Xem Nhiều 2/2023 #️ Mật Báo Hành Vi Sai Trái # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mật Báo Hành Vi Sai Trái # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mật Báo Hành Vi Sai Trái mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mật báo hành vi sai trái

Chúng tôi cam kết xử lý các hành vi phá sản giả mạo, trốn thuế và hành vi kinh tế đen và bảo vệ các doanh nghiệp trung thực và cộng đồng.

Việc mật báo hành vi sai trái không chỉ giới hạn trong các vấn đề về thuế – chúng tôi muốn lắng nghe khi có người chiếm được lợi thế cạnh tranh so với những người đang làm đúng. Nếu quý vị lo ngại rằng quý vị hoặc một người mà quý vị biết đang làm sai thì quý vị có thể báo cho chúng tôi biết về điều đó.

Để báo cáo về bất kỳ hành vi phá sản giả mạo, trốn thuế hoặc hành vi kinh tế đen rõ ràng hoặc khả nghi nào, quý vị có thể:

hoàn thành mẫu đơn mật báo trực tuyến. Mẫu đơn này cũng có sẵn trong mục liên hệ với chúng tôi tại ứng dụng ATO (bằng tiếng Anh)

gọi điện thoại tới đường dây nóng về Kinh tế đen theo số 1800 060 062.

Quý vị có thể báo cáo những gì

Chúng tôi muốn nghe về các hành vi sau:

đòi hỏi hoặc trả lương bằng tiền mặt trao tay để tránh nghĩa vụ thuế

không báo cáo hoặc báo cáo dưới mức lợi tức thu được

trả lương thấp

phớt lờ các hạn chế thị thực và gian lận thị thực

gian lận lý lịch cá nhân

gian lận ABN, thuế hàng hóa và dịch vụ (GST) và thuế

ma túy và thuốc lá bất hợp pháp

hợp đồng giả – trình bày một mối quan hệ việc làm như là một thỏa thuận theo hợp đồng

phá sản giả mạo – cố tình thanh lý và tái thành lập một doanh nghiệp khác để tránh nghĩa vụ

tham gia vào các kế hoạch tránh thuế vượt ra ngoài mục đích chính sách pháp luật và chủ đích tham gia vào các bước để tránh thuế và các hệ thống hưu bổng

trốn thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, thuốc lá, xăng dầu)

những người không phải là cư dân mua bất động sản của Úc một cách bất hợp pháp

rửa tiền

đánh bạc phi pháp

hàng giả.

Ví dụ về những mối lo ngại mà quý vị có thể có

Quý vị có thể được chào mời:

giảm giá nếu trả bằng tiền mặt, giao dịch tiền mặt hoặc ‘cashy’, mà không cần biên nhận hoặc giảm giá dành cho tiền mặt/người thân

một công việc trả lương bằng tiền mặt, không có bảng lương hoặc các khoản trợ cấp hưu bổng

một thỏa thuận hứa hẹn lợi ích về thuế, chẳng hạn như nâng khống hoặc tạo ra các khoản khấu trừ giả tạo.

Quý vị có thể thấy một người nào đó:

không ghi lại các mặt hàng bán trên máy bán hàng hoặc để mở ngăn kéo tiền hàng

trả lương bằng tiền mặt

có hai bộ sổ sách khác nhau

xóa các giao dịch trên các điểm của hệ thống bán hàng

tránh trả tiền hỗ trợ con cái hoặc các nghĩa vụ khác

không khai báo hết lợi tức

không nộp khai thuế hoặc giữ hồ sơ.

Một số ví dụ khác:

chủ doanh nghiệp thêm chi phí cá nhân vào khoản chi phí xin khấu trừ của doanh nghiệp

chủ doanh nghiệp không nộp tường trình hoạt động hoặc khai thuế

chủ doanh nghiệp trả lương cho nhân viên trễ hơn hoặc thấp hơn mức thông thường phải trả

chủ doanh nghiệp không trả tiền hưu bổng hoặc các quyền lợi khác của nhân viên

các chuyên gia thuế khuyến khích quý vị khai sai hay khai tăng khoản khấu trừ hoặc che giấu hoặc khai sai lợi tức thật của quý vị. Nếu quý vị lo lắng về đạo đức của một chuyên gia thuế, quý vị cũng nên khiếu nại với Hội đồng Những người Hành nghề Thuế vụ

External Link

(bằng tiếng Anh).

