Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng Thi Công Chuẩn, 2022 # Top 7 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng Thi Công Chuẩn, Mới Nhất 2022 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng Thi Công Chuẩn, 2022 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu biên bản bàn giao mặt bằng thi công chuẩn xác, mới cập nhật năm 2021. Mời bạn tham khảo và sử dụng ngay để phục vụ công việc một cách nhanh, thuận tiện.

Biên bản bàn giao mặt bằng thi công là một trong những văn bản không thể thiếu trong lĩnh vực xây dựng. Khi muốn bàn giao lại mặt bằng thi công cho một công trình, chúng ta phải tiến hành soạn thảo biên bản bàn giao mặt bằng một cách chi tiết, cụ thể, đầy đủ hạng mục. 

Biên bản bàn giao mặt bằng thi công mẫu

Biên bản bàn giao mặt bằng thi công là gì?

Mẫu biên bản bàn giao mặt bằng thi công là văn bản ghi chép lại nội dung của việc bàn giao và trả lại mặt bằng xây dựng công trình. Trong quá trình bàn giao mặt bằng công trình xây dựng cần sự có mặt của ban quản lý công trình, bên bàn giao là đại diện nhà thầu và bên nhận thầu bao gồm: chính quyền địa phương và đại diện chủ hộ. 

Đây là một mẫu biên bản quan trọng, vì vậy cả nội dung lẫn hình thức biên bản phải đảm bảo sự chính xác, thông tin minh bạch, công khai. Trong đó, các thông tin thỏa thuận bàn giao chi tiết, cụ thể giữa các bên như: diện tích đất được bàn giao, địa điểm, thời gian bàn giao,…

Quá trình bàn giao mặt bằng công trình xây dựng cần sự có mặt của ban quản lý công trình, bên bàn giao là đại diện nhà thầu và bên nhận thầu 

Nội dung mẫu biên bản bàn giao mặt bằng thi công

Nội dung chi tiết của biên bản bàn giao mặt bằng xây dựng công trình, mặt bằng nội thất gồm có: 

Tên công trình xây dựng

Hạng mục công trình xây dựng

Địa điểm xây dựng công trình

Thời gian bàn giao

Thành phần tham gia bàn giao

Đại diện nhà thầu

Đại diện bên nhận đại diện chủ hộ

Thông tin về bên nhận đại diện chính quyền địa phương

Thông tin về bên giao đại diện ban quản lý dự án

Thông tin đo đạc, diện tích đất,…

Nội dung bàn giao sẽ dựa trên cơ sở căn cứ các quyết định 

Các nội dung trên sẽ được lập thành các bản và có xác nhận rõ ràng của 2 bên và các cấp chính quyền. Đảm bảo các thông tin chính xác, có xác nhận rõ ràng.

Bên cạnh việc sử dụng biên bản bàn giao mặt bằng thi công xây dựng công trình để phục vụ mục đích thỏa thuận bàn giao thì chủ hộ khi tiến hành nhận giao giao phải đo đạc lại diện tích khu đất chính xác. Sau đó hai bên tham gia hoạt động bàn giao phải làm thêm cam đoan giao trả đúng thời hạn và không phát sinh khiếu nại về sau.

Mẫu biên bản bàn giao này sẽ được tạo lập thành hai bản và mỗi bên giữ một bản để làm căn cứ thực hiện.

