Xem Nhiều 12/2022 #️ Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Và Cách Viết / 2023 # Top 13 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Mới Nhất Và Cách Viết / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Và Cách Viết / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn xin nhận con nuôi là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành được dùng cho trường hợp nhận con nuôi trong nước.

1. Nuôi con nuôi là gì? Mục đích của việc nhận nuôi con nuôi

Theo quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Theo đó, cha mẹ nuôi là người nhận con, con nuôi là người được nhận nuôi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Do đó, việc nuôi con nuôi là vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

2. Thứ tự ưu tiên lựa chọn người nhận con nuôi

Khi muốn nhận con nuôi, người nhận nuôi nên để ý đến các thứ tự ưu tiên được lựa chọn quy định tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:

– Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

– Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

3. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

Người nhận nuôi con nuôi trong nước khi muốn nhận con nuôi phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con 2010 như sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

– Có tư cách đạo đức tốt

Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận con nuôi:

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Đang chấp hành hình phạt tù;

-Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Thường người được nhận nuôi sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chỉ được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú,bác ruột. Và một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của một đôi vợ chồng.

4. Hệ quả của việc nhận nuôi con nuôi

Việc nhận con nuôi sẽ làm phát sinh quan hệ cha mẹ con giữa người nhận nuôi và người được nhận nuôi. Theo đó, hệ quả của việc nhận con nuôi cụ thể như sau:

– Cha mẹ con nuôi có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ con

– Con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ với nhau

– Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ, tên cho con nuôi

– Dân tộc của con nuôi bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha mẹ nuôi

– Cha mẹ đẻ không còn quyền và nghĩa vụ gì với con cái trừ khi có thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ với cha mẹ nuôi

5. Thủ tục nhận nuôi con nuôi

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010, thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi thuộc về:

– UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

– UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

– Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Các giấy tờ cần có khi đăng ký nhận nuôi con nuôi Đối với người nhận nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Nếu có yếu tố nước ngoài thì Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế)

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp

Đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm các giấy tờ sau đây:

– Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

– Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết;

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:

– Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

– Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

– Đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.

– Đăng ký khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 9.000.000 đồng/trường hợp.

– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

– Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

– Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.

6. Ví dụ cụ thể về Đơn xin nhận con nuôi

Mục “Ảnh” dán ảnh của người được nhận làm con nuôi

Mục “Kính gửi” ghi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký con nuôi

Mục “Cơ sở nuôi dưỡng” bỏ trống nếu trẻ em đang sống cùng cha, mẹ đẻ. Khi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng.

Mục “Lý do nhận con nuôi”: Ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp. Nêu nêu rõ, chi tiết và cụ thể.

Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi / 2023

Ngày, tháng, năm làm đơn

Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Thông tin cá nhân của người yêu cầu

Thông tin của trẻ (người con nuôi)

Lý do nhận con nuôi

Đề nghị giải quyết và cam đoan của người yêu cầu.

Phần kính gửi: ghi chính xác tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn xin nhận con nuôi. Thẩm quyền ở đây được quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể:

Thông tin của người yêu cầu và thông tin đứa trẻ (con nuôi)

UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Cơ quan đại diện nước CHXHXNVN ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trụ ở nước ngoài.

Thông tin gia đình hoặc cơ sở nuôi dưỡng của đứa trẻ (con nuôi)

Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, tình trạng sức khỏe, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, số điện thoại, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp.

Nội dung yêu cầu: t rình bày hoàn cảnh và lý do nhận con nuôi: ghi rõ lý do nhận con nuôi trong từng trường hợp.

Quyền nuôi con nuôi không phân biệt là người Việt Nam hay người nước ngoài. Người nước ngoài cũng có thể nuôi con nuôi ở Việt Nam.

Yêu cầu giải quyết và cam đoan

Bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết: Người nước ngoài muốn nuôi con nuôi tại Việt Nam làm thế nào

Đưa ra căn cứ pháp luật để yêu cầu cơ quan giải quyết

Đề nghị quý cơ quan xem xét và xác nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

Đính kèm đơn xin nhận con nuôi, người yêu cầu cần chuẩn bị những tài liệu khác kèm theo khi thực hiện thủ tục nhận con nuôi.

#1 Mẫu Đơn Xin Thay Đổi Quyền Nuôi Con Mới Nhất / 2023

Nội dung mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con: quốc hiệu, tiêu ngữ; Tòa án có thẩm quyền giải quyết; các thông tin thiết yếu và chữ ký của người làm đơn.

Đơn xin thay đổi quyền nuôi con sử dụng khi nào?