Các chuyên gia thuế lo ngại về đạo đức của một chuyên gia thuế khác

Là một chuyên gia thuế, quý vị có thể:

thấy những người mạo nhận là chuyên gia thuế

quan ngại về hành vi sai trái của chuyên gia thuế trước đây của khách hàng, (nên cân nhắc việc tiết lộ tự nguyện (bằng tiếng Anh) để tránh tiền phạt và tiền lãi mà khách hàng của quý vị có thể phải trả)

muốn báo cáo mối lo ngại của quý vị đến Hội đồng Những người hành nghề Thuế vụ

External Link

(bằng tiếng Anh) hoặc trực tiếp cho chúng tôi.

Cách thức mật báo tốt nhất

Khi mật báo, nếu quý vị cung cấp cho chúng tôi càng nhiều thông tin thì chúng tôi càng có thể làm tốt hơn công việc bảo vệ các doanh nghiệp trung thực và cộng đồng. Ngay cả khi quý vị chỉ biết một phần chi tiết hoặc chỉ có thể điền xong vài phần của mẫu đơn mật báo thì thông tin này vẫn rất hữu ích.

Nếu quý vị đang báo cáo về một cá nhân thì thông tin hữu ích bao gồm:

tên của họ

địa chỉ

số điện thoại

chi tiết về thông tin truyền thông xã hội (ví dụ, tên người dùng và địa chỉ hồ sơ).

Nếu quý vị đang báo cáo về một doanh nghiệp thì thông tin hữu ích bao gồm:

tên của doanh nghiệp

Số doanh nghiệp Úc (ABN)

địa chỉ doanh nghiệp

số điện thoại

trang web

chi tiết thông tin truyền thông xã hội (ví dụ, tên trang và địa chỉ hồ sơ).

Thông tin hữu ích khác bao gồm:

chi tiết về hành vi quý vị đã phác giác, chẳng hạn như:    

giấu lợi tức

man khai chi phí hoặc khoản khấu trừ thuế

không khai thuế hoặc tường trình hoạt động

khuyến khích thanh toán bằng tiền mặt mà không cần biên nhận

lợi tức của họ không tương ứng với mức sống của họ

không trả đúng hưu bổng cho nhân viên

sử dụng danh tính của người khác để yêu cầu hoàn tiền

tạo tài liệu hoặc hồ sơ giả mạo hay gian lận

cố tình phá sản và tái lập một doanh nghiệp khác để tránh nghĩa vụ thuế

trình bày một mối quan hệ việc làm như là một thỏa thuận theo hợp đồng

tiến hành các hoạt động bất thường có vẻ không đúng đắn, chẳng hạn như trồng trọt hoặc bán thuốc lá có bao bì đơn giản

đưa ra lời khuyên về thuế tài chính/pháp lý có vẻ không đúng đắn.

Cách thức báo cáo

Chỉ mất vài phút để mật báo. Nếu quý vị biết hoặc nghi ngờ các hành vi phá sản giả mạo, trốn thuế hoặc hoạt động kinh tế đen, hãy báo cáo bằng cách:

hoàn thành Mẫu đơn mật báo (bằng tiếng Anh). Mẫu đơn này cũng có sẵn trong mục liên hệ với chúng tôi tại ứng dụng ATO (bằng tiếng Anh).

gọi cho chúng tôi theo số 1800 060 062.

nộp bản khiếu nại về hưu bổng chưa thanh toán (bằng tiếng Anh) về chủ sử dụng lao động của quý vị (chứ không phải về một doanh nghiệp khác)

viết thư cho chúng tôi – đánh dấu là ‘in confidence’ (‘tuyệt đối bí mật’) và gửi tới:Australian Taxation OfficeTax Integrity CentreLocked Bag 6050ĐANDENONG  VIC  3175

Nếu quý vị không thông thạo tiếng Anh và muốn trao đổi với chúng tôi, xin hãy gọi điện thoại cho Bộ phận Dịch vụ Biên dịch và Phiên dịch (TIS) theo số 13 14 50 để nhận trợ giúp cho cuộc gọi của quý vị.

Các chuyên gia thuế có thể cung cấp thông tin bằng cách gọi cho số 13 72 86 (Mã Fast Key 3 4).

