Xem Nhiều 2/2023 #️ Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh # Top 10 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh Mới Nhất # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mỗi loại hình công ty sẽ có giấy chứng nhận kinh doanh khác nhau. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ nêu rõ thông tin của doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp kê khai đăng kí.

Đây đều là những vấn đề quan trọng chủ doanh nghiệp cần nắm vững khi nộp hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp. Vì vậy để hiểu rõ hơn vấn đề giấy đăng ký kinh doanh, mời bạn tham khảo bài viết sau!

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được hiểu như giấy khai sinh của một doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ có thể bắt đầu hoạt động sau khi nhận được “giấy chứng nhận ĐKKD”. Ngoài ra, tùy mỗi loại hình doanh nghiệp mà thông tin thể hiện trên văn bản sẽ khác nhau.

Giấy chứng nhận kinh doanh chỉ được cấp bởi cơ quan hành chính công Nhà nước nhằm ghi lại các thông tin khái quát nhất về loại hình kinh doanh cũng như cách thức vận hành của doanh nghiệp, nó có tác dụng bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp của Nhà Nước, đồng thời bảo vệ đơn vị kinh doanh.

Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ bao gồm 5 phần chính tương ứng với 5 nội dung quan trọng sau:

Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp được viết dưới 3 dạng gồm: tên Tiếng Việt, tên Tiếng Anh, tên viết tắt ( nếu có).

Thông tin chi tiết về trụ sở chính của doanh nghiệp, Số điện thoại hotline, Email cùng một số thông tin cơ bản khác mang tính đặc thù.

Thông tin về con số vốn điều lệ mà công ty đăng ký, mọi tài sản được quy về VNĐ.

Tên đầy đủ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Tùy vào từng các loại hình doanh nghiệp, sẽ có quy định về số lượng và cách thức lựa chọn người đại diện khác nhau.

Điều kiện cấp giấy đăng ký kinh doanh

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cá nhân hoặc doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng những điều kiện đăng ký kinh doanh quan trọng sau đây:

Trước hết, hoàn tất giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp lệ gửi tới cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị bản sao giấy chứng minh nhân thân của chủ doanh nghiệp, thông tin các thành viên trong giai đoạn thành lập, quy định về nội dung vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

hợp lệ theo yêu cầu, cung cấp thông tin xác đáng, rõ ràng cho từng đề mục.

Đăng ký ngành nghề kinh doanh phải nằm trong danh sách các ngành nghề được pháp luật cho phép, nếu rơi vào trường hợp bị cấm,cá nhân/doanh nghiệp không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tên đăng ký doanh nghiệp gồm 2 phần: Nội dung về loại hình kinh doanh kết hợp với tên riêng của doanh nghiệp.

Hoàn tất hồ sơ, cá nhân/doanh nghiệp cần thanh toán đầy đủ lệ phí /

chi phí đăng ký kinh doanh

cho cơ quan có thẩm quyền dưới 2 hình thức: Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản, cụ thể sẽ được hướng dẫn khi tới phòng đăng ký.

Cuối cùng, Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ và quyết định có cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay không. Nếu hợp lệ, doanh nghiệp/cá nhân có thể đến trực tiếp để nhận giấy phép sau 3 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh / Thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở chính.

Đối với hộ kinh doanh sẽ được cấp giấy tại UBND Quận, huyện nơi đặt trụ sở.

Thông thường, mỗi tỉnh sẽ có 1 trụ sở của phòng đăng ký kinh doanh có thẩm quyền, riêng tại 2 thành phố lớn là TP. Hà Nội và TP. HCM sẽ có tối đa 3 trụ sở thực hiện nhiệm vụ thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh cho các doanh nghiệp tại khu vực của mình.

Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình đăng ký, đừng ngần ngại tham khảo ngay

dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM

của Thiên Luật Phát để được tư vấn chi tiết – chuyên nghiệp nhất.

