Xem Nhiều 11/2022 #️ Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Gửi Cho Tòa Án / 2023 # Top 12 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Gửi Cho Tòa Án / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Gửi Cho Tòa Án / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn xin giành quyền nuôi con là mẫu đơn được sử dụng sau khi ly hôn, mà các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vậy mẫu đơn xin giành quyền nuôi con gồm có những nội dung nào? Cơ sở để giải quyết quyền nuôi con được quy định ra sao? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau, để hiểu hơn về nội dung này.

Đơn xin giành quyền nuôi con gửi cho Tòa án

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận /huyện………………………………………………..

Tên tôi là:…………………………………………Sinh năm: ………………………………….

Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………

Tạm trú:………………………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ:………………………………………………………………………………

Tại bản án, quyết định:………………tại:……………….. ngày…tháng…năm………..

của Tòa án nhân dân…………………………………………………………………………..

Về phần con chung:…………………………………………………………………………….

Hiện con chung đang ở với anh (chị)…………… là…………………trực tiếp nuôi dưỡng

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

Tạm trú:………………………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ:………………………………………………………………………………

Nhưng nay do hoàn cảnh của tôi:…………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

Tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi con chung là: …

………………………………………………………………………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–o0o–

ĐƠN KHỞI KIỆN

(Về việc thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn)

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức

Tên tôi là: Nguyễn Văn B Sinh năm: 1982

Chứng minh nhân dân số: 123476789 do CA thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 1/1/2010

Địa chỉ thường trú: số nhà 143, đường x, phường u, quận z, thành phố Hồ Chí Minh

Nơi cư trú hiện tại: số nhà 143, đường x, phường u, quận z, thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại liên hệ: 097xxxxxx

Là bố của cháu Nguyễn Văn N Sinh năm: 1998

Địa chỉ thường trú: xã A, huyện B, tỉnh C

Hiện cư trú tại: xã A, huyện B, tỉnh C

Số điện thoại liên hệ: 036yyyyyy

Kính trình bày với Quý Tòa sự việc sau:

Năm 2005, tôi và chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn với nhau, đến năm 2010 thì sinh cháu Nguyễn Văn N. Do hôn nhân không hạnh phúc nên năm 2016 chúng tôi đã ly hôn với nhau tại Tòa án nhân dân huyện P. Tòa án đồng ý cho chúng tôi ly hôn tại Bản án/Quyết định số…xyz

Tại Bản án/Quyết định này Tòa án cho vợ tôi được quyền nuôi con. Nhưng nay, tôi nhận thấy, chị T không còn đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và thường xuyên đi làm xa nhà, giao con cho ong bà ngoại nuôi dưỡng.

Về phần tôi, tôi có công việc ổn định với thu nhập 20 triệu đồng/tháng, có nhà cửa ổn định, cũng như thời gian chăm sóc cháu.

Do vậy, tôi làm đơn xin giành quyền nuôi con này kính đề nghị Quý Tòa xem xét sự việc trên của tôi, cũng như tiến hành giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa tôi và chị Nguyễn Thị T theo đúng quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan những thông tin tôi nêu trên là trung thực và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và chính xác trên.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

…….ngày…,tháng…,năm… Người làm đơn

Hồ sơ nộp kèm khi thay đổi người nuôi con sau ly hôn

1/ Đơn xin giành quyền nuôi con

Phần hộ khẩu thường trú cần ghi đúng như trong hộ khẩu trường hợp có thay đổi về mặt thực tế thì có ghi đính chính kèm theo. Phần tạm trú (nơi ở) ghi rõ: số nhà, phố, tổ, phường.

2/ Hộ khẩu thường trú (có công chứng)

3/ Trường hợp hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú không phải ở cùng một chỗ thì cần phải có giấy tạm trú của Công an.

4/ Chứng minh thư nhân dân (có công chứng)

5/ Bản án (Quyết định) của Tòa án (bản chính)

6/ Giấy khai sinh của con chung (bản sao)

7/ Giấy xác nhận thu nhập của nơi làm việc (nếu có)

8/ Giấy xác nhận của công an nơi con chung, người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đang trực tiếp sinh sống.