Hãy nhớ để ý đến số tham chiếu khi quý vị gửi mẫu đơn mật báo hành vi sai trái (bằng tiếng Anh). Quý vị sẽ cần số này nếu quý vị muốn thêm bất kỳ thông tin nào sau đó.

Phản hồi của chúng tôi – kết quả

Khi chúng tôi nhận được thông tin mật báo, chúng tôi sẽ kiểm tra chéo thông tin và đánh giá xem có cần thêm hành động nào không.

Các nhân tố như số lượng chi tiết được cung cấp sẽ giúp chúng tôi đánh giá được mật báo của quý vị và cho phép chúng tôi hành động khi thích hợp.

Do luật về quyền riêng tư nên chúng tôi sẽ không thể thông báo cho quý vị về kết quả của thông tin mà quý vị cung cấp. Chúng tôi cũng sẽ không thể cung cấp cho quý vị thông tin cập nhật về quá trình giải quyết. Hãy yên tâm chúng tôi luôn nghiêm túc xem xét tất cả các thông tin.

Những trường hợp gần đây

Ví dụ 1 – Doanh nghiệp trả lương bằng tiền mặt trao tay và không ghi chép doanh số tiền mặt

Một cửa hàng đồ ăn nhanh đã bị tố cáo về việc trả lương bằng tiền mặt cho nhân viên của mình và không báo cáo toàn bộ lợi tức. Do có mật báo, chúng tôi đã kiểm tra doanh nghiệp và nhận thấy rằng họ đã báo cáo thấp hơn con số thực một khoản lợi tức lớn và thuế khấu trừ PAYG. Chủ doanh nghiệp đã bị truy tố và cáo buộc 13 tội danh đã cẩu thả khi nộp bảng tường trình sai.

Ví dụ 2 – Công ty an ninh trốn tránh các nghĩa vụ đối với nhân viên

Chúng tôi nhận được một số mật báo về một công ty đã thực hiện một số hành vi không công bằng như ép buộc nhân viên làm việc với tư cách là nhà thầu, trả ‘lương bằng tiền mặt trao tay’, không trả đúng số tiền hoặc các khoản hưu bổng và không đáp ứng một số nghĩa vụ thuế và pháp lý. Sau cuộc điều tra, doanh nghiệp phải chịu một số tiền thuế, tiền phạt và tiền lãi đáng kể.

Ví dụ 3 – Phương tiện truyền thông xã hội giúp cho chúng tôi tiếp cận thông tin

Một thành viên của cộng đồng đã mật báo về một người thọ thuế đã khoe khoang trên Facebook về việc tăng tiền hoàn thuế lợi tức của họ bằng cách khai các khoản khấu trừ mà họ không được hưởng. Tuổi, nơi ở, nghề nghiệp và chi tiết trường trung học của cá nhân đó đã bị ghi lại từ hồ sơ Facebook của họ. Chúng tôi đã điều tra và điều chỉnh các khoản khấu trừ và chiết giảm thuế mà người thọ thuế khai trong hai năm. Người thọ thuế phải trả thuế lợi tức còn thiếu và tiền lời cho khoản thuế sai biệt..

Quyền riêng tư của quý vị

Quyền riêng tư của quý vị được bảo vệ bởi Luật về Quyền riêng tư 1988 và các quy định giữ bí mật nghiêm ngặt của Luật Thẩm định Thuế lợi tức 1936, Luật Quản lý Thuế 1953 và các luật thuế khác.

Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa Đảo

Trong xã hội hiện nay tồn tại một vấn đề mà nhiều người gặp phải, đó là khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng không biết tố cáo những hành vi đó đến cơ quan nào, làm thế nào để báo cho cơ quan chức năng về những hành vi đó và trình tự, thủ tục tố cáo diễn ra như thế nào, lấy mẫu đơn tố cáo lừa đảo ở đâu chuẩn nhất. Cũng có những trường hợp bị thiệt hại trong các giao dịch dân sự do bị lừa gạt, lừa đảo nhưng phân vân không biết soạn đơn tố cáo hay đơn trình báo, tố giác tội phạm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích về đơn tố cáo hành vi lừa đảo, mẫu đơn tố cáo lừa đảo và quy trình giải quyết đơn tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành

Khái niệm đơn tố cáo:

Để làm rõ về khái niệm đơn tố cáo, chúng ta cần biết được thế nào là tố cáo. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.”