Hồ sơ, trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp sẽ thành lập, mọi hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được ghi cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trình tự cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp hoàn tất giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hoàn tất các thông tin trên giấy đăng ký doanh nghiệp.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày hồ sơ đăng ký chính thức hợp lệ. Ngược lại, nếu hồ sơ không hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ các nội dung cần sửa đổi tới Cá nhân/doanh nghiệp đăng ký sau 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

PHỤ LỤC IV-1

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Mã số doanh nghiệp:……………………………

Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):………………………………………………………………………….

    Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

    Điện thoại (nếu có)…………………………………………. Fax (nếu có): ………………………………..

    Email (nếu có): ……………………………………………… Website (nếu có): …………………………..

      Chủ doanh nghiệp

      Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………. Giới tính:……………………………………………

      Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

      Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

      □ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân số:

      □ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ):

      Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………….

      Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ………………… Ngày hết hạn (nếu có):…../…../……..

      Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

      Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

      TRƯỞNG PHÒNG

      (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

      PHỤ LỤC IV-2

      SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

      PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

      ——–

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      —————

      GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

      CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

      Mã số doanh nghiệp:………………………………..

      Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

      Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

      Tên công ty

      Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

      Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………….

      Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

        Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

        Điện thoại (nếu có)…………………………………………. Fax (nếu có): ………………………………..

        Email (nếu có): ……………………………………………… Website (nếu có): …………………………..

          Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

          Thông tin về chủ sở hữu

          Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

          Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………. Giới tính: ……………………..

          Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

          Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

          Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………..

          Ngày cấp: ……………../…………../…….…. Nơi cấp: ………………………………………………………

          Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

          Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

          Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

          Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………………….

          Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ……………………………………………………………

          Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………..

          Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………….

            Người đại diện theo pháp luật của công ty1

            Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):………………….. Giới tính:…………………………………………..

            Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

            Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

            Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

            Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………..

            Ngày cấp: ……………/…………./……………..…..Nơi cấp: …………………………………………………

            Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

            Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

            TRƯỞNG PHÒNG

            (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

            1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật

            PHỤ LỤC IV-3

            SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

            PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

            ——–

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            —————

            GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

            Mã số doanh nghiệp:……………………………

            Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

            Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

            Tên công ty

            Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

            Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………………………………………..

            Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

              Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

              Điện thoại: …………………………………………………… Fax: …………………………………………….

              Email: …………………………………………………………. Website: ………………………………………

                Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

                Danh sách thành viên góp vốn

                STT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức Giá trị phần vốn góp (VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%) Số CMND (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cá nhân; Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp; Số Quyết định thành lập đối với tổ chức Ghi chú

                  Người đại diện theo pháp luật của công ty1

                  Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………. Giới tính:……………………………………………

                  Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

                  Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

                  Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

                  Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………

                  Ngày cấp: ………../………………../……………. Nơi cấp: …………………………………………………..

                  Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

                  Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

                  TRƯỞNG PHÒNG

                  (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

                  1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

                  PHỤ LỤC IV-4

                  SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

                  PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

                  ——–

                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                  —————

                  GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỒ PHẦN

                  Mã số doanh nghiệp:……………………………

                  Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

                  Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

                  Tên công ty

                  Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

                  Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………….

                  Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

                    Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

                    Điện thoại :…………………………………………………… Fax: …………………………………………….

                    Email: …………………………………………………………. Website: ………………………………………

                      Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

                      Mệnh giá cổ phần: ……………………………………………………………………………………………….

                      Tổng số cổ phần: ………………………………………………………………………………………………..

                        Người đại diện theo pháp luật của công ty1

                        Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………. Giới tính:……………………………………………

                        Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

                        Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

                        Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

                        Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………

                        Ngày cấp: …………/……………./……………….. Nơi cấp: ………………………………………………….

                        Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

                        Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

                        TRƯỞNG PHÒNG

                        (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

                        1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

                        PHỤ LỤC IV-5

                        SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

                        PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

                        ——–

                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                        —————

                        GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH

                        Mã số doanh nghiệp:……………………………

                        Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

                        Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

                        Tên công ty

                        Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

                        Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………….

