Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Đơn Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Đơn Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG

Hôm nay, ngày  ……  tháng …….… năm ………., tại …………………………….…………….

Tôi là : ………………………….. Sinh năm: …………………                                 

CMND/CCCD hoặc hộ chiếu số: ………………….. cấp ngày ………………….. tại ………………………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………………………

Và chồng/vợ tôi là ông/bà: ……………………….. Sinh năm: ………………..                                

CMND/CCCD hoặc hộ chiếu số: ………………….. cấp ngày ………………….. tại ………………………

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số …… quyển số …… do UBND ………………….. cấp ngày ………………….

Bằng văn bản này tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây:

1. Ông ……………………… là chủ sử hữu …………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Bằng văn bản này, tôi xin cam kết như sau: 

– Tài sản nêu trên là do chồng/vợ tôi – ông/bà ………………………….. dùng tài sản riêng của mình để mua, tôi không có bất cứ một sự đóng góp nào vào việc tạo lập khối tài sản nêu trên. 

– Việc cam kết tài sản riêng không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản Cam kết này sẽ bị vô hiệu nếu có sở sở xác định việc lập văn bản cam kết nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

– Những thông tin về nhân thân về tài sản trong văn bản cam kết này là đúng sự thật;

-Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

– Nội dung của văn bản cam kết theo đúng qui định pháp luật, đạo đức xã hội;

– Tôi đã đọc lại văn bản cam kết này và đồng ý toàn bộ nội dung trên, đồng thời ký, điểm chỉ vào văn bản cam kết này.

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

TẢI/DOWLOAD MẪU TẠI ĐÂY

Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng

VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày 28 tháng 09 năm 2016, trước mặt Công chứng viên Văn phòng Công chứng…………, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm có:

Ông: Nguyễn Văn A

Sinh năm…………, CMND số:…………………….

: Nguyễn Thị B Sinh năm:…………, CMND số. Cả hai cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………….

Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số …., quyển số ….. do UBND …….., cấp ngày …… Chúng tôi thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1 TÀI SẢN THỎA THUẬN

Toàn bộ nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ: chúng tôi “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………. do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày…………. Cụ thể như sau:

– Tổng diện tích sử dụng: 32,4 m2

– Diện tích xây dựng: 11,2 m2

– Kết cấu nhà: Bê tông

– Thửa đất số: 62

– Tờ bản đồ sơ: 5I-II-4

– Diện tích: 11,2 m2

– Hình thức sử dụng:

Riêng: 11,2 m2

Tài sản trên do Ông Nguyễn Văn A tạo lập nên hoàn toàn bằng tiền riêng. Bà Nguyễn Thị B không có bất cứ sự đóng góp nào đối với việc tạo lập tài sản nêu trên. Chúng tôi tự nguyện xác định tài sản nêu trên là thuộc sở hữu của Ông Nguyễn Văn A. Ông Nguyễn Văn A là chủ sở hữu tài sản nêu trên và được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản theo quy định của pháp luật, bà Nguyễn Thị B không có bất kỳ tranh chấp, khiếu nại nào về việc này.

ĐIỀU 2 CÁC THỎA THUẬN KHÁC

1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản nêu trên thì thuộc sở hữu riêng của Ông A; 2. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản chung còn lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng; 3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận chia là tài sản chung của vợ, chồng.

ĐIỀU 3 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: – Việc thỏa thuận tài sản riêng nêu trên được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật; – Tài sản được thỏa thuận trong văn bản này, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật; – Việc thỏa thuận tài sản riêng nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc thỏa thuận tài sản nêu trên nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản; – Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật; – Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên.