Điều luật trên có những điểm cần lưu ý sau:

Thứ nhất: chủ thể thực hiện hành vi tố cáo là “cá nhân”.

Thứ hai: việc tố cáo phải được thực hiện theo thủ tục quy định của Luật này (Luật tố cáo 2018).

Thứ ba: chủ thể tiếp nhận đơn tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Thứ tư: hành vi bị tố cáo là hành vi gây thiệt hại hoặc có căn cứ cho rằng hành vi đó có thể gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, cá nhân, tổ chức và phải thuộc một trong các trường hợp:

Hành vi đó vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

Hành vi đó vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Từ sự phân tích trên có thể suy ra rằng đơn tố cáo là việc cá nhân báo tin đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác bằng hình thức văn bản. Văn bản đó được quy định thành một mẫu thống nhất được gọi là mẫu đơn tố cáo.

Lừa đảo thường được hiểu theo quan niệm dân gian là là những hành vi lừa lọc, gian dối với người khác nhằm trục lợi cho bản thân.

Theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng. Cụ thể như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Hành vi của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà ngay lúc đó, người bị hại không biết được có hành vi gian dối. Dùng thủ đoạn gian dối được hiểu là đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động, bằng hình ảnh…hoặc cũng có thể là kết hợp bằng nhiều cách thức khác nhau.

Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Tại khoản 1 của điều luật quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm, còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Chủ thể của tội phạm có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại điều 12 BLHS 2015 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chỉ có người trên 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Việc xâm phạm quyền sở hữu cũng có thể được thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.

Theo quy định trên, ta có thể thấy rằng việc một người cho rằng mình bị thiệt hại do hành vi lừa đảo từ người khác mà viết đơn tố cáo lừa đảo gửi lên Công an là chưa đúng với quy định của pháp luật do không thỏa mãn các yếu tố về thẩm quyền giải quyết tố cáo và đối tượng bị tố cáo. Cụ thể như sau:

Thứ nhất: đơn tố cáo chỉ áp dụng đối với hành vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Trong khi chủ thể của hành vi này là Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ… Trong khi đó, chủ thể của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản không thuộc những chủ thể nêu trên nên sẽ không thể nộp đơn tố cáo lừa đảo.

Thứ hai: thẩm quyền giải quyết tố cáo được xác định theo những nguyên tắc sau:

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau:

a) Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

b) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;

c) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.

Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

Mẫu đơn tố cáo hiện hành là mẫu số 46, được ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra. Chúng tôi cung cấp để các bạn có thể tham khảo như sau:

……., ngày…. tháng…. năm ……

Kính gửi: ………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: …………………

Nay tôi đề nghị: …………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Để hoàn thành mẫu đơn tố cáo trên, bạn cần điền đầy đủ các thông tin như sau:

Thứ nhất, mục “Kính gửi…”, người viết đơn sẽ điền tên cơ quan, cá nhân tiếp nhận đơn tố cáo.

Thứ hai, mục “Tên tôi là…” và “Địa chỉ…”, người viết đơn khai rõ thông tin về họ tên và địa chỉ của bản thân.

Thứ ba, mục “Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của…” người viết đơn trình bày Họ tên, chức vụ và dấu hiệu, văn cứ về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bị tố cáo. Nội dung tố cáo sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp khác nhau mà có cách lập luận và trình bày khác nhau.

Thứ tư, mục “Nay tôi đề nghị…” người viết đơn điền tên cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi lừa đảo theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bạn cần viết đơn tố cáo về hành vi lừa đảo nói riêng hoặc những hành vi vi phạm pháp luật khác nói chung thì bạn có thể sử dụng mẫu trên và điền những thông tin cần thiết. Ngoài ra bạn cũng có thể cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn soạn thảo thành đơn tố cáo hành vi lừa đảo hoàn chỉnh nhất để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2018, việc giải quyết đơn tố cáo phải được thực hiện theo trình tự và thủ tục sau:

Thứ nhất, thụ lý đơn tố cáo hành vi lừa đảo.

Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý đơn tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:

Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

Thứ hai, xác minh nội dung trong đơn tố cáo hành vi lừa đảo:

Sau khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải tiến hành xác minh thông tin tố cáo và được tiến hành như sau:

Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo. Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.

Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

Kết luận nội dung tố cáo trong đơn tố cáo hành vi lừa đảo:

Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

Kết quả xác minh nội dung tố cáo;

Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;

Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo:

Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

Trường hợp kết luận người bị tố cáo không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

Trường hợp kết luận người bị tố cáo có hành vi hoặc có dấu hiệu của hành vi lừa đảo thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

Trong quá trình giải quyết những vụ việc cho khách hàng, có rất nhiều trường hợp phản ánh lại rằng nhiều lần gửi đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không nhận được phản hồi hoặc việc giải quyết đơn không đúng với nguyện vọng. Trên thực tế, những văn bản trong lĩnh vực hành chính – pháp lý đòi hỏi tính chính xác rất cao về cả hình thức lẫn nội dung, chỉ cần một lỗi sai sót trong quá trình soạn thảo cũng có thể dẫn tới hậu quả là đơn tố cáo sẽ không được thụ lý và giải quyết. Do vậy, để có thể soạn thảo đơn tố cáo về hành vi lừa đảo theo đúng quy định của pháp luật cùng với việc sắp xếp nội dung tố cáo hợp lý, mạch lạc, bạn có thể liên hệ qua đường dây nóng 1900 6194 của chúng tôi để gặp chuyên viên và được hỗ trợ tận tình nhất.

Ngoài ra, nếu bạn gặp những vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hình sự nói riêng và các lĩnh vực pháp luật khác nói chung thì có thể để lại nội dung cần tư vấn trong phần tin nhắn hoặc liên hệ tới hotline của chúng tôi để được hỗ trợ.

Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất

Lấn chiếm đất là gì?

Lấn chiếm đất là hành vi trái với quy định của Luật Đất đai 2013. Tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định:

Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Nội dung đơn tố cáo lấn chiếm đất

Đơn gồm các nội dung sau:

Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày, tháng, năm;

Tên đơn;

Kính gửi: Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo;

Thông tin người làm đơn: Người làm đơn ghi rõ nội dung: họ và tên, địa chỉ thường trú, năm sinh, CMND/Hộ chiếu/Thẻ CCCD, ngày cấp, nơi cấp;

Tên địa chỉ cá nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;

Nội dung tố cáo:

Trình bày hành vi lấn chiếm của chủ thể có hành vi vi phạm, thực hiện trong thời gian nào, diện tích lấn chiếm là bao nhiêu, đã từng được giải quyết hay chưa, hậu quả gây ra bởi việc lấn chiếm này là gì,…

Đưa ra các yêu cầu cụ thể: yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng thẩm tra, xác minh, giải quyết và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của những người bị ảnh hưởng,…

Lời cam đoan của người làm đơn;

Chữ ký xác thực của người làm đơn;

Các hồ sơ kèm theo

Để tăng tính xác thực cho việc chứng minh khi nộp đơn tố cáo nên kèm theo những tài liệu sau:

Sổ hộ khẩu người tố cáo (bản sao y);

Chứng minh nhân dân người tố cáo (bản sao y);

Các bằng chứng về hành vi của nhóm đối tượng thực hiện hành vi lấn chiếm đất (video, tin nhắn đe dọa, hình ảnh kèm theo, người làm chứng,…);

Văn bản thể hiện tình trạng hiện tại của tài sản bị ảnh hưởng do hành vi lấn chiếm đất gây ra (giá trị, mức độ tổn thất,…);

Chữ ký xác nhận của các hộ gia đình lân cận, hàng xóm láng giềng, cơ quan chức năng (UBND huyện/phường, xã,…) xác thực cho việc tồn tại hành vi lấn chiếm đất.

Quy Định Mới Nhất Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp

1. Tìm hiểu trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trái phiếu doanh nghiệp theo một cách hiểu khác đó chính là một loại chứng khoán được phát hành bởi doanh nghiệp, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc lãi và các nghĩa vụ khác theo kỳ hạn từ 01 năm trở lên của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

2. Quy định mới về Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Kể từ ngày 01/09/2020, căn cứ theo quy định mới tại nghị định 81/2020/NĐ-CP điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước sẽ có một số thay đổi quan trọng. Cụ thể Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018 như sau:

a. Đối tượng được phát hành trái phiếu chỉ bao gồm các loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Yêu cầu thời gian hoạt động của doanh nghiệp phải tối thiểu từ 1 năm, tính từ ngày được cấp Giấy phép chứng nhận kinh doanh lần đầu. Đối tượng doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi thì thời gian hoạt động được tính từ thời điểm doanh nghiệp bị chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi.

c. Báo cáo tài chính năm trước liền kề phải đạt đủ điều kiện theo quy định và kiểm soát đầy đủ từ các cơ quan kiểm toán.

d. Nếu doanh nghiệp là đơn vị, tổ chức không được cấp phép tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu thì để pháp hành trái phiếu, yêu cầu bắt buộc doanh nghiệp phải ký hợp đồng tư vấn với tổ chức tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu quy định tại khoản 3 điều 15 nghị định này.