9/ Đơn xin ly hôn

XEM THÊM: Mẫu đơn xin ly hôn hoàn chỉnh được sử dụng phổ biến nhất

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ có quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; còn nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, Tòa án sẽ dựa trên những cơ sở sau đây để quyết định về đơn xin giành quyền nuôi con sau ly hôn:

Đầu tiên, căn cứ dựa vào thỏa thuận giữa cha/mẹ trẻ. Tòa án tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên cha và mẹ trẻ;

Nếu cha, mẹ trẻ không thể thỏa thuận được, Tòa án sẽ xem xét về điều kiện kinh tế, nhà cửa, thời gian chăm sóc, môi trường học tập, môi trường sống, điều kiện cho con vui chơi, giải trí và nhân cách đạo đức của cha/mẹ… ai có nhiều điều kiện tốt, phù hợp hơn với trẻ sẽ được giao quyền nuôi dưỡng trẻ.

Để được giành quyền nuôi con, ngoài nộp Đơn xin giành quyền nuôi con, cha/mẹ trẻ cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, hay sở hữu nhà (sổ đỏ), chứng minh điều kiện vui chơi, giáo dục… để Tòa án xem xét và quyết định người nuôi dưỡng trẻ.

Lưu ý: Con dưới 36 tháng tuổi cần được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc là cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Sau khi Tòa án đã quyết định người nuôi con, người còn lại cũng có thể làm đơn xin thay đổi người nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây:

Cha và mẹ có thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, và giáo dục con.

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: Đơn xin giành quyền nuôi con là một những văn bản được bố, mẹ sử dụng sau khi ly hôn. Hy vọng sau những chia sẻ này, bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về nội dung này.

#Mẫu #đơn #xin #giành #quyền #nuôi #con #gửi #cho #Tòa #án.

Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Để Gửi Cho Tòa Án / 2023

Khi ly hôn, ngoài tranh chấp về tài sản thì tranh chấp quyền nuôi con cũng rất phổ biến. Cha/mẹ trẻ cần gửi mẫu Đơn xin giành quyền nuôi con cho Tòa án có thẩm quyền để được xem xét việc nuôi con.

Cơ sở nào để quyết định quyền nuôi con sau ly hôn?

Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, Tòa án sẽ dựa trên các cơ sở sau đây để quyết định ai là người nuôi con sau ly hôn:

– Đầu tiên, căn cứ vào thỏa thuận giữa cha/mẹ trẻ. Tòa án tôn trọng trọng sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên cha, mẹ trẻ;

– Nếu cha, mẹ trẻ không thể thỏa thuận được, Tòa án sẽ xem xét điều kiện kinh tế, nhà cửa, thời gian chăm sóc, môi trường sống, môi trường học tập, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha/mẹ… ai có nhiều điều kiện tốt và phù hợp hơn với trẻ sẽ được giao quyền nuôi dưỡng trẻ.

Để được giành quyền nuôi con, ngoài việc nộp Đơn xin giành quyền nuôi con, cha/mẹ trẻ phải cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ), chứng minh điều kiện giáo dục, vui chơi… để Tòa án xem xét và quyết định người nuôi dưỡng trẻ.

Lưu ý: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Sau khi Tòa án đã quyết định người nuôi con, người còn lại vẫn có thể làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây:

– Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

– Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Mẫu Đơn xin giành quyền nuôi con

https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/02/20/don-xin-gianh-quyen-nuoi-con_2002152235.doc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– ĐƠN KHỞI KIỆN

(Về việc thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn)

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liên

Tên tôi là: Nguyễn Văn A Sinh năm: 1980

Chứng minh nhân dân số: 123456789 do CA thành phố Hà Nội cấp ngày 1/1/2010

Địa chỉ thường trú: số nhà 123, đường x, phường y, quận z, thành phố Hà Nội

Nơi cư trú hiện tại: số nhà 123, đường x, phường y, quận z, thành phố Hà Nội

Số điện thoại liên hệ: 098xxxxxx

Là bố của cháu Nguyễn Văn B Sinh năm: 2010

Địa chỉ thường trú: xã x, huyện y, tỉnh z

Hiện cư trú tại: xã x, huyện y, tỉnh z

Số điện thoại liên hệ: 038yyyyyy

Kính trình bày với Quý Tòa sự việc sau:

Năm 2005, tôi và chị Nguyễn Thị C có đăng ký kết hôn với nhau, đến năm 2010 thì sinh cháu Nguyễn Văn B. Do hôn nhân không hạnh phúc nên năm 2016 chúng tôi ly hôn với nhau tại Tòa án nhân dân huyện D. Tòa án đồng ý cho chúng tôi ly hôn tại Bản án/Quyết định số….

Tại Bản án/Quyết định này Tòa án cho vợ tôi được quyền nuôi con. Nhưng nay, tôi nhận thấy, chị C không còn đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thường xuyên đi làm xa nhà, giao con cho ong bà ngoại nuôi dưỡng.

Về phần tôi, tôi có công việc ổn định với mức thu nhập 20 triệu đồng/tháng, có nhà cửa ổn định và thời gian chăm sóc cháu.

Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý Tòa xem xét sự việc trên của tôi và tiến hành giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa tôi và chị Nguyễn Thị C theo đúng quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là trung thực và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác trên.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

…….ngày…,tháng…,năm…

Người làm đơn

Ly Hôn Đơn Phương Và Giành Quyền Nuôi Con / 2023

Câu hỏi:

Tôi và chồng tôi có mẫu thuẩn tình cảm. Chúng tôi cảm thấy không thể sống chung được nữa. Do chồng tôi ham chơi có nhiều lần nói dối để đi chơi game. Và có chơi bóng là thua 50 triệu nên có sứt mẻ tình cảm rất nhiều. Bên đòi nợ suốt ngày điện thoại gia đình tôi đòi nợ. Có thời gian chồng tôi phát hiện tôi có nhắn tin qua lại tình cảm với người khác. Nhưng chúng tôi chỉ nhắn tin qua lại chứ không có tiếp xúc gì. Trong khi chồng tôi công việc không ổn định. Tôi thì công việc ổn định. Lúc nổi nóng chồng tôi hay đập phá đồ đạc. Giờ tôi muốn giành quyền nuôi con thì làm sao ạ? Thủ tục ly hôn đơn phương thế nào?

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

– Bộ luật Dân sự 2015.

– Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Luật Cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013.

2. NỘI DUNG TƯ VẤN

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Ly hôn đơn phương là ly hôn xuất phát từ ý chí một bên của vợ, chồng khi có căn cứ cho rằng bên còn lại có hành vi bạo lực gia đình hoặc vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2.1. ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ:

– Về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.

– Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2.2. HỒ SƠ YÊU CẦU LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

– Đơn xin ly hôn.

– Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn.

– Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

– Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng.

– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có).

– Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

2.3. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

a, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

–  Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên cư trú, làm việc.

b, Cách xác định nơi cư trú

– Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

– Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống

2.4. GIÀNH QUYỀN NUÔI CON 

Với trường hợp này, khi ly hôn sự tranh chấp về quyền nuôi con trở nên rõ ràng; căng thẳng hơn bao giờ hết. 

Lúc này để nói rằng ai có lợi thế về việc giành quyền nuôi con thì cần phải xét cụ thể từng điều kiện cụ thể. 

a) Điều kiện 1: Tuổi của người con.

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi; trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ vào quy định trên, độ tuổi của người con đối với việc giành quyền nuôi con của người vợ, người chồng sẽ được chia thành 03 độ tuổi như sau:

– Từ 0 đến 36 tháng tuổi

– Từ 36 tháng tuổi đến 07 tuổi

– Từ 07 tuổi trở lên

+ Đối với người con dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. 

Thực tế cho thấy ở độ tuổi dưới 36 tháng, người con được giao cho người mẹ nuôi là điều hoàn toàn hợp lý. Xét về mặt sinh lý thì ở độ tuổi này, người con cần người mẹ hơn là cần người bố. 

+ Trường hợp người con đủ từ 36 tháng tuổi đến 07 tuổi. 

Trường hợp này không được quy định theo pháp luật hiện nay, nhưng thực chất ở độ tuổi này người bố và người mẹ có thể thỏa thuận về vấn đề này. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao người con cho một bên nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

+ Người con trên 07 tuổi.

Đây là độ tuổi mà vấn đề giành quyền nuôi con không phụ thuộc hoàn toàn vào các điều kiện của cả người bố và người mẹ như hai trường hợp trên nữa mà lúc này sẽ thuận theo ý nguyện của người con.

b) Điều kiện về nơi ở, nuôi dưỡng

– Điều kiện về nơi ở. 

Điều kiện này nhằm đảm bảo người nuôi con có một nơi ở ổn định,  không phải di chuyển. Hơn nữa một nơi ở ổn định, phù hợp, người con sẽ phát triển ổn định về sức khỏe cũng như nhân cách.

Việc phải di chuyển nơi ở, nơi ở không ổn định sẽ ảnh hưởng đến người con vì phải thích nghi với môi trường mới, trở lên cô lập và phải gồng mình hòa đồng với những đứa trẻ mới lạ xung quanh, điều này không tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. 

– Điều kiện về nuôi dưỡng

Sự nuôi dưỡng thực chất là điều kiện về kinh tế của người nuôi con. Một công việc ổn định, có thu nhập ổn định hàng tháng và khoản cấp dưỡng từ người có nghĩa vụ cấp dưỡng là điều kiện kinh tế đủ để nuôi dưỡng người con về những vấn đề như ăn uống, chăm sóc sức khỏe, học tập hay những trường hợp đột xuất như ốm đau bệnh tật.

c) Điều kiện về đạo đức của người nuôi dưỡng

Đây có thể nói là điều kiện quyết định đến việc ai là người nuôi con khi chấm dứt mối quan hệ hôn nhân.

