Xem Nhiều 12/2022 #️ Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 # Top 20 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh………………………………………….

Tôi là: (ghi rõ họ tên  bằng chữ in hoa)  ………………………………………..

Nam/Nữ: ………………….

Chức danh: ………………………………………………………………………………………………….. Sinh ngày: …../……./………Dân tộc: ………………..Quốc tịch: …………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ……………………………………………………….. Ngày cấp: ……/……./………………………………Cơ quan cấp: …………………………………..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):……………………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………… ………………………………….

Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………….…………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………….. Fax: ………………………………………………………..

Email: ………………………………………. Website: …………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật của công ty

Đăng ký kinh doanh công ty TNHH một thành viên với nội dung sau:

1. Tên công ty viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………..

Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………..

2. Tên chủ sở hữu: (ghi bằng chữ in hoa)  …………………………………………………………..

Sinh ngày: ……./……./………Dân tộc: …….………….Quốc tịch:……………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………………………………………….……..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND):…………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………… ………………………………..

Ngày cấp: …../……/……. Cơ quan cấp: …………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………….

Email: ………………………………………. Website: ………………………………………………….

Mô hình tổ chức công ty: Chủ tịch công ty

3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………..……………….

Điện thoại: ……………………………… Fax: ……………………………………………………………..

Email: …………………………………… Website: …………………………………………………..

4. Ngành, nghề kinh doanh:

STT

Tên ngành

Mã ngành (theo phân ngành kinh tế quốc dân)

5. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………………… …………………….

6. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định):…………………………… ………….

7. Tên, địa chỉ chi nhánh:

8. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:

9. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh:

Tôi cam kết:

– Không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;

– Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh:

– …………….

– …………….

– …………….

……, ngày ……. tháng …….. năm…….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh / 2023

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………………………………..

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

Công ty TNHH 1 thành viên

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

2. Tên công ty:

Công ty TNHH 1 thành viên

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………….

Tên công ty viết tắt ( nếu có):…………………………………………………………………………………

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Công ty TNHH 1 thành viên

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có) chúng tôi (nếu có): …………………………………..

Email (nếu có): ………………………………………Website (nếu có): …………………………….

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4. Ngành, nghề kinh doanh1( ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

Công ty TNHH 1 thành viên

5. Chủ sở hữu:

Công ty TNHH 1 thành viên

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

ÔNG/BÀ: ………………………………………………………………………….Giới tính:………………………………..

Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………..Dân tộc:………………………………Quốc tịch:……………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:…………………………………………………………………

Ngày hết hạn (nếu có):……………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………….

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có) :…………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ……………………………….

– Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án:…………………….. Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………..

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………….

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có)……………… ………….. Fax (nếu có): ……………………….

Email (nếu có): …………………………….. Website (nếu có): …………………..

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu, nếu có): Gửi kèm

– Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án:………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp: ………………………………….

6. Mô hình tổ chức công ty(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):

Công ty TNHH 1 thành viên

Hội đồng thành viên

Chủ tịch công ty

7. Vốn điều lệ

Công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):…………………………………………………

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):……………………………………………….

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có Không

8. Nguồn vốn điều lệ:

Công ty TNHH 1 thành viên

9. Tài sản góp vốn:

Công ty TNHH 1 thành viên

10. Người đại diện theo pháp luật:

Công ty TNHH 1 thành viên

Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

Giới tính:……………………

Chức danh:…………………………………..

Sinh ngày:……………………………Dân tộc: …………………………………Quốc tịch:………………………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………………………….

Ngày hết hạn (nếu có):

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có) :………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………

Email (nếu có): ………………………………………………. Website (nếu có): ………………………

11. Thông tin đăng ký thuế:

Công ty TNHH 1 thành viên

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

11.1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):

Điện thoại: …………………………………………………………..

11.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3:

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

Điện thoại: …………………………………………………………..

11.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

Điện thoại (nếu có)…………………………………….. Fax (nếu có): ………………………………………

Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

11.4

Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

11.5

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập

Hạch toán độc lập

11.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày: 01 /01 đến ngày 31 /12

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

11.7

Tổng số lao động (dự kiến): 05

11.8

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có Không

11.9

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

Khấu trừ

Trực tiếp trên GTGT

Trực tiếp trên doanh số

Không phải nộp thuế GTGT

11.10

Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

Công ty TNHH 1 thành viên

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……./……… / …….. Nơi cấp: ………………………………………………

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…..

Ngày cấp: ……./ ……… / …….. Nơi cấp: …………………………………………………

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

Công ty TNHH 1 thành viên

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………….

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ………………………………

Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………………..

Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………………….

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……

Số giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ….

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……………………… Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……..

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi họ tên)

Điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Mẫu quyết định thành lập công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐIỀU LỆ

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………..

Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch:…………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………

Ngày cấp:…………………………..Nơi cấp:………………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………. Fax:…………………………………………….

Email:…………………………………………………………..Website: ……………………………………….

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

Điều 2. Tên Doanh nghiệp

Tên công ty viết bằng tiếng Việt ( ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………………..

Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

– Trụ sở chính của Công ty đặt tại số:…………………………………………………………………………..

– Chi nhánh công ty đặt tại: ……………………………………………………………………………………….

– Địa điểm kinh doanh của công ty đặt tại số: ……………………………………………………………….

Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều 5. Thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.

Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

ÔNG/BÀ:……………………………………………………………………………Giới tính:…………………

Chức danh:…………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………..Dân tộc: …………………….Quốc tịch:…………………….

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………………Nơi cấp:…………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Điều 7: Con dấu

Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:

– Hình thức:………………………………………………………..

– Số lượng:………………………………………………………..

– Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

– Thời điểm hiệu lực của con dấu: từ ngày được Phòng Đăng ký kinh doanh công bố mẫu dấu

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của công ty: tại công ty

CHƯƠNG II

VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 8. Vốn điều lệ

Toàn bộ vốn điều lệ của công ty là do chủ sở hữu công ty đóng góp.

Vốn điều lệ của công ty là:……; Bao gồm: – Tiền Việt Nam: …………(viết bằng chữ:…..)

Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .

Chủ Sỡ hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).

Điều 9. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Điều 10: Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Điều 11. Quyền của chủ sở hữu công ty

Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty

Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

Tuân thủ Điều lệ công ty.

Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

CHƯƠNG III

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 13. Cơ cấu tổ chức quản lý

– Chủ tịch công ty: …………………………………………………………………………………..

– Giám đốc:………………………………………………………………………………………….

Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

1. Nhiệm kỳ Giám đốc là năm năm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

CHƯƠNG IV

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 17. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.

Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

Điều 18. Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính

Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho chủ sở hữu xem xét.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

CHƯƠNG V

THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 19. Thành lập

Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

Điều 20. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 22. Điều khoản cuối cùng

Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.

Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.

Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.

Bản điều lệ này gồm 06 chương, 22 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản do chủ đầu tư giữ.

Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.

Người Đại Diện Pháp Luật Chủ sở hữu

Nếu quý khách đang có dự định thành lập công ty. Quý khách hàng không biết soạn hồ sơ và thủ tục như nào; xin hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Quyết Thắng. Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn tận tình cho quý khách.

Mẫu quyết định thành lập công ty

Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2020 Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Thành lập công ty tại Bình Dương cần những gì? Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thành lập công ty giá rẻ

✅ ✅ Đăng Bởi Trọng Quyết CEO Tại Seo Quyết Thắng.Với 8 Năm Kinh Nghiệm Trong Lĩnh Vực Tư Vấn Doanh Nghiệp

Tải Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh Như Thế Nào ? / 2023

Khi thành lập công ty TNHH, các tổ chức, cá nhân thường loay hoay trong việc tìm kiếm các mẫu văn bản do pháp luật quy định để tiến hành thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH mới nhất là mẫu nào? Có thể tải mẫu quyết định thành lập công ty TNHH ở đâu? Công ty Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp cho khách hàng mẫu quyết định thành lập công ty TNHH và cách tải mẫu quyết định thành lập công ty TNHH.

1.Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH là gì?

Trên thực tế, mẫu quyết định thành lập công ty TNHH để chỉ những mẫu quyết định của công ty TNHH.

Nội dung chủ yếu của các mẫu quyết định công ty TNHH về các vấn đề : quyết định thành lập công ty, công ty con, các nội dung khác trong quá trình hoạt động của công ty.

2.Tải mẫu quyết định thành lập công ty TNHH.

-Quyết định thành lập công ty TNHH (còn gọi là biên bản thành lập)thể hiện ý chí của cá nhân, tổ chức quyết định thành lập công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

+Đối với công ty TNHH 1 thành viên quyết định do chủ sở hữu công ty ban hành;

+Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên quyết định do hội đồng thành viên ban hành.

-Để tải mẫu quyết định thành lập công ty TNHH cũng như các mẫu quyết định khác của công ty, khách hàng có thể liên hệ với Luật Hoàng Phi để được cung cấp các mẫu miễn phí.

3.Luật Hoàng Phi cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Khách hàng chỉ cần cung cấp những giấy tờ như sau cho Luật Hoàng Phi:

-Văn bản ủy quyền;

-Thông tin thành viên của công ty;

-Thông tin về công ty TNHH mà tổ chức, cá nhân dự định đăng ký (loại hình TNHH một thành viên hay TNHH 2 thành viên trở lên ,số vốn, tên công ty, trụ sở,…);

Dựa vào thông tin mà khách hàng cung cấp, chúng tôi thực hiện các công việc giúp khách hàng nhận giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH như sau:

-Phân tích , so sánh 2 loại hình công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên để khách hàng đưa ra sự lựa chọn;

-Cung cấp các kiến thức pháp lý xoay quanh loại hình công ty TNHH mà cá nhân tổ chức lựa chọn;

-Xem xét ngành nghề kinh doanh mà cá nhân, tổ chức, dự định đăng ký, nếu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thông báo cho khách hàng biết về điều kiện  đó;