đ. Tuân thủ quy định giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu.

e. Phải lên phương án phát hành trái phiếu để trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận.

g. Hoàn thanh thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có).

h. Thực hiện phát hành nghiêm túc, tuân theo các tỷ lệ an toàn tài chính và tỷ lệ đảm bảo an toàn của pháp luật chuyên ngành.

i. Đảm bảo dư nợ trái phiếu không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu theo Báo cáo tài chính Quý gần nhất thời điểm phát hành.

k. Thời hạn cho mỗi đợt phát hành là 90 ngày (kể từ ngày công bố thông tin phát hành). Đợt phát hành sau phải cách đợt phát hành trước tối thiểu 6 tháng.

l. Bỏ qua quy định tại điểm i và điểm k khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018 đối với các tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu.

Một số điều kiện riêng khi Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

– Chỉ dành cho các doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần;

– Đạt tiêu chuẩn điều kiện phát hành theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, I, k, l được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 81/2020.

– Tuân thủ đúng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo luật pháp.

– Đợt phát hành trái phiếu sau cách đợt trước ít nhất thời gian 6 tháng.

– Kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, loại hình trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm theo chứng quyền phải đạt thời gian sở hữu tối thiểu một năm chủ đầu tư mới có quyền chuyển nhượng. Trừ một số trường hợp ngoại lệ khác theo quy định.

3. Quy trình phát hành trái phiếu trong doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp xây dựng phương án phát hành trái phiếu

Các nội dung cơ bản cần phải có trong phương án bao gồm:

Thông tin chung về lĩnh vực kinh doanh; tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.

Mục đích của việc phát hành và kế hoạch sử dụng vốn sau khi phát hành.

Danh sách các tổ chức tham gia bảo lãnh và phương thức phát hành trái phiếu

Kế hoạch và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu

Các cam kết khác (nếu có).

Bước 2: Gửi phương án phát hành lên các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định.

Đại hội cổ đông là cơ quan có phẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đối với loại hình trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền.

Đối với các loại hình trái phiếu khác, cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Bước 3: Gửi thông báo bằng văn bản về việc phát hành trái phiếu với Bộ Tài chính

Thời hạn gửi đăng ký cho Bộ Tài chính là tối thiểu 03 ngày làm việc trường ngày tổ chức phát hành.

Note: Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, phải nộp hồ sơ đăng kkys phát hành trái Ủy ban chúng khoán nhà nước. Và chỉ được thực hiện phát hành khi có phê duyệt bằng văn bản của các cơ quan đó.

Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:

Phương án phát hành cùng quyết định phê duyệt thực hiện phát hành trái phiếu của các cấp có thẩm quyền.

Các văn bản, giấy tờ pháp lý chứng mình doanh nghiệp đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định.

Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);

Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp.

3. Quy định mới về việc công bố thông tin phát hành trái phiếu

Căn cứ theo quy định mới tại Nghị định số 81/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP. Việc công bố thông tin phát hành trái phiếu được quy định tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến.

Thông tin công bố phát hành có nội dung tuân theo Mẫu tại phụ lục 1 ban hành kèm theo nghị định 81/2020/NĐ-CP.

Đối với việc phát hành trái phiếu xanh, doanh nghiệp phải công bố thông tin về quy trình quản lý, giải ngân vốn theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định.

Hình thức gửi nội dung: hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử.

Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều đợt phát hành trái phiếu:

Trong lần phát hành đầu tiên, doanh nghiệp thực hiện việc công bố thông tin trước khi phát hành theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trong những đợt phát hành sau, doanh nghiệp phải thực hiện bổ sung các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 13, tối thiểu 03 ngày làm việc trước đợt phát hành phải gửi đến các nhà đầu tư và Sở Giao dịch Chứng khoán.

Bạn đang xem bài viết Mật Báo Hành Vi Sai Trái trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!