Một người chồng thường xuyên có hành động bạo lực với người vợ; hay thường xuyên rượu bia say xỉn; nghiện ma túy; cờ bạc; ngoại tình thì không thể nói đó là một người bố tốt và có thể đảm bảo sự phát triển của người con.

Đạo đức của người nuôi dưỡng ảnh hưởng đến đứa con là rất lớn; một người nuôi dưỡng tồi thì không thể đảm bảo đứa trẻ trưởng thành với nhân cách tốt. Nhưng một người nuôi dưỡng có đạo đức tốt thì sự trưởng thành của đứa trẻ sẽ được đảm bảo hơn về mặt nhân cách. 

Tóm lại: 

Quyền nuôi con là quyền của cả người chồng và người vợ.

Trường hợp vợ, chồng đã thỏa thuận được quyền nuôi con thì Tòa án tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con và đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho người con.

LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN TRỰC TIẾP: 1900 0192

Phụ trách nội dung: ThS. LS. Phan Công Tiến – Luật sư điều hành Equity Law Firm

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Email: tienpc@equitylaw.vn – luatsucongtien@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

Zalo liên hệ Luật sư: chúng tôi     

Quét mã QR Zalo Luật sư:

– XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG, RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

– THỦ TỤC THUẬN TÌNH LY HÔN

– THỦ TỤC LẬP DI CHÚC – ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP

Thủ Tục Xin Ly Hôn Và Giành Quyền Nuôi Con ? / 2023

Mong muốn được nuôi con là một mong muốn vô cùng chính đáng của cả vợ và chồng nhưng khi tiến hành thủ tục ly hôn thì quyền nuôi con chỉ được tòa án phán quyền cho vợ hoặc chồng là người trực tiếp nuôi con. Vậy pháp luật Quy định như thế nào về vấn đề trên ?

1. Thủ tục xin ly hôn và giành quyền nuôi con ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê!

Thưa luật sư cho tôi hỏi tôi có thể sử dụng để ghi đơn phương li hôn được không? vì anh ấy không chịu kí, tôi thì không có cách nào liên lạc vì lâu rồi tôi đã xóa số điện thoại của anh và anh cũng không liên lạc với tôi nữa, lúc trước kêu anh qua kí anh không chịu kí vì chúng tôi giờ rất ngại gặp nhau do buồn mà ba tô giờ đã qua đời có lẽ do mặc cảm tội lỗi mà anh không dám qua và cũng không gởi tiền cho con, không thăm con hơn một năm nay. Nếu tôi gửi đơn thì gửi ở đâu ? Tôi có thể gửi tòa án ở BH nơi tôi sống ? Nếu tôi liên lạc được và anh đồng ý kí đơn thì tôi gửi đơn về đâu ?Tôi có thể giành đươc quyền nuôi con không nếu như anh ấy giành con ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Giải thích cho căn cứ này, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của Luật HN&GĐ 2000 quy định như sau:

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

– Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

– Bản sao giấy khai sinh của con.

– Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

– Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

4. Vấn đề nuôi con, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

Như vậy, con bạn hiện nay đã 4 tuổi thì toà sẽ xem xét vào sự thoả thuận của hai bên nếu hai bên không thể thoả thuận được ai là người nuôi dưỡng cháu thì toà sẽ căn cứ và điều kiện mọi mặt của từng bên như: Kinh tế, đời sống tinh thần… bên nào có thể đáp ứng để giúp cho cháu phát triển toàn diện về cả vật chất và tình cảm tốt hơn thì sẽ giao cho bên đó nuôi dưỡng. Bên không được giao nuôi dưỡng thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

3. Tư vấn thủ tục ly hôn và giành quyền nuôi con khi chồng có mối quan hệ ngoài luồng ?

Thưa luật sư, hiện nay vợ chồng tôi có 2 con dứa 8 tuổi đứa 3 tuổi.Nhưng do chồng tôi có nhiều mối quan hệ ngoái luồn và bị bắt tại nhà trọ lúc trước tết nhưng bỏ qua nay lại tiếp tục mối quan hệ đó. Nay tôi muốn ly hôn và giành quyền nuôi 2 con nhưng lâu nay do tôi ở nhà lo nấu cơm nước dạy con học hành không đi làm, chồng tôi làm gara suốt ngày đi ăn nhậu tận tối về không quan tâm vợ con.tôi xin hỏi luật sư tôi phải làm gì để có lợi nhất giành quyền nuôi 2 đứa con về mình ?

Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo đó, đối với cháu 8 tuổi bạn cần xin ý kiến của cháu bằng văn bản, nếu cháu ở với bạn thì khả năng cao Tòa án sẽ xem xét cho bạn được nuôi dưỡng.

Đối với cháu 3 tuổi, để dành quyền nuôi con bạn cần chứng minh điều kiện nuôi dưỡng của bạn tốt hơn chồng của bạn. Điều kiện nuôi dưỡng bạn có thể hiểu là: tình hình tài chính, chỗ ở ổn định, đảm bảo sức khỏe nuôi dưỡng con, ….

4. Tư vấn về việc ly hôn và quyền nuôi con nhỏ ?

Thưa luật sư, Tôi và chồng tôi sống ly thân từ khi tôi có bầu được 2 tháng, cho tôi hỏi

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Nếu chồng bạn muốn giành quyền nuôi con thì bạn nên cung cấp các thông tin về điêu kiện vật chất, tinh thần bạn giành cho con, những căn cứ chứng minh chồng bạn mắng chửi, lăng mạ, xúc phạm… (yếu tố văn hóa của gia đình nhà chồng) có thể ảnh hưởng đến sự phát triển về tinh thần của con. Sau đó, Tòa án sẽ có quyết định cuối cùng.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy, nhiều tài sản bạn không chứng minh được là tài sản riêng của mình thì tài sản đó được coi là tài sản chung của cả hai.

Số tiến hơn 200 triệu là nghĩa vụ chung của cả hai vợ chồng bạn nên cả hai sẽ đều sẽ phải chịu trách nhiệm về khoản nợ này.

Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thoả thuận được về việc giải quyết tài sản chung thì sẽ được giải quyết theo khoản 2 Điều 59 nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

” Tài sản chung của vợ chồng được chia đô i nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

5. Tranh chấp giành quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được tư vấn như sau: Cuộc sống vợ chồng tôi gặp nhiều trở ngại từ phía gia đình chồng, gd chồng tôi can thiệp quá sâu vào cs của vợ chồng tôi. Gây ra sự tức giận chán gét từ phía chồng tôi đối với tôi. Ngày 20.4.2015 vừa qua gd chồng tôi đã đuổi tôi ra khỏi nhà và giằng co con gái tôi trên tay tôi giữ nó không cho theo tôi. Gd chồng tôi đã ép buộc chồng tôi gửi đơn ly hôn lên xã. Chồng tôi nghe theo gia đình.

Ngày 23/5/2015 xã gọi lên hòa giải nhưng tôi không lên vì tôi nghĩ sẽ thuận theo ly hôn và xã đã chuyển đơn lên tòa án huyện. Hôm nay tòa gọi tôi 15/7/2015 tới ra tòa làm việc. Khi tôi ra khỏi nhà gd chồng tôi đã báo với chính quyền xã là tôi tự bỏ nhà đi. Có người khuyên tôi nên viết 1 lá đơn ra xã ngay sau hôm ra khỏi nhà là gd tôi đuổi tôi đi để sau này tòa sẽ khôngcho rằng tôi bỏ nhà bỏ congái và tôi sẽ không được quyền nuôi con. Nhưng có người thì nói tôi khôngcần báo vì tòa sẽ phải hỏi tôi chứ không thể tin những lời lẽ đó. Hiện tại con gái tôi được 20tháng tuổi. Theo tôi được biết thì tôi sẽ được quyền nuôi con.Có lý do gd chồng tôi vu khống tôi vô luơng tâm bỏ con đi khỏi nhà hoặc lý do nào mà Tôi mất quyền nuôi con không ạ? Tôi phải làm thế nào ạ? Tôi sẽ nói gì trứơc tòa về vấn đề này ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Theo điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

Theo đó con bạn mới tháng tuổi nên sẽ do bạn trực tiếp nuôi dưỡng, trường hợp gia đình chồng bạn đưa ra lý do là bạn vô tâm bỏ con đi khỏi nhà thì họ phải đưa ra được bằng chứn cụ thể chứ không chỉ nói không được. Trong trường hợp này chị hãy trình bày chi tiết mọi việc gia đình chồng đuổi chị đi trước Tòa và chị cũng có thể mời những người hàng xóm trông thấy cảnh gia đình chồng đuổi chị và giằng con lại của chị đến làm chứng cho chị.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Giành Quyền Nuôi Con Gửi Cho Tòa Án / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!