp đơn) khi giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể:

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết theo quy định sau đây:

. Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, cấp tỉnh.

. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4

Giá trị pháp lý

Cao hơn

Thấp hơn vì có giấy tờ về quyền sử dụng đất là một trong những căn cứ để cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Những trường hợp nào được cấp giấy chứng nhận mới

Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại Điều 99 luật Đất Đai 2013 nêu như sau:

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế nhà đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Tìm hiểu thêm dự án Astral City tọa lạc trên mặt tiền đường Quốc lộ 13, thuộc thành phố Thuận An. Dự án kết hợp 4 tầng TTTM và căn hộ cao cấp lớn nhất Bình Dương với quy mô 8 block chung cư cao 40 tầng.

2. Ngoài ra còn có các thường hợp khác như:

Trường hợp 1: Có giấy tờ quyền sử dụng đất

Thứ nhất, đối với hộ gia đình, cá nhận đang sử dụng đất ổn định sẽ được cấp giấy chứng nhận mà không phải đóng tiền sử dụng đất:

Tuy nhiên, giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất phải chưa thực hiện thủ tục và không có tranh chấp đất đai trước ngày luật có hiệu lực thi hành thì mới được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất

Thứ ba, đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc quyến định của Tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án, công nhận kết quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thi hành sẽ được cấp giấy chứng nhận.

Còn trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, nếu đang sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất Đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Và nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải tuân thủ theo quy định của pháp luật

Cuối cùng, trường hợp người dân đang sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp, và đất không có sự tranh chấp, được UBND xác nhận là đất sử dụng chung thì được cấp giấy chứng nhận

Tìm hiểu thêm một dự án khác đang HOT tại Bình Dương – Happy One Central . Với tổng diện tích quy hoạch 10.162,2 m2. Quy mô dự cán căn hộ Happy One Central gồm 2 Block cao tầng với thiết kế khối đế là trung tâm thương mại đẳng cấp, thuộc trung tâm đắc địa nhất của Thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp 2: Không có giấy quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định. Nhưng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. (Theo Điều 101 Luật Đất Đai 2013)

Tải ngay TÀI LIỆU MIỄN PHÍ về các dự án bất động sản Bình Dương năm 2020

Nếu anh chị có thắc mắc về thủ tục pháp lý nhà đất hay đang tìm nhà ở tại Bình Dương có sổ minh bạch. Nhanh tay liên hệ về số Hotline của HomeNext để được tư vấn chi tiết .

Hotline: 0908 480 055      I               Hotmail: sales@homenext.vn

Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm / 2023

Hotline tư vấn: 0909 730 849

1) Trình tự thực hiện xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định của Pháp luật;

– Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương. Thời gian nộp hồ sơ trong giờ hành chính vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6;

– Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và trả kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp;

– Tổ chức, doanh nghiệp nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương. Thời gian trong giờ hành chính vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.

2) Cách thức thực hiện xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận “Một cửa” của Sở Công Thương.

3) Thành phần, số lượng hồ sơ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất thực phẩm;

– Bảng thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bi, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;

– Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thực về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công Thương chỉ định cấp theo quy định;

– Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận sửa khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan y tế cấp quyận/huyện cấp theo quy định.

– Số lượng hồ sơ: 02 (Hai) bộ.

4) Thời hạn giải quyết xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia sản xuất thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương trên địa bàn.

6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương;

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ thục hành chính: Sở Công Thương.

7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

8) Lệ phí xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Theo Quyết định 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính.

– Mức thu phí thẩm định:

+ Cơ sở có sản lượng nhỏ hơn 20 tấn/năm: 200.000 đồng;

+ Cơ sở có sản lượng từ 20 đến nhỏ hơn 100 tấn/năm: 300.000 đồng;

+ Cơ sở có sản lượng từ 100 đến nhỏ hơn 500 tấn/năm:400.000 đồng;

+Cơ sở có sản lượng từ 500 đến nhỏ hơn 1000 tấn/năm:500.000 đồng

+ Cơ sở có sản lượng hơn 1000 tấn/năm trở lên: 500.000 đồng (cứ tăng thêm 20 tấn/năm cộng thêm 100.000 đồng).

– Mức thu lệ phí cấp Giấy phép: 50.000 đồng/Giấy phép.

9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu quy định);

– Bảng thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bi, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu quy định).

10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Điều kiện về chủ thể kinh doanh: Là thương nhân có đăng ký sản xuất thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý ngành công thương trên địa bàn;

– Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: theo quy định hiện hành của pháp luật.

11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

– Luật Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

– Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

– Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công Thương Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý Bộ Công Thương;

– Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sanh an toàn thực phẩm.

Xem mẫu Đơn đề nghị Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

NGAY HÔM NAY!

Tên của bạn (bắt buộc)

Địa chỉ Email (không bắt buộc)

Số điện thoại (bắt buộc)

Khu vực của bạn:

Nội dung cần tư vấn

Chia sẻ

Quý khách lưu ý:

Hiện nay: chúng tôi hỗ trợ mọi thủ tục giấy tờ nhanh và đầy đủ nhất tại khu vực Tp.Hồ Chí Minh. Các khu vực khác vui lòng gọi Hotline: 0909.730.849 để chúng tôi tư vấn đầy đủ tốt nhất cho bạn theo từng khu vực. Xin cám ơn.

Ủng hộ bài viết chúng tôi

Xếp hạng trung bình 4.5 / 5. Số phiếu: 2

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!