-Hỗ trợ khách hàng lập danh sách thành viên theo mẫu do nhà nước quy định đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

-Đưa ý kiến pháp lý trong việc xây dựng hoặc sửa đổi điều lệ công ty dự định đăng ký;

-Thành thạo chuẩn bị hồ sơ đăng ký cho từng loại hình( Công ty TNHH 1 thành viên hoặc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên);

-Thực hiện các bước trong quá trình đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

-Hỗ trợ khách hàng thông báo mẫu dấu nếu khách hàng có yêu cầu;

-Hướng dẫn các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Để tải mẫu quyết định thành lập công ty TNHH xin vui lòng liên hệ qua email lienhe@luathoangphi.vn , chúng tôi sẽ cung cấp các mẫu văn bản cho quý khách hàng nhanh nhất!

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (Tnhh) / 2023

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người. Giống như các cổ đông trong công ty cổ phần, thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Một số câu hỏi khi thành lập công ty TNHH

Điều kiện thành lập công ty TNHH?

Khi thành lập công ty TNHH thành viên sáng lập chỉ cần cung cấp bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu và cung cấp các thông tin như tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, mức vốn,… trên cơ sở đó Luật Việt An sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH cho doanh nghiệp.

Sự khác nhau giữa công ty TNHH và công ty cổ phần?

Sự khác biệt lớn nhất giữa công ty TNHH với công ty cổ phần là công ty cổ phần có thể tham gia thị trường chứng khoán thông qua niêm yết để trở thành công ty đại chúng. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần chặt chẽ hơn, nhưng lại linh hoạt hơn về việc chuyển nhượng vốn.

Thành lập công ty TNHH có cần chứng minh vốn?

Khi thành lập công ty TNHH thành viên công ty chỉ cần cam kết góp đủ vốn như kê khai theo hình thức tiền mặt, chuyển khoản (áp dụng bắt buộc đối với tổ chức góp vốn) mà không có nghĩa vụ chứng minh vốn ngay khi thành lập công ty.

Sau khi thành lập công ty TNHH có thể thay đổi thành công ty cổ phần không?

Hoàn toàn được. Sau khi thành lập công ty TNHH nếu doanh nghiệp muốn chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện thủ tục chuyển dổi loại hình doanh nghiệp.

Công chức có được góp vốn vào công ty TNHH không?

Nếu công chức có thể nhận chuyển nhượng cổ phần tại công ty cổ phần như chuyển nhượng chứng khoán thì lại không thể góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn góp đẻ trở thành thành viên công ty TNHH.

Thủ tục thành lập công ty TNHH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Trường hợp Quý khách hàng tự thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH sẽ cần các hồ sơ như sau:

Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ doanh nghiệp;

Danh sách thành viên công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;

Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;

Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.

Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.

Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;

Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Việt An sẽ khắc dấu pháp nhân cho Quý công ty.

Hiện nay sau khi khắc dấu cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, công ty TNHH tự quản lý con dấu mà không phải thực hiện thủ tục đăng bố cáo côn dấu như trước đây. Trừ trường hợp các loại hình kinh doanh đặc thù con dấu do công an cấp.

Hiện nay công ty có quyền khắc nhiều con dấu mà không có bất kỳ hạn chế nào. Các con dấu chỉ cần đảm bảo đồng nhất về mặt hình thức và có thông tin tên, mã số doanh nghiệp.

Ưu nhược điểm của công ty TNHH

Ưu điểm của công ty TNHH

Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp.

Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết. Tên của thành viên công ty TNHH luôn hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH đơn giản rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh.

Khác với công ty cổ phần, nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần.

Nhược điểm của công ty TNHH

Khả năng huy động vốn của công ty TNHH kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán.

Một số lưu ý đối với công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ cho lần triệu tập thứ 2

Quy định về tăng giảm vốn của Công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. Hoặc vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tăng vốn góp của thành viên;

Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên. Hoặc công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định. Hoặc vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty TNHH của Luật Việt An

Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn;

Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn và tra cứu miễn phí tư cách người đại diên theo pháp luật của công ty.

Tư vấn pháp luật thuế, dịch vụ kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp;

Tư vấn đặt tên công ty và tra cứu miễn phí tên công ty;

Tư vấn về trụ sở đăng ký công ty (Lưu ý: theo quy định của Luật Nhà ở 2014 địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh không được là nhà tập thể và nhà chung cư vì đây là khu vực có chức năng để ở, trừ trường hợp các tòa nhà chung cư hỗn hợp có xây dựng khu vực có chức năng kinh doanh);

Tư vấn về mức vốn của công ty phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty;

Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp cũng như điều kiện quy định của pháp luật;

Tư vấn các thủ tục bắt buộc phải thực hiện sau khi thành lập công ty.

Kết quả quý khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Công ty luật Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;

01 Dấu tròn công ty;

Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;

Hỗ trợ kê khai thuế và thủ tục thuế, phát hành hoá đơn giá trị gia tăng sau khi thành lập công ty;

Tư vấn miễn phí pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty TNHH.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!