                        Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

                          Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

                          Điện thoại: …………………………………………………… Fax: …………………………………………….

                          Email: …………………………………………………………. Website: ………………………………………

                            Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

                            Danh sách thành viên hợp danh

                            STT Tên thành viên hợp danh Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Quốc tịch Giá trị phần vốn góp (VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%) Số CMND (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác)

                            TRƯỞNG PHÒNG

                            (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

                            

                            

                            

                            Tra cứu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại đâu?

                            Để tra cứu thông tin đăng ký kinh doanh, bạn có thể truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link sau:

                            https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

                            Chỉ cần nhập mã số thuế của doanh nghiệp sẽ hiển thị thông tin đăng ký.

                            Các yếu tố nhận biết giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan thẩm quyền cấp

                            Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể tồn tại dưới 2 hình thức: Văn bản pháp lý trên giấy hoặc văn bản điện tử. Cả 2 hình thức này đều áp dụng chung quy chỉnh như sau:

                            Mặt trước sử dụng chữ màu vàng kim trên nền đỏ,

                            Mặt sau là toàn bộ thông tin mà doanh nghiệp đã đăng ký với đầy đủ dấu, chữ ký của Cơ quan có thẩm quyền, nơi cấp, quốc hiệu và tiêu ngữ. Với dạng văn bản pháp lý trên giấy sẽ có chữ nổi và hoa văn nổi ở mặt sau.

                            Mỗi doanh nghiệp sẽ sở hữu mã số doanh nghiệp riêng biệt.Một mã số sẽ gồm 10 chữ số viết liền.

                            Tên doanh nghiệp gồm 2 phần: Loại hình kinh doanh và tên riêng của doanh nghiệp theo Tiếng Việt, Tiếng Anh, tên viết tắt nếu có.

                            Có thông tin chi tiết và chính xác về trụ sở chính của doanh nghiệp.

                            Trong đó có thể có thông tin liên hệ như: Email, Website, SĐT.

                            Số vốn điều lệ phải được ghi rõ bằng chữ Tiếng Việt. Riêng công ty cổ phần sẽ có thêm: Tổng số lượng cổ phần, mệnh giá trên 1 cổ phần.

                            Có tên đầy đủ thông tin cơ bản của người đại diện doanh nghiệp theo Pháp luật và chủ sở hữu doanh nghiệp gồm: ngày tháng năm sinh, tên đầy đủ, chức doanh, Số CMND hoặc căn cước công dân, hộ chiếu, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

                            THÔNG TIN LIÊN HỆ

                            Website: https://thienluatphat.vn/

                            Email: ketoan@thienluatphat.com

                            Địa chỉ: 1014/63 Tân Kỳ Tân Quý, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, Tp.HCM

                            Download Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Doc

                            Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là giấy chứng nhận hộ kinh doanh cho cá nhân một gia đình nào đó đăng ký kinh doanh một mặt hàng nhất định hoặc kinh doanh hàng tạp hóa nhỏ lẻ, mẫu giấy đăng ký này được cấp bởi cơ quan quản lý kinh doanh của nhà nước, giúp hợp pháp hóa hình thức kinh doanh của chủ hộ kinh doanh, đảm bảo đúng theo luật pháp nhà nước quy định.

                            Hộ gia đình muốn thực hiện kinh doanh một mặt hàng nào đó cần phải có giấy phép đăng ký kinh doanh, bởi vậy khi xin giấy phép đăng ký kinh doanh cơ quan chức năng sẽ xét duyệt hình thức kinh doanh của hộ gia đình có nằm trong khuôn khổ được luật pháp nhà nước chấp nhận hay không, nếu không được chấp nhận bởi một số lý do thì hộ gia đình không được cấp phép kinh doanh, nếu đúng pháp luật thì hộ gia đình sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, đây cũng là hình thức đơn xác nhận hộ kinh doanh đang hoạt động đúng theo pháp luật.