ĐIỀU 4 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này; 2. Hiệu lực của Văn bản thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng được tính từ ngày công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của Công chứng viên Văn phòng công chứng Trần Thiết, thành phố Hà Nội; 3. Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận tài sản riêng nêu trên, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản này và ký, điểm chỉ vào Văn bản thỏa thuận tài sản riêng này trước sự có mặt của Công chứng viên.CHỒNG VỢ

Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng Mới Nhất 2022

Theo quy định tại Điều 43Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng gồm:

– Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn

– Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản có do phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Nội dung văn bản cam kết tài sản riêng

Văn bản cam kết tài sản riêng thể hiện lời cam kết của cá nhân vợ hoặc chồng. Nội dung cam kết phải bao gồm:

– Thông tin nhân thân của vợ/chồng

– Thông tin về tài sản riêng

– Lời cam kết, cam đoan của một bên về vấn đề tài sản riêng

Mẫu đơn xin cam kết tài sản riêng của vợ chồng

Tôi tên là :………………………………………. sinh ngày…………………………………..

CMND số :……………………………. ngày cấp………………….. nơi cấp……………….

Hộ khẩu thường trú tại :……………………………………………………..

Nay tôi làm đơn này xác nhận………………………….. là tài sản riêng của (chồng hoặc vợ) tôi là……………………………………. sinh ngày……………………………

CMND số…………………………… ngày cấp…………………. nơi cấp………………..

Hộ khẩu thường trú tại :…………………………………………………..

– Việc cam kết tài sản riêng không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản cam kết này sẽ bị vô hiệu nếu có sở sở xác định việc lập văn bản cam kết nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

– Những thông tin về nhân thân về tài sản trong văn bản cam kết này là đúng sự thật;

– Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

– Nội dung của văn bản cam kết theo đúng quy định pháp luật, đạo đức xã hội;

– Tôi đã đọc lại văn bản cam kết này và đồng ý toàn bộ nội dung trên, đồng thời ký, điểm chỉ vào văn bản cam kết này để làm chứng.

………ngày…..tháng…..năm…….

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

Cập nhật ngày 30/08/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Thủ Tục Xác Nhận Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng Trong Hôn Nhân

Theo quy định của Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm :

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này;

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân gia đình 2014

Đồng thời theo quy định của Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật:

Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Quy định về thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Theo quy định của Điều 38 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này;

Nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thủ tục xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có 02 con đường:

Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung tại văn phòng công chứng;

Khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung gửi Tòa án có thẩm quyền.

Thủ tục công chứng được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn. Hồ sơ yêu cầu công chứng (Điều 40 Luật Công chứng năm 2014):

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu

Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

Khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản chung gửi Tòa án có thẩm quyền

Vợ chồng khi có yêu cầu xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên có thể lựa chọn nộp đơn ở TOÀN ÁN nhân dân cấp huyện/tỉnh nơi mà vợ chồng đó đang cư trú.

Trình tự thủ tục xác nhận tài sản riêng vợ chồng được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Thẩm quyền xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Thẩm quyền xác nhận tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn được tiến hành theo trình tự thủ tục tại tòa án cấp huyện/tỉnh nơi mà vợ chồng đang cư trú đã nộp đơn và được tiến hành theo trình tự sau:

Nộp hồ sơ yêu cầu tại TAND có thẩm quyền;

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định xác nhận tài sản riêng.

Cách chứng minh tài sản riêng khi ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn

Lúc này, tài sản riêng của ai thì Tòa án sẽ giao cho người nấy mà không phân chia cho người còn lại.

Đồng thời, khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định, nếu không ai chứng minh được tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì Tòa án sẽ mặc nhiên xem đó là tài sản chung.

Chứng minh tài sản riêng như thế nào?

Mục đích của quá trình chứng minh là phải làm rõ được 03 điểm mấu chốt sau:

Tài sản do đâu mà có?

Tài sản có từ khi nào?

Có tồn tại thỏa thuận về tài sản hay không?

Tuy nhiên, chỉ nên nhờ đến Tòa án phân xử như giải pháp cuối cùng vì đây là phương án rất tốn kém thời gian và chi phí. Do đó, vợ chồng tốt nhất nên lập cam kết về tài sản riêng trước khi kết hôn. Hoặc, các bên có thể tiến hành làm thủ tục xác nhận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!