Mẫu biên bản bàn giao mặt bằng thi công

Mẫu biên bản bàn giao mặt bằng thi công

Việc tiến hành lập biên bản cho trường hợp bàn giao mặt bằng khá đơn giản. Tuy nhiên,các bạn cần lưu ý rằng nếu biên bản không được soạn thảo đúng quy chuẩn, nội dung không đầy đủ, rõ ràng thì có thể sẽ gây ra những rắc rối về sau. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO MẶT BẰNG

1. Đại diện các bên có mặt bằng tại hiện trường bàn giao:

A. Đại diện bên chủ đầu tư:

B. Đại diện tư vấn giám sát:

C. Đại diện đơn vị thi công:

D. Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế:

2. Nội dung bàn giao:

STT

NỘI DUNG BÀN GIAO

KIỂM TRA SƠ BỘ

GHI CHÚ

Theo Thiết kế

Theo thực tế

1        

2        

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN TƯ VẤN THIẾT KẾ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Theo Homedy Blog Tư vấn

Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng

Biên bản bàn giao dấu mốc đo đạc

Biên bản bàn giao dấu mốc đo đạc được ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Biên bản cần lưu ý một số nội dung chính sau:

Nêu cụ thể họ tên, chức vụ người đại diện Đơn vị xây dựng công trình xây dựng đo đạc, đại diện UBND (cấp xã), Chủ sử dụng đất (bổ sung thêm thông tin về số CMTND )

Nội dung bàn giao công trình xây dựng bao gồm:

Số hiệu mốc, nằm trên mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50 000 có phiên hiệu;

Vị trí mốc: Xây dựng đúng theo vị trí thể hiện trên sơ đồ vị trí điểm tương ứng;

Tình trạng dấu mốc: nguyên vẹn, được xây dựng theo đúng thiết kế với cấp hạng mốc tương ứng;

Số lượng dấu mốc đo đạc đã chôn (gắn) trên địa bàn đã được UBND xã xác nhận và các tài liệu kèm theo:

Bản sao Ghi chú điểm;

Bản sao Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để chôn mốc, làm tường bảo vệ mốc (nếu có);

Yêu cầu UBND cấp xã và chủ sử dụng đất có trách nhiệm bảo quản mốc tọa độ quốc gia trên theo quy định của pháp luật.

Biên bản này được làm thành 05 bản lưu tại: bản UBND cấp xã, Đơn vị xây dựng công trình đo đạc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam mỗi nơi 01 bản có giá trị như nhau.

Biên bản bàn giao đất trên thực địa

Mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa được soạn thảo theo biểu mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Biên bản bao gồm các nội dung sau đây:

Ghi cụ thể các thông tin về giao nhận thửa đất (tờ bản đồ số mấy, tại địa điểm nào, cho (tên người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích gì?);

Giao nhận đất theo các mốc giới, ranh giới thửa đất, diện tích bao nhiêu m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính);

Tỷ lệ đo đạc do ai lập và đã được những ai tiến hành thẩm định.

Mẫu biên bản nghiệm thu trắc địa

Trắc địa công trình là hoạt động đo đạc để định vị hình dạng, kích thước, tọa độ của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 26/2016/TT-BXD, biên bản nghiệm thu trắc đạc bao gồm các nội dung sau:

Tên công việc được nghiệm thu;

Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác, nếu có);

Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

Phụ lục kèm theo (nếu có).

Thành phần ký biên bản nghiệm thu gồm:

Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;

Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.

Mẫu Biên Bản Cuộc Họp Chuẩn Nhất

2- Yêu cầu của một biên bản:

Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể.

Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy diễn chủ quan.

Nội dung phải có trọng tâm, trọng điểm.

Thủ tục chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao (nếu có tang vật, chứng cứ, các phụ lục diễn giải phải giữ kèm biên bản). Thông tin muốn chính xác có độ tin cậy cao phải được đọc cho mọi người có mặt cùng nghe, sửa chữa lại cho khách quan, đúng đắn và tự giác (không được cưỡng bức) ký vào biên bản để cùng chịu trách nhiệm.

3- Xây dưng bố cục biên bản:

Trong biên bản phải có các yếu tố cơ bản sau:

Quốc hiệu và tiêu ngữ.

Tên văn bản và trích yếu nội dung.

Ngày… tháng… năm… giờ… (ghi rất cụ thể thời gian giờ phút lập biên bản).

Thành phần tham dự (kiểm tra, xác nhận sự kiện thực tế dự hội họp…).