                            Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ghi rõ tên hộ kinh doanh và địa điểm kinh doanh hiện tại, số điện thoại, fax, website điện tử nếu có bên cạnh đó giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cần ghi rõ thông tin về loại hình mà hộ gia đình đăng ký kinh doanh, số vốn kinh doanh ban đầu và tên người đại diện kinh doanh.

                            Trong giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu chủ hộ có những người góp vốn kèm theo thì giấy đăng ký sẽ ghi rõ họ tên của những người đồng góp vốn, và giá trị cổ phần vốn được góp vào với chủ hộ kinh doanh.

                            Với các doanh nghiệp mới thành lập, phải làm mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp gửi đến các cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định, nội dung của mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp sẽ phải trình bày đầy đủ các thông tin về hình thức kinh doanh cũng như người đại diện của doanh nghiệp đó.

                            Những đặc điểm chính của mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh:

                            – Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

                            – Chứng nhận đăng ký kinh doanh gia đình

                            – Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

                            Mẫu Giấy Vay Tiền Viết Tay

                            Khi vay tiền các cá nhân có thể viết giấy vay tiền bằng tay với hình thức và nội dung theo mẫu giấy vay tiền viết tay dưới đây

                            HỢP ĐỒNG CHO CÁ NHÂN VAY TIỀN Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…, tại địa chỉ………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….Chúng tôi gồm có:Bên A: (bên cho vay) Ông/Bà………………………………………. Giới tính:………………………………….. Sinh ngày:……/……../……………Dân tộc:……………………Quốc tịch: Việt Nam Số CMND:………………………..Cấp ngày:……../……./……..tại:………………………………… Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………….. Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….. Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….. vàBên B: (bên vay)Ông/Bà …………………………………………………… Giới tính:………………………………… Sinh ngày:……/……../……………Dân tộc:……………………Quốc tịch: Việt Nam Số CMND:………………………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………………………. Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………… Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………..

                            Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau: 1. Ông/Bà……………………………….đồng ý cho Ông/bà……………………………….vay số tiền là: …………………….VNĐ (bằng chữ:……………………………………………….); 2. Mục đích vay tiền là:……………………………………………………………………………; 3. Tài sản thế chấp là:………………………………………………………………………………; 4. Thời hạn vay là từ ngày……..tháng……năm…….đến ngày…….tháng……năm………; 5. Phương thức cho vay: Bằng tiền mặt 6. Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay. 7. Kể từ thời điểm Bên B ký vào hợp đồng, Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền do Bên A chuyển giao; 8. Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộc. 9. Hợp đồng này có hiệu kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

                            …………………………… ………………………………

                            NGƯỜI LÀM CHỨNG Tôi tên là:…………CMTND số:……………..Cấp ngày: …./…../…… Tại:……………Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.(Ký và ghi rõ họ tên)

                            Mẫu Giấy Ủy Quyền Rút Sổ Tiết Kiệm

                            Nếu khách hàng muốn nhờ người thân rút hộ sổ tiết kiệm khi không thể tự tới ngân hàng để giao dịch. Lúc này yêu cầu phải có mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm theo đúng quy định. Vậy bạn đã biết gì về hình thức ủy quyền rút hộ sổ tiết kiệm này chưa. Muốn giao dịch thuận lợi cần phải chuẩn bị những giấy tờ như thế nào?

                            Mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm là gì?

                            Khi có giấy này người được ủy quyền sẽ có thể thực hiện các giao dịch tất toán đã chủ sổ yêu cầu. Mẫu giấy ủy quyền rút hộ sổ tiết kiệm có thể được lập tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc các cơ quan có thẩm quyền.

                            Cách làm mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm

                            Khách hàng chú ý, khi làm giấy ủy quyền rút tiền tiết kiệm chúng ta phải mang theo CMND/CCCD bản gốc tới phòng giao dịch của ngân hàng đã mở sổ. Sau đó làm theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng. Giấy ủy quyền này có thể được thực hiện bởi người được ủy quyền. Sau đó chỉ cần có chữ ký người chủ số tiết kiệm là giấy sẽ có hiệu lực.

                            Quy định về ủy quyền rút hộ sổ tiết kiệm

                            Để rút hộ sổ tiết kiệm thì điều mà không thể thiếu đó chính là giấy ủy quyền. Theo như điều 18 trong Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN thì việc ủy quyền rút tiền tiết kiệm cần phải có giấy ủy quyền của người đứng tên. Đây chính là điều kiện kiên quyết cần phải có nếu như bạn muốn thực hiện giao dịch này.

                            Việc này nhằm tránh tình trạng những kẻ xấu có thể lợi dụng và chiếm đoạt tài sản. Hoặc những phát sinh không đáng có xảy ra giữa người gửi và ngân hàng.

                            Yêu cầu về giấy ủy quyền chỉ có giá trị pháp lý khi được tạo tại chinh nhánh ngân hàng gửi tiết kiệm. Nếu lập ở chi nhánh ngân hàng khác thì giấy sẽ không có hiệu lực. Giao dịch viên của ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng thành lập mẫu theo đúng quy định của ngân hàng. Ngoài ra trên giấy phải có chữ ký của người đứng tên sổ tiết kiệm.

                            Trên giấy ủy quyền rút hộ tiền tiết kiệm sẽ bắt buộc phải có các thông tin:

                            Họ và tên, CMND, địa chỉ của người ủy quyền và được ủy quyền.

                            Số sổ tiết kiệm hoặc số tài khoản dùng để ủy quyền.

                            Nội dung ủy quyền: Ghi rõ mục đích ủy quyền

                            Thời gian ủy quyền: Giấy sẽ chỉ có thời gian hiệu lực trong khoảng thời gian theo ý muốn của chủ sổ.

                            Chữ ký: Chữ ký của chủ sổ phải trùng khớp với chữ ký lúc đăng ký tại ngân hàng kèm theo chữ ký của người được ủy quyền.

                            Thủ tục rút hộ sổ tiết kiệm của người khác

                            Để rút hộ tiền trong sổ tiết kiệm ngân hàng các bạn cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau đây.

                            1/ Chứng minh nhân dân bản gốc của người được ủy quyền.

                            2/ Giấy ủy quyền

                            3/ Sổ tiết kiệm hoặc thẻ tiết kiệm bản gốc.

                            4/ Một số loại giấy tờ khác theo đúng quy định của ngân hàng.

                            Quy trình rút hộ sổ tiết kiệm

                            Trình tự rút hộ sổ tiết kiệm sẽ được diễn ra theo các bước ở bên dưới đây.

                            Bước 2: Tới quầy giao dịch và xuất trình các loại giấy tờ và yêu cầu thực hiện theo những gì chủ sổ mong muốn.

                            Bước 3: Nhân viên ngân hàng sẽ kiểm tra giấy, nếu tất cả thông tin là chính xác thì họ sẽ tiến hành chi trả tiền gửi tiết kiệm cho người được ủy quyền.

                            Những lưu ý khi ủy quyền rút sổ tiết kiệm

                            Khi giao dịch rút tiền sổ tiết kiệm hộ, để an toàn và tránh các rủi ro có thể gặp phải, bạn nên chú ý một số điểm sau đây.

                            – Mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm chỉ có hiệu lực khi làm theo mẫu của ngân hàng và lập tại chi nhánh đăng ký mở sổ.

                            – Người ủy quyền sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu như có vấn đề gì không đúng xảy ra.

                            – Khi viết giấy ủy quyền nên chỉ định thời gian rõ ràng, nếu giấy đã hết thời gian hiệu lực thì sẽ không giao dịch được nữa.

                            – Chữ ký trên giấy ủy quyền của chủ sổ tiết kiệm phải giống chữ ký ban đầu lúc đăng ký mở sổ.

                            Lời kết

                            Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!