Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Giấy Cho Đất Viết Tay Hợp Pháp, 2022 # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Giấy Cho Đất Viết Tay Hợp Pháp, Mới Nhất 2022 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Cho Đất Viết Tay Hợp Pháp, 2022 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu giấy cho đất viết tay liệu có hợp pháp?

Dựa vào quy định của Luật đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng, cho tặng, thế chấp hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn với đất, quyền sử dụng đất phải được chứng thực và công chứng. Chỉ ngoại lệ đối với những trường hợp kinh doanh bất động sản cho thuê lại quyền sử dụng đất,…

Mẫu giấy cho đất viết tay chuẩn 2021 mới nhất

Như vậy, mẫu giấy cho đất viết tay chỉ được tính là hợp pháp nếu được công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng bắt buộc phải được thực hiện tại văn phòng công chứng, UBND xã huyện theo quy định của Nhà nước.

Nội dung cơ bản trong mẫu giấy cho đất viết tay

Khi tiến hành viết giấy cho tặng đất, người cho tặng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

Ghi rõ thông tin bên tặng cho, gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/Thẻ căn cước công dân, đơn vị cấp, hộ khẩu thường trú,…

Ghi rõ thông tin bên được tặng cho, gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/Thẻ căn cước công dân, hộ khẩu thường trú…

Ghi rõ thông tin tài sản cho, tặng: Loại hình, vị trí, diện tích, tài sản trên đất, thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ghi rõ thời điểm giao, cho, tặng đất cho người được tặng

Nêu rõ những phương thức giải quyết khi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp

Cam kết của các bên cho/ tặng, được cho/được tặng hoàn toàn tự nguyện

Hai bên cần ký và ghi rõ họ tên, sau đó đến cơ quan hành chính Nhà nước để công chứng nhằm đảm bảo tính pháp lý của giấy cho tặng đất.

Mẫu giấy cho đất viết tay hợp pháp, chuẩn 2021

Mẫu giấy cho tặng đất viết tay hợp pháp, chuẩn 2021

Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 167, Luật 2013, hồ sơ cho tặng đất cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất

Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu gia đình

Biên bản trích đo thửa đất có xác nhận của các hộ giáp ranh

Bước 2: Tới Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất cho tặng để nộp hồ sơ.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định, sau đó tiến hành các công việc:

Gửi thông tin địa chính tới Cơ quan thuế để xác định và thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định

Xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Đơn đăng ký biến động đất đai

Bước 4: Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Lưu ý:

Với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì UBND xã sẽ trao.

Trường hợp người cho tặng tại thời điểm cho tặng đất chưa có sổ đỏ, thì trước khi làm mẫu giấy cho tặng đất viết tay 2021, cần phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bên cạnh đó, người cho tặng cần phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy trước.

Quỳnh Thư 

Theo Homedy Blog Tư vấn

Mẫu Giấy Cho Tặng Đất Viết Tay Hợp Pháp, Mới Nhất 2022

Giấy cho tặng đất viết tay có hợp pháp?

Căn cứ theo quy định của Luật đất đai 2013, hợp đồng cho tặng, chuyển nhượng, thế chấp hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn với đất phải được chứng thực và công chứng. Ngoại trừ trường hợp kinh doanh BĐS như: cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất,…

Giấy cho tặng đất viết tay

Như vậy, tính hợp pháp của mẫu giấy cho tặng đất viết tay phụ thuộc vào việc giấy tờ có được công chứng hay chứng thực hay không. Việc công chứng được thực hiện tại các văn phòng công chứng, việc chứng thực hiện tại UBND cấp xã.

Nội dung cơ bản của giấy cho tặng đất viết tay

Khi tiến hành viết giấy cho tặng đất, cần lưu ý những nội dung cơ bản sau đây:

Thông tin bên tặng cho, gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/ Thẻ căn cước, hộ khẩu thường trú,…

Thông tin bên được tặng cho, gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/ Thẻ căn cước,…

Thông tin tài sản cho, tặng: Diện tích, tài sản trên đất, thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời điểm giao, cho, tặng tài sản

Phương thức giải quyết khi xảy ra tranh chấp

Cam kết của các bên cho/ tặng, được cho/được tặng

2 bên cần ký ghi rõ họ tên và đi công chứng để đảm bảo tính pháp lý của giấy cho tặng đất.

Mẫu giấy cho tặng đất viết tay hợp pháp, chuẩn 2020

Mẫu giấy cho tặng đất viết tay hợp pháp, chuẩn 2020

Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 167, Luật 2013, hồ sơ cho tặng đất cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất

Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu gia đình

Biên bản trích đo thửa đất có xác nhận của các hộ giáp ranh

Bước 2: Tới Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất cho tặng để nộp hồ sơ. Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định, sau đó tiến hành các công việc:

Gửi thông tin địa chính tới Cơ quan thuế để xác định và thông báo về nghĩa vụ tài chính theo quy định

Xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đơn đăng ký biến động đất đai

Bước 4: Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Riêng với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao.

Lưu ý: Trường hợp cho tặng đất khi chưa có sổ đỏ, trước khi làm mẫu giấy cho tặng đất viết tay, cần phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Ngoài ra, phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy trước.

Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay Ngắn Gọn Hợp Pháp

Mẫu giấy vay tiền cá nhân viết tay ngắn gọn hợp pháp

Giấy vay tiền hay hợp đồng vay tiền là căn cứ quan trọng cho thỏa thuận vay, mượn giữa hai bên vay và cho vay. Từ đó đảm bảo được quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên. Tìm hiểu rõ hơn về giấy vay tiền, tại sao cần có giấy vay tiền và mẫu giấy vay tiền viết tay chuẩn nhất

Giấy vay tiền là gì?

Hiện nay, do các yêu cầu và thủ tục của ngân hàng mà nhu cầu vay tiền bên ngoài của người dân rất cao. Theo đó, các rủi ro, kiện tụng xảy ra trong quá trình cho vay và đi vay cũng vô cùng phổ biến. Giấy vay tiền sẽ giúp hạn chế điều này gần đến mức tối đa. Vậy giấy vay tiền là gì?

Giấy vay tiền còn được gọi là hợp đồng vay tiền hay hợp đồng tài sản. Được dựa trên thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay. Trong đó quy định các bên tham gia, số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất, tài sản đảm bảo (nếu có), cam kết trả nợ cùng xác nhận của bên thứ ba.

Giấy vay tiền là một bằng chứng quan trọng khi có các vấn đề tranh chấp xảy ra giữa các bên trong quá trình vay mượn và trả nợ. Đây là điều cần thiết để bạn tránh khỏi các rủi ro về tiền, tài sản khi cho vay và đi vay.

Tại sao cần phải có giấy vay tiền?

Hiện nay, khi có nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng hay các nguyên nhân cần sử dụng đến tiền thì nhiều người thường vay tiền người quen, bạn bè thay vì đến vay tại các ngân hàng hay tổ chức tài chính.

Tuy nhiên, vì thân quen, cả nể nên nhiều người chỉ thỏa thuận miệng dẫn đến các tranh chấp sau này. Do đó, giấy vay tiền cá nhân là điều cần thiết trong các trường hợp này.

Mẫu giấy vay tiền hợp lệ

Giấy vay tiền có thể được viết tay hoặc đánh máy và có giá trị pháp lý ngang nhau. Vì vậy, để hợp lệ thì cả 2 mẫu giấy vay tiền này đều phải đáp ứng được các yếu tố sau: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….., tại …………………….., chúng tôi gồm: Ông: …………………………………. Sinh năm: …………….. CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………. cấp ngày ………….. Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………. Bà: …………………………………. Sinh năm: …………….. CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………… cấp ngày ………… Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………. Ông/bà: ………………………….. Sinh năm: …………….. CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ………………….. cấp ngày ………… Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………… Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký Giấy vay tiền với các điều khoản sau: Bên A đồng ý cho bên B vay và Bên B đồng ý vay của Bên A số tiền: ……………… VNĐ (Bằng chữ: ……………..) Điều 2: Thời hạn và phương thức cho vay – Thời hạn cho vay là …………. (……)……… kể từ ngày ký hợp đồng này. – Ngay sau khi ký Giấy vay tiền này, Bên A sẽ giao toàn bộ số tiền ………. cho Bên B – Bên A thông báo cho Bên B trước một tháng khi cần Bên B thanh toán số tiền đã vay nêu trên. Điều 3: Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ – Lãi suất được hai bên thỏa thuận là ….% tính từ ngày nhận tiền vay. – Khi đến hạn trả nợ, bên B không trả cho bên A số tiền vay nêu trên thì khoản vay sẽ được tính lãi suất là ………… – Thời hạn thanh toán nợ không quá ….. ngày nếu không có sự thỏa thuận khác của hai bên. – Bên B sẽ hoàn trả số tiền đã vay cho Bên A khi thời hạn vay đã hết. Tiền vay sẽ được Bên B thanh toán trực tiếp cho bên A hoặc thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định. Mục đích vay số tiền nêu trên là để Bên B sử dụng vào mục đích ………. Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp Nếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Giấy vay tiền này, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 6. Cam kết của các bên – Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay; – Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A; – Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A; – Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích đã nêu ở trên; – Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn…theo quy định pháp luật (nếu có); – Các bên cam kết thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật; Điều 7: Điều khoản cuối cùng – Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký Giấy vay tiền này. – Mọi sửa đổi, bổ sung Giấy vay tiền chỉ có giá trị pháp lý khi được các bên thoả thuận và xác lập bằng văn bản. – Hai bên đã tự đọc lại Giấy vay tiền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy vay tiền và ký tên, điểm chỉ vào Giấy vay tiền này. – Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên cùng ký, được lập thành … (…) bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho mỗi bên …(…) bản để thực hiện.

Nội dung giấy vay tiền phải đầy đủ thông tin cá nhân của 2 bên: Tên, ngày sinh, CMND, hộ khẩu, chữ kí, dấu vân tay xác nhận.

Giữa 2 bên phải hoàn toàn tự nguyện cho vay và đi vay với các nội dung trên giấy vay tiền

Giấy vay tiền phải đảm bảo được các điều kiện pháp lý theo quy định của pháp luật tức là người cho vay và đi vay đều phải có năng lực về hành vi dân sự. Đồng thời mục đích, nội dung giấy vay tiền phải đúng pháp luật, không được vi phạm các quy định cấm và trái đạo đức.

Ngoài ra, giấy vay tiền phải có đầy đủ thông tin 2 bên và số tiền/tài sản vay, lãi suất, mục đích sử dụng, thời hạn trả nợ, xác nhận.

Phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận để đảm bảo tính pháp lý của giấy vay.

Một số lưu ý trong quá trình lập giấy vay tiền

Giấy vay tiền không ghi thời hạn trả nợ là giấy vay tiền vô thời hạn, bên cho vay có thể đòi tiền bất cứ khi nào nhưng cần thông báo cho bên đi vay trước một khoảng thời gian theo quy định.

Dù giấy vay tiền không công chứng mà đúng và đủ các thông tin cần thiết phía trên thì vẫn có đầy đủ tính pháp lý để thực hiện khởi kiện khi có tranh chấp

Giấy vay tiền cá nhân không cần công chứng, nhưng để đảm bảo tính pháp lý và nâng cao độ an toàn thì nên làm công chứng để đảm bảo quyền lợi cho các bên

Cần cân nhắc khi xảy ra quá trình tranh chấp khi có một bên không tuân theo thỏa thuận

Người vay tiền cần xác định khả năng trả nợ của bản thân theo cam kết trên giấy vay

Hướng dẫn viết giấy vay tiền bằng tay

Hiện nay giấy vay tiền đã có mẫu in sẵn và chỉ cần điền đầy đủ theo các thông tin yêu cầu trên giấy là được. Tuy nhiên, đối với giấy vay tiền viết tay thì để đảm bảo tính xác thực và hiệu lực thì bạn cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin như sau: Bước 1: Ghi thông tin về người đi vay và cho vay Người vay/đi vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Tổ chức: thông tin pháp nhân trên giấy đăng kí kinh doanh, thông tin người đại diện.

Cá nhân: Họ và tên, năm sinh, CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu và ngày cấp, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại, số điện thoại liên lạc.

Bước 2: Số tiền và nội dung cho vay

Ghi rõ số tiền cho vay bằng chữ và bằng số. Đây là quy định bắt buộc trong các giao dịch vay tiền.

Thời hạn cho vay tiền phải ghi tháng và năm. Điều này do hai bên tự thỏa thuận với nhau có thể thay đổi thời gian trên đồng thời ghi rõ thỏa thuận vào giấy vay tiền.

Ghi mục đích vay tiền của người đi vay để đảm bảo mục đích sử dụng này đúng pháp luật.

Dù là cho vay có lãi suất hay không lãi suất thì cũng phải ghi rõ vào giấy vay tiền. Theo quy định của pháp luật, lãi suất không được vượt quá 20%/năm của số tiền đi vay.

Điều này tùy vào thỏa thuận giữa hai bên, có thể là tiền mặt, chuyển khoản, tài sản…

Bên cạnh đó, có thể ghi thêm các thỏa thuận khác về cách giải quyết tranh chấp, … dựa vào tùy chỉnh thỏa thuận giữa hai bên.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Hợp Pháp, Đầy Đủ Nhất

Chia sẻ mẫu hợp đồng, mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất hợp pháp và những lưu ý khi làm giấy ủy quyền sử dụng đất khi sang nhượng, cho thuê đất.

Ủy quyền sử dụng đất là việc một người đại diện cho người khác thực hiện một số công việc trong phạm vi được ủy quyền về việc sử dụng đất đai. Đây là một trong những hoạt động rất quan trọng và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người được ủy quyền. Tuy nhiên, một số người lại không biết cách thực hiện mẫu giấy ủy quyền đất đai như thế nào.

I. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

GIẤY ỦY QUYỀN Về việc sử dụng đất. – Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 – Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành. ……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có: BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………

Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………

Quốc tịch: ………………………………………………

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

Số CMND: …………………. Ngày cấp: ……………………. Nơi cấp: …………

Quốc tịch: …………………………………………

Khi ủy quyền sử dụng đất đai, người ủy quyền thường viết giấy ủy quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng ủy quyền sử dụng đất. Trong đó, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất thường quy định rõ hơn, kết cấu chặt chẽ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Theo điều 562 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất là văn bản thể hiện thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày…tháng….năm… tại………, chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông ( Bà): ……………………………….

Sinh ngày:……………………………………..

Chứng minh nhân dân số:………………… cấp ngày……………tại………………………

Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng ký tạm trú)

………………………………………………….

( Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện tài sản chung của gia đình, vợ chồng thì tất cả các chủ sở hữu đều phải được thể hiện và phải ký tên trong hợp đồng ủy quyền)

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

Ông ( Bà): …………………………….

Sinh ngày:……………………………………

Chứng minh nhân dân số:………………… cấp ngày………………….. tại………………………

Hộ khẩu thường trú: ( Hoặc nơi đăng ký tạm trú)

……………………………………………….

Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

III. Quy định về ủy quyền sử dụng đất

Theo Bộ luật dân sự 2015, ủy quyền là thỏa thuận của các bên trong giao dịch. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

Người nhận ủy quyền sử dụng đất phải trên 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự

Theo Bộ luật dân sự 2015 quy định, người nhận ủy quyền sử dụng đất phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

Là người có năng lực hành vi dân sự (đủ 18 tuổi trở lên)

Không bị mắc các bệnh ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng điều khiển hành vi dân sự

Theo Điều 582 Bộ luật dân sự 2015 quy định, thời hạn ủy quyền do các bên tham gia giao dịch tự quy định.

Nếu không có thỏa thuận thì thời gian ủy quyền là 1 năm (kể từ khi xác lập việc ủy quyền).

Các đối tượng có thể làm ủy quyền bao gồm:

Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc tốn nhiều chi phí để đi về

Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình)

Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung

Người bán nhà đất không có nhiều kinh nghiệm và không rõ quá trình làm thủ tục chuyển nhượng

Các đối tượng có thể làm ủy quyền được quy định theo pháp luật

Theo quy định của pháp luật, đối tượng không được ủy quyền là:

Đăng ký kết hôn, ly hôn

Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng

Lập di chúc của mình

Cá nhân yêu cầu Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba, trừ khi có sự đồng ý của người ủy quyền

Theo Điều 589 Bộ luật dân sự 2015 quy định, việc ủy quyền sử dụng đất hết hạn khi:

Hợp đồng ủy quyền hết hạn

Công việc được ủy quyền đã hoàn thành

Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này

Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích

Nguồn: chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Cho Đất Viết Tay Hợp Pháp, 2022 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!