Diễn biến sự kiện thực tế (phần nội dung).

Phần kết thức (ghi thời gian và lý do).

Thủ tục ký xác nhận.

4- Phương pháp ghi chép biên bản:

– Các sự kiện thực tế có tầm quan trọng xảy ra như: đại hội, việc xác nhận một sự kiện pháp lý, việc kiểm tra hành chính, khám xét, khám nghiệm, ghi lời cung, lời tố cáo, khiếu nại, biên bản bàn giao công tác, bàn giao tài sản… thì phải ghi đầy đủ, chính xác và chi tiết mọi nội dung và tình tiết nhưng cũng phải chú ý vào các vấn đề trọng tâm của sự kiện. Chú ý ghi nguyên văn của sự kiên.

– Phần kết thúc văn bản: phải ghi thời gian chấm dứt sự kiện thực tế như: bàn giao xong, hội nghị kết thúc, kiểm tra, khám nghiệm kết thúc lúc mấy giờ… ngày… Biên bản đã đọc lại cho mọi người cùng nghe (có bổ sung sửa chữa nếu có yêu cầu) và xác nhận là biên bản phản ánh đúng sự kiện và cùng ký xác nhận. Trong biên bản muốn có thủ tục chặt chẽ phải lưu ý việc ký xác nhận, phải có tối thiểu hai người ký thì các thông tin trong biên bản mới có độ tin cậy cao. Thông thường trong các cuộc họp, hội nghị biên bản phải có thư ký và chủ tọa ký xác nhận.

2. Các mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất

Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Hợp Tác Công Việc Mới Nhất

Biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh được hiểu là gì?

Nó cho thấy rằng có một sự hiểu biết giữa hai bên, một mong muốn chung để làm việc cùng nhau trên dựa trên một mục tiêu đã thỏa thuận. Các tên thường gọi của biên bản thỏa thuận này là: mẫu hợp đồng hợp tác đầu tác, mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư dự án, mẫu hợp đồng hợp tác công việc mới nhất, mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh, … Khi các bên đã sẵn sàng bắt đầu quá trình hợp tác thì sẽ cùng nhau ký kết thỏa thuận kinh doanh hay những thỏa thuận nói chung và được gọi là hợp đồng thỏa thuận.

Mẫu biên bản thỏa thuận công việc được sử dụng phổ biến nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –***– BIÊN BẢN THỎA THUẬN

(V/v: ………………)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ vào ý chí và sự thỏa thuận của các bên.

………………….., ngày…..tháng…….năm 20……,

Chúng tôi gồm có:

BÊN A:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………….

Email:……………………………………………………………………………………………………..

BÊN B:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………………………………………………..

Email:………………………………………………………………………………………………………

Cùng thống nhất ký kết Biên bản thoả thuận công việc giữa hai bên với những điều, khoản sau:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận, đến hết ngày……tháng…….năm 20…. Công ty …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

(Bằng chữ:………………………………………………………………………..), trong đó:

– Nợ gốc:………………………………………………………………….

– Lãi:………………………………………………………………….

Điều 2. Cam kết của Bên A

Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Biên bản thoản thuận này thay cho ………………….;

Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cam kết của Bên B

(Những cam kết của bên B mà hai bên cùng nhau thỏa thuận và đều đồng ý thực hiện)

Ví dụ:

Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty ………… và toàn bộ các thành viên trong Công ty ………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Biên bản thỏa thuận này;

Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

Điều 4. Điều khoản chung

4.1. Bản thoả thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

4.2. Bản thoả thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN A BÊN B

XEM THÊM: Mẫu đơn đề nghị thanh toán nợ

Hợp đồng thỏa thuận hợp tác công việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –***– HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …../TTHTKD

……., ngày…. tháng ……năm …….

Chúng tôi gồm có:

1. Công ty ………………………………………………………………………… (gọi tắt là Bên A):

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………

GCNĐKKD số: ……………………………………………..

Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ……………………………… cấp ngày: ………………………………….;

Số tài khoản: ………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

2. Công ty ………………………………………………………………. (gọi tắt là Bên B):

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………

GCNĐKKD số: ……………………………………………..

Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………… cấp ngày: ……………………….;

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………

Người đại diện: …………………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………….

Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: …………………. Ngày………….. tháng …………. năm ……….

Cùng thoả thuận ký Thỏa thuận hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác ……………………………………………..

Điều 2. Thời hạn thỏa thuận

Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá trị lượng phế liệu nhập khẩu về Việt Nam để tái chế phù hợp với khả năng sản xuất của Nhà máy. Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí để hàng nhập về tới Nhà máy.

Bên B góp vốn bằng toàn bộ quyền sử dụng nhà xưởng, kho bãi, máy móc, dây chuyền, thiết bị của Nhà máy thuộc quyền sở hữu của mình để phục vụ cho quá trình sản xuất.

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động ………………………………………………………….

Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……………………..

3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:

Lương nhân viên:…………………………………………………………………………………………………………………

Khấu hao tài sản:………………………………………………………………………………………………………………..

Chi phí điện, nước:……………………………………………………………………………………………………………….

Tiền mua phế liệu:……………………………………………………………………………………………………………

Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng:…………………………………………………………………..

Chi phí khác………………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Đại diện của Bên A là: ………………………………… – Chức vụ: …………..

Đại diện của Bên B là: ………………………………… – Chức vụ: …………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại:………………………………………………….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Chịu trách nhiệm nhập khẩu ………………………………………………………….

Được hưởng ……………………..% lợi nhuận sau thuế.

Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán hợp đồng mua phế liệu với các nhà cung cấp phế liệu trong và ngoài nước.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

Được hưởng ……………………………………………% lợi nhuận sau thuế.

Có trách nhiệm triển khai bán sản phẩm – phôi thép trên thị trường Việt Nam.

Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình sản xuất.

Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính kế toán của Việt Nam.

Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, công nhân tại Nhà máy. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại Nhà máy.

Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi có Nhà máy.

Có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất

Đưa nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của mình vào sử dụng. Đảm bảo phôi thép được sản xuất ra có chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Điều khoản chung

Thỏa thuận này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của thỏa thuận.

Trong quá trình thực hiện thỏa thuận nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thỏa thuận được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc giải quyết tranh chấp tại Toà án có thẩm quyền.

Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong thỏa thuận. Bên nào vi phạm thỏa thuận gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm bằng 10% giá trị của thỏa thuận.

Điều 9. Hiệu lực Thỏa thuận

9.1. Thỏa thuận chấm dứt khi hết thời hạn theo quy định tại Điều 2 biên bản thỏa thuận này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc thỏa thuận, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý thỏa thuận. Nhà xưởng, nhà kho, máy móc, dây chuyền thiết bị ….sẽ được trả lại cho Bên B

9.2. Thỏa thuận này gồm ………trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng kinh tế

Những nội dung cần có trong biên bản thỏa thuận hợp tác

Dựa theo khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư 2014, biên bản thỏa thuận hợp tác bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

Ngoài ra, các bên tham gia có quyền thỏa thuận những nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Khi ký kết hợp đồng với nhau, các bên càng thỏa thuận chi tiết thì sẽ càng dễ dàng trong việc giải quyết những tranh chấp sau này.

XEM THÊM: Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng

Tóm lại vấn đề “Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác công việc mới nhất”

Đây là hai mẫu biên bản thỏa thuận được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Chúng có thể sử dụng hầu hết trong những trường hợp cần thỏa thuận, hợp tác giữa cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh,…. Những thông tin đều được tổng hợp trực tiếp từ Sở Tư Pháp chúng tôi và được cập nhật mới nhất.

Bạn đang xem bài viết Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng Thi Công Chuẩn, 2022 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!