Xem Nhiều 2/2023 #️ Kết Luận Về Nội Dung Đơn Của Công Dân Tố Cáo Dấu Hiệu Trốn Thuế Và Xuất Lậu Khoáng Sản Của Công Ty Cp Đầu Tư Khoáng Sản Và Tm Bình Thuận # Top 6 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Kết Luận Về Nội Dung Đơn Của Công Dân Tố Cáo Dấu Hiệu Trốn Thuế Và Xuất Lậu Khoáng Sản Của Công Ty Cp Đầu Tư Khoáng Sản Và Tm Bình Thuận # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kết Luận Về Nội Dung Đơn Của Công Dân Tố Cáo Dấu Hiệu Trốn Thuế Và Xuất Lậu Khoáng Sản Của Công Ty Cp Đầu Tư Khoáng Sản Và Tm Bình Thuận mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kết luận về nội dung đơn của công dân tố cáo dấu hiệu trốn thuế và xuất lậu khoáng sản của Công ty CP đầu tư khoáng sản và TM Bình Thuận 

I. Nội dung đơn nêu về dấu hiệu trốn thuế, xuất lậu khoáng sản:

1. Về dấu hiệu trốn thuế của công ty khoáng sản Bình Thuận.

Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, ý kiến của các cơ quan chuyên môn, giải trình của người bị tố cáo, báo cáo của Đoàn kiểm tra, xác minh, Tổng cục Hải quan nhận thấy có những dấu hiệu của hành vi trốn thuế như sau:

Thứ nhất: Nhiều bộ hồ sơ thể hiện một số mâu thuẫn, như hợp đồng mua bán ký kết với đối tác nước ngoài, thể hiện cùng một người mua nhưng lại có con dấu khác nhau, con dấu của công ty này nhưng lại đóng vào hợp đồng của công ty khác.

Thứ hai: Nội dung của các hợp đồng đều nêu “This contract is made by fax and becomes effective from the signing date” Dịch sang tiếng việt là: “Hợp đồng này được chuyển bằng fax và có giá trị kể từ ngày ký”. Tuy nhiên, bản hợp đồng trên không thể hiện dấu hiệu của fax trên hợp đồng.

Tổng giám đốc công ty khoáng sản Bình Thuận thừa nhận các hợp đồng mua bán đều được ký kết qua fax.

Thứ ba: Về phương thức thanh toán: Nội dung các hợp đồng mua bán thể hiện là thanh toán qua tài khoản của công ty khoáng sản Bình Thuận mở tại ngân hàng. Tuy nhiên, trên 37 hợp đồng trên không thể hiện số tài khoản của người mua (doanh nghiệp phía Trung Quốc).

Các hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp phía Trung Quốc ( 37 hợp đồng từ năm 2009 đến năm 2012) của Công ty khoáng sản Bình Thuận đều được thể hiện là 02 bên cam kết thanh toán 100% tiền mua hàng từ tài khoản người mua, không có điều khoản nào thể hiện thực hiện thanh toán qua tài khoản của người trung gian hoặc người môi giới mua bán hàng (kèