Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Của Người Để Lại Di Sản Thừa Kế # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Của Người Để Lại Di Sản Thừa Kế # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Của Người Để Lại Di Sản Thừa Kế mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do -Hạnh phúc

ĐƠN XIN XÁC NHẬN

Kính gửi: UBND ………………………………………………………………………………..

Tên tôi là: ……………………………………, sinh năm:……………………..

Giấy chứng minh nhân dân số: ………………. cấp ngày:…..……….. tại Công an thành phố Hà Nội.

Hộ khẩu thường trú tại :…………………………………………………………

Tôi xin trình bày một việc như sau:

Bố tôi là ông…………………………. , đã chết ngày………………theo Giấy chứng tử số….… , quyển số…………., do UBND ………………………………

……………………………………………………..cấp ngày…………………… được an táng tại:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

Trước khi chết bố tôi là ông ……………………………… có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………..………………………………………

………………………………………………………………………………

Bố đẻ của ông…………………….…………. là cụ ông…….……….…………. đã chết năm……….. được an táng tại:………………………………………….

………………………………………………………………………………..

Mẹ đẻ của ông………………………..…là cụ bà …………………..………..

đã chết năm………… được an táng tại: ……………………………………….

………………………………………………………………………………..

Mẹ tôi là bà………………….……. , đã chết ngày………………theo Giấy chứng tử số…… , quyển số…………., do UBND…………………………….

………………………………………………………cấp ngày…………………… được an táng tại:………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

Trước khi chết mẹ tôi là bà……………………………… có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………..………………………………………

………………………………………………………………………………

Bố đẻ của bà……………………………. là cụ ông…….……….………….

đã chết năm……….. được an táng tại: ……………………………………..

……………………………………………………………………………….

Mẹ đẻ của bà………………………..…là cụ bà …………………..………..

đã chết năm………… được an táng tại:………………………………………

……………………………………………………………………………….

Vậy kính đề nghị Quý xã/phường xác nhận nội dung trên để gia đình chúng tôi tiến hành làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày ……. tháng ……. năm 2018

Xác nhận của UBND ……..………………………………   Người làm đơn

Đánh giá bài viết

Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con

Khi bố mẹ mất mà có tài sản để lại thì theo pháp luật về thừa kế con cái có quyền hưởng phần di sản này theo di chúc và theo pháp luật. Di sản thừa kế gồm tiền, tài sản, giấy tờ có giá, đất đai,.. mà bố mẹ để lại. Thừa kế đất đai có phần đặc biệt hơn, được pháp luật dân sự và pháp luật đất đai quy định rất chặt chẽ. Vậy điều kiện, thủ tục để thừa kế đất đai của bố mẹ cho con là như thế nào.

Luật tư vấn xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục thừa kế đất đai của bố mẹ cho con.

Cơ sở pháp lý

– Bộ luật dân sự 2015

– Luật đất đai 2013

– Luật công chứng 2014

– Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Thừa kế là gì?

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản.

Các hình thức của thừa kế

Thừa kế gồm hai hình thức

– Thừa kế theo pháp luật

– Thừa kế theo di chúc

Thừa kế đất đai là gì

– Thừa kế đất đai là trường hợp những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật được hưởng phần di sản đất đai mà người chết để lại theo quy định của pháp luât về đất đai và pháp luật về thừa kế.

Điều kiện đất thừa kế của bố mẹ cho con

– Đất đó phải được sử dụng ổn định

– Đất không có tranh chấp

– Đất không bị thu hồi, kê biên để thi hành án

– Đất thừa kế phải thuộc tài sản mà bố mẹ để lại

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)

– Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản.

– Bản sao CMND/căn cước công dân/hộ chiếu, Hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.

– Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.

– Trường hợp thừa kế theo pháp luật: Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận của chính quyền địa phương về việc có quan hệ gia đình…

– Trường hợp thừa kế theo di chúc: Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc.

Thành phần hồ sơ để cấp, sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận thừa kế đất đai của bố mẹ cho con 

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) người được hưởng thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

– Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.

Trường hợp 1: Hưởng thừa kế theo di chúc.

+ Di chúc hợp pháp.

+ Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất;

Trường hợp 2: Hưởng thừa kế theo pháp luật.

+ Bản án, quyết định của Tòa án.

+ Văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế, có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Phòng/Văn phòng công chứng về việc hưởng thừa kế.

Lưu ý:

– Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

– Trường hợp có nhiều người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng từ chối hưởng thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.

Trình tự thực hiện cấp, sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thừa kế đất đai của bố mẹ cho con

 Bước 1. Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp:

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh;

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Lưu ý:

Trường hợp hưởng di sản thừa kế là một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp 1: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ

Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Trường hợp 2. Hồ sơ đầy đủ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3. Xử lý yêu cầu

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

– Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

– Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn giải quyết

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế như sau:

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– Thời gian 10 ngày không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

– Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Các nghĩa vụ phải thực hiện 

– Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ:

+ Mức thuế phải nộp: 10% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.

+ Mức lệ phí phải nộp: 0.5% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.

+ Lệ phí địa chính: Căn cứ vào từng quyết định của địa phương

+ Lệ phí thẩm định: Căn cứ pháp lý tùy thuộc vào từng địa phương

Những trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và theo điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn luật Thuế thu nhập cá nhân thì những trường hợp sau khi nhận thừa kế là nhà, đất thì không phải nộp thuế, lệ phí trước bạ, cụ thể:

Thừa kế nhà, đất giữa:

+ Vợ với chồng;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

+ Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

+ Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

+ Ông nội, bà nội với cháu nội;

+ Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

+ Anh, chị, em ruột với nhau.

– Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.

Lưu ý:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động (khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013). Nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi không đăng ký biến động đất đai.

Khách hàng cần cung cấp

Thông tin cần cung cấp 

– Thông tin về thửa đất

– Thông tin về các thành viên trong gia đình

Tài liệu cần cung cấp 

– Bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu

– Bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Bản sao di chúc hợp pháp và biên bản mở di chúc ( trong trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc)

– Biên bản thỏa thuận về phân chia tài sản có công chứng ( trong trường hợp chia theo pháp luật)

– Giấy chứng tử của bố mẹ 

Công việc của chúng tôi

– Thực hiện thủ tục sang tên, đăng ký biến động về đất đai

– Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản

I. Mẫu di chúc thừa kế tài sản

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Mẫu di chúc thừa kế tài sản bằng văn bản gồm:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có công chứng;

Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Theo quy định trên, người lập di chúc có thể tự lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng bằng cách tự viết tay và ký vào bản di chúc, với điều kiện là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Mẫu di chúc thừa kế tài sản hợp pháp là mẫu di chúc có nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Văn phòng Luật sư Quang Thái xin cung cấp đến quý khách hàng mẫu di chúc thừa kế tài sản để khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Để có thêm thông tin đầy đủ và chính xác, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp.

Hôm nay, Ngày tháng năm , tại …………………………………………………………….

Tôi là (ghi rõ họ và tên):………………………………………………….. Sinh ngày: ……/……./……..

Chứng minh nhân dân số:…………..ngày…./…../….tại…………………………………….

Đăng ký thường trú tại: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) …………………………………………………………………….

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

1………………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………..

3………………………………………………………………………..

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: ………………………

Sau khi tôi qua đời, toàn bộ di sản thừa kế trên tôi để lại cho con …………………………… sinh năm………….., CMND số:………………..do Công an …………………..cấp ngày ……………………….., hiện có hộ khẩu thường trú tại: ………………… được sở hữu toàn bộ.

Khi đó con ……………………………………là chủ sở hữu duy nhất của toàn bộ di sản thừa kế nêu trên, không ai khác được tranh chấp, gây mất đoàn kết gia đình.

Con………………………. có trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, lo trang trải công nợ và việc hậu sự sau này của chúng tôi.

III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

Liên hệ luật sư tp hcm: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ,tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn…

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

Thủ Tục Làm Di Chúc Thừa Kế: Bố Mẹ Biết Rõ, Con Cái Hòa Thuận

Việc cha mẹ qua đời mà không lập thủ tục làm di chúc thừa kế cho con cái đã khiến nhiều vụ án thương tâm xảy ra làm đau lòng người ở lại.

1. Lí do nhiều người không thực hiện thủ tục làm di chúc thừa kế

Tuy nhiên, t ại Việt Nam, việc này ít phổ biến hơn vì quan điểm của người Á Đông có phần hơi mê tín vì cho đó là” xui xẻo”.

Cũng có người cho đó là không cần thiết, vì nhà có 2 anh em thì để lại tụi nó tự biết chia đôi, cần chi làm di chúc cho rườm rà.

Bên cạnh đó, c ũng có người cho rằng: Làm di chúc thì phiền phức, phải thuê luật sư, phải trình giấy, kê khai tài sản, rất là phức tạp.

Và tất nhiên, c ó rất nhiều vụ án thương tâm đã xảy ra chỉ vì miếng đất, căn nhà khiến kẻ chết người đi tù xảy ra.

2. Tầm quan trọng của thủ tục làm di chúc thừa kế

Đó là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải là của bất cứ chủ thể nào khác;

Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản là di sản của mình cho người khác;

Chỉ có hiệu lực sau khi người đó chết.

Đồng thời, n gười lập di chúc có quyền để lại tài sản, đất đai, nhà cửa cho bất kỳ người nào dựa trên tình cảm và lý trí khi viết di chúc v à những người thừa hưởng phải tuân thủ theo di chúc hợp pháp.

Tại Điều 649 quy định ” di chúc phải được thành lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng…”

Sự thật có rất nhiều gia đình, cha mẹ mất đi không hề để lại bất cứ di chúc hay giấy tờ nào để phân chia tài sản n hưng anh em trong gia đình vẫn chia tài sản đồng đều và không hề xảy ra tranh chấp gì.

Chính vì vậy, k hi vẫn đang còn sáng suốt bản thân cha mẹ nếu có để lại di chúc thì vẫn rất có lợi cho con cháu về sau:

Chia đồng đều cho các con, không xảy ra việc tranh chấp đảm bảo anh em ai cũng có phần.

Nếu có thương người con nào hoặc muốn đứa con nào có phần nhiều thì di chúc sẽ đảm bảo cho người đó được thừa hưởng đúng phần của mình mà không bị mọi người chỉ trích, lên án.

Đảm bảo tài sản của mình được các con kế thừa không bị tranh dành.

Cùng lúc đó, k hi con bạn chưa đủ tuổi thừa kế thì di chúc sẽ là giấy bảo vệ thừa kế tài sản cho con bạn mà không bị người khác tranh dành.

3. Di chúc miệng có được công nhận không?

Di chúc có thể được lập bằng văn bản, nếu không lập được di chúc văn bản thì có thể di chúc miệng. Tuy nhiên di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu thỏa mãn những điều kiện nhất định.

Thứ nhất, theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2005 quy định: “Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.” Như vậy việc lập di chúc miệng phải trong trường hợp thực sự cấp thiết do bị bệnh tật hay các nguyên nhân khác mà không thể lập được di chúc bằng văn bản.

Thứ hai, khoản 5 Điều 652 quy định: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực”.

Như vậy di chúc miệng phải có ít nhất hai người làm chứng, người làm chứng không được thuộc một trong những người sau (theo Điều 654):

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Những người làm chứng ngay sau đó phải ghi chép, cùng kí tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng phải đi công chứng, chứng thực di chúc đó.

Như đã nói trên, hậu quả của việc không có di chúc chúng ta thấy nặng nề nhất chính là đánh nhau, kiện nhau, giết nhau chỉ vì tranh giành.

Vụ án Nguyễn Văn Đông (53 tuổi, trú xã Hồng Hà, H.Đan Phượng, TP.Hà Nội) ra tay thảm sát cả gia đình người em trai. Công an phong tỏa hiện trường phục vụ công tác điều tra; Nguyễn Văn Đông bình tĩnh uống nước sau khi gây án

5. Tìm hiểu về Luật phân chia tài sản

Đúng là có thể nhờ Luật sư tư vấn, tuy nhiên bản thân không hiểu về Luật phân chia sẻ tài sản thì khiến bạn bị động trong việc thừa kế rất nhiều đấy. Trước khi tiến hành thủ tục làm di chúc thừa kế, bạn nên tìm hiểu qua Luật phân chia tài sản

a. Quyền và nghĩa vụ của những người được hưởng di sản thừa kế

Quyền sở hữu di sản thừa kế được hiểu đơn giản là người được quyền sở hữu, sử dụng tài sản mà cha mẹ để lại sau khi mất.

Quyền sở hữu tài sản không biệt nam nữ, già trẻ, thành phần tôn giáo, chính trị.

Có di chúc thì sẽ thực hiện theo những điều ghi trong di chúc. Nếu không có di chúc thì sẽ được phân chia theo theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

b. Ai được hưởng thừa kế

Mọi cá nhân đều có quyền nhận di sản trong trường hợp thuộc diện nhận di sản theo pháp luật hoặc theo di chúc. Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Theo như quy định trên thì khi cha mẹ mất tất cả các anh em đều có quyền thừa hưởng tài sản. Và cũng như là tài sản thừa kế sẽ được phân chia theo di nguyện của người đã mất (ở đây là cha mẹ).

Chính thế cha mẹ có quyền chia số tài sản, đất đai cho các con tuỳ theo ý muốn và cũng có thể truất quyền thừa kế của một số người con. Những đều này là hoàn toàn phù hợp pháp luật mà rất nhiều người chưa biết nếu cha mẹ có di chúc.

c. Còn nếu chưa có di chúc thì tài sản sẽ được phân chia

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

6. Có thể không cần Tòa án khi phân chia tài sản không?

Sự thật hiện nay có nhiều gia đình có hay không có di chúc khi đối diện với phần tài sản của cha mẹ vẫn nhất định đưa ra Toà giải quyết. Vậy khi đưa ra Toà thì phần tài sản sẽ phân chia như thế nào?

Nếu có di chúc: Thì Toà án vẫn dựa vào di chúc để phân chia. ( Trừ 1 số trường hợp có thể đưa ra chứng cứ là cha mẹ trong lúc viết di chúc có khả năng bị hăm doạ hay tinh thần không ổn định)

Không có di chúc: Toà sẽ dựa vào Điều 650 và 651 Bộ luật dân sự 2015 để tiến hành phân chia tài sản.

7. Các thành viên không đồng ý khi phân chia tài sản phải làm như thế nào?

Trong việc thừa kế tài sản nếu những người đồng hàng như anh em ruột cùng cha mẹ thì cách giải quyết tốt nhất là hãy tự hoà giải, giải quyết trong gia đình trước h oặc có thể nhờ đến người thứ 3 không thuộc thành viên thừa kế giải quyết hợp lý.

Còn nếu như các anh em không thể giải quyết được mà phải nhờ đến Pháp Luật thì lúc ấy cần phải đưa ra Toà. Lúc này, khi đưa ra Toà, thì khả năng lớn nhất Toà sẽ giải quyết theo 2 hướng:

Nếu có di chúc: Thực hiện theo di chúc và bắt buộc các bên phải chấp thuận theo di chúc để thực hiện việc phân chia.

Không có di chúc: Sẽ theo việc phân chia đồng đều cho hàng thừa kế đầu tiên là các anh em ruột, con nuôi (nếu có), cha đẻ, mẹ đẻ (ở đây có thể là ông bà nội/ngoại), cha nuôi, mẹ nuôi (nếu có).

8. Nếu ba mẹ có con riêng sẽ phân chia tài sản như thế nào?

a. Con riêng theo Pháp Luật

Con riêng theo pháp luật là khi cha mẹ 2 bên ly hôn, cha hoặc mẹ vẫn nuôi dưỡng người con của vợ/ chồng trước cùng với người vợ/ chồng sau. Và người con này cũng có nuôi dưỡng lại cha mẹ thì vẫn hưởng quyền thừa kế.

Tại Điều 654 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế: “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”

Tuy nhiên, thực tiễn trong một số trường hợp như người để lại di sản không lập di chúc, hoặc lập nhưng di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc,… thì quyền thừa kế sẽ được xác định theo quy định của pháp luật pháp luật.

b. Con riêng không được Pháp Luật thừa nhận

Cần hiểu rõ con riêng không được pháp luật công nhận ở đây là những quan hệ ngoài luồng, và không có đăng ký kết hôn, không có giấy khai sinh đứng tên chung cha mẹ.

Tuy vậy, t heo Pháp luật Việt Nam điểm a, khoản 1 điều 676 mà trích dẫn ở trên bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất: Pháp luật không phân biệt con trong hay ngoài giá thú được hưởng quyền thừa kế như nhau.

Trong trường hợp này phải chứng minh được là quan hệ cha mẹ con cái thông qua xét nghiệm ADN hay có người làm chứng h oặc đã có thủ tục nhận con theo Điều 65 Luật Hôn Nhân Gia Đình. Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.

Rất mong những phân tích trên phần nào giúp các gia đình có nhận định về Di chúc một cách đúng đắn để tránh những vụ án thương tâm xảy ra.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Của Người Để Lại Di Sản Thừa Kế trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!