TẢI MẪU ĐƠN XIN THAY ĐỔI QUYỀN NUÔI CON

Khi ly hôn, con sẽ được giao cho một bên cha, mẹ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tuy nhiên, quyền nuôi con này hoàn toàn có thể được thay đổi theo quy định tại điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Theo quy định này cha, mẹ hoặc các cá nhân, tổ chức có quyền được yêu cầu thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn. Cá nhân, tổ chức ở đây bao gồm: người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hay hội liên hiệp phụ nữ.

Như vậy, mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con được sử dụng khi có yêu cầu thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Mẫu đơn này được dùng trong các trường hợp sau đây:

Hai bên cha, mẹ có thỏa thuận được với nhau về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con và yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền công nhận sự thỏa thuận này.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, người không trực tiếp nuôi con chứng minh được rằng người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và có đơn khởi kiện đến Tòa án để giải quyết.

Ngoài ra còn có trường hợp người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hay hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn khi có căn cứ người đang trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

Khi yêu cầu đến Tòa án giải quyết vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, ngoài mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con cần phải chuẩn bị thêm các giấy tờ như: Bản án/quyết định của Tòa án, bản sao giấy khai sinh của con, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu thay đổi quyền nuôi con,…

Nội dung mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con

Mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con thể hiện rõ nguyện vọng, mong muốn của người yêu cầu gửi đến Tòa án. Trong mẫu đơn này cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau đây:

Quốc hiệu, tiêu ngữ;

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết;

Thông tin của người có yêu cầu thay đổi quyền nuôi con;

Thông tin về bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn;

Thông tin về việc hiện con đang được ai trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng;

Thông tin về yêu cầu thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn cũng như lý do, căn cứ của việc thay đổi người trực tiếp nuôi con;

Chữ ký của người có yêu cầu.

Ngoài những nội dung cơ bản nêu trên, người viết đơn hoàn toàn có thể trình bày thêm những nội dung khác trong mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con nhằm làm rõ hơn ý chí, nguyện vọng được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của mình.

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Tại mục “Kính gửi”, người viết đơn ghi rõ thông tin của Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Ví dụ: “Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Ba Đình – thành phố Hà Nội”.

Tuy nhiên người làm đơn cũng cần lưu ý đến thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc trong trường hợp tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại điểm i khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Thông tin của người có yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và người đang trực tiếp nuôi con

Đối vấn vấn đề này, người làm đơn cần trình bày rõ các thông tin cơ bản sau đây:

Thông tin họ và tên. Thông tin này được viết bằng chữ in hoa, có dấu;

Thông tin ngày tháng năm sinh;

Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);

Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

Thông tin nơi ở hiện tại;

Số điện thoại liên hệ;

Thông tin về bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn

Người đưa ra yêu cầu cần cung cấp cụ thể các thông tin sau đây về bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết về vấn đề ai là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con khi ly hôn. Cụ thể như sau:

Số bản án, quyết định. Ví dụ như “Bản án số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 06/12/2018 về Ly hôn của Tòa án nhân dân quận Ba Đình”.

Nội dung giải quyết về quyền nuôi con khi ly hôn. Ví dụ “Về phần con chung, theo bản án này, cháu A là con chung của hai vợ chồng được giao cho mẹ là chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng”.

Thông tin về việc hiện con đang được ai trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng

Tại phần này cần cung cấp thông tin hiện con đang ở với ai. Cụ thể “Hiện cháu A đang ở cùng với mẹ Nguyễn Thị B – là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng”.

Ngoài ra cần cung cấp thông tin về chỗ ở hiện tại của con: Hộ khẩu thường trú, tạm trú, số điện thoại của người trực tiếp nuôi dưỡng con (nếu có),…

Thông tin về yêu cầu thay đổi quyền nuôi con

Lý do vì sao lại thay đổi quyền nuôi con. Đó có thể là việc hai vợ chồng thỏa thuận được về việc thay đổi quyền nuôi con trên cơ sở quyền và lợi ích hợp pháp của con. Hoặc những căn cứ, chứng cứ cho rằng người đang trực tiếp nuôi con hiện không còn đủ điều kiện để nuôi con.

Yêu cầu thay đổi quyền nuôi con. Người có yêu cầu cần ghi cụ thể yêu cầu, nguyện vọng của mình. Ví dụ như “Với những lý do trên, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu A”.

Với những hướng dẫn nêu trên, hy vọng rằng người viết đơn có thể dễ dàng cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết trong mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con gửi đến Tòa án để tiến hành thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.

TẢI MẪU ĐƠN XIN THAY ĐỔI QUYỀN NUÔI CON

Trân trọng ./.

Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Xin Thay Đổi Quyền Nuôi Con / 2023

Nếu bạn cảm thấy con bạn không được chăm sóc tốt về cả vật chất và tinh thần. Bạn có thể viết đơn xin giành quyền nuôi con gửi lên tòa án để tiến thành thủ tục khởi kiện giành quyền nuôi con…

Sau khi đã hoàn tất các thủ tục ly hôn, phân người nuôi con và phân chia tài sản chung của vợ chồng, nếu bên vợ hoặc chồng ( người không trực tiếp nuôi dưỡng giáo duc con) có muốn khởi kiện giành quyền nuôi con việc đầu tiên bạn cần soạn đơn xin giành quyền nuôi con và có thể căn cứ vào những thủ tục sau:

Theo pháp luật khi ly hôn, Tòa án sẽ dựa trên thỏa thuận của vợ chồng về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không thành, Tòa án sẽ căn cứ vào những yếu tố mà vợ hoặc chồng chứng minh trước Tòa để quyết định giao con cho một bên có đầy đủ điều kiện vật chất, tinh thần đáp ứng những nhu cầu sống và sự phát triển toàn diện về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì thuận theo nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Ở đây, có một trường hợp, nếu người bố hoặc người mẹ không trực tiếp nuôi con phát hiện người kia đang không đáp ứng đủ điều kiện cho con được môi trường sống tốt bằng mình thì khởi kiện giành quyền nuôi con như thế nào.

Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

Để tiến hành thủ tục khởi kiện giành quyền nuôi con, cần phải gửi đơn xin giành quyền nuôi con và các tài liệu kèm theo lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người trưc tiếp nuôi con đang cư trú. Tòa án sẽ xem xét và tiên hành giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện giành quyền nuôi con gồm:

– Đơn xin giành quyền nuôi con

– Hộ khẩu thường trú (có công chứng)

– Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân

– Bản án quyết định của Tòa án

– Bản sao công chứng Giấy khai sinh của con chung

– Giấy xác nhận thu nhâp

– Giấy xác nhận của công an nơi con chung và người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đang sinh sống.

Hướng dẫn viết đơn xin giành quyền nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–o0o–

…, ngày … tháng … năm…

ĐƠN KHỞI KIỆN

(Về việc thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn)

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN (huyện, thị xã)……….. – THÀNH PHỐ.. (Hoặc chủ thể khác có thẩm quyền)

Tên tôi là:………………………………………. Sinh năm:…………………………..

Chứng minh nhân dân số:………………. do CA……………… cấp ngày…/…./…….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Nơi cư trú hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

Là:……….. (tư cách làm đơn, ví dụ, bố của cháu………………… Sinh năm………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện cư trú tại:…………………………………………………………………………..

Người giám hộ:……………………………….. Sinh năm:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………….)

Kính trình bày với Quý Tòa sự việc sau:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Ngày…/…./….., tôi và Chị:…………………………. Sinh năm:…………………….

Chứng minh nhân dân số:……………… do CA……………… cấp ngày…/…./…….

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………..

Nơi cư trú hiện tại:……………………………………………………………………..

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

Có đăng ký kết hôn tại UBND xã………. và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…………..

Ngày…/…./….., Chị…………. sinh bé………………… là con chung của chúng tôi. Và tôi đã đăng ký khai sinh cho bé vào ngày…/…./…… tại……… Vào ngày…/…./…… do mâu thuẫn trong đời sống chung/….., chúng tôi có làm và gửi hồ sơ xin ly hôn tới Tòa án nhân dân………….

Sau quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân……….. đã ra Quyết định công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn…./Bản án ly hôn giữa tôi và Chị……….. Trong đó, cháu………. được giao cho mẹ của cháu, tức Chị………… trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tôi có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bé……. Với số tiền là……… VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng) mỗi tháng.

Ngày…./…./….., tôi phát hiện Chị…………. có những hành vi……………… gây ảnh hưởng xấu tới việc giáo dục cháu………., thậm chí là hướng cháu phát triển nhận thức sai trái/…

Trong thời gian từ ngày…/…/…. đến ngày…/…./……, tôi có hẹn gặp mặt Chị…………. và yêu cầu Chị…… chấm dứt hành vi/… hoặc giao cháu……. cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,… Tuy nhiên, Chị……. đã có những phản ứng khá gay gắt và cực đoan,…)

Căn cứ Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1.Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a)Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b)Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

Tôi nhận thấy, Chị…….. không còn đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Mà căn cứ Khoản 3 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

3.Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Tôi nhận thấy Tòa án nhân dân là chủ thể có quyền giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý Tòa xem xét sự việc trên của tôi và tiến hành giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa tôi và

Chị……….. theo đúng quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và tố tụng dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là trung thực, đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác trên.

Tôi xin trân trọng cảm ơn! Kèm theo đơn này, tôi xin gửi kèm những văn bản, tài liệu sau: 01 Bản sao Giấy khai sinh của ……………

Người làm đơn

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Nhận Con Nuôi Và Cách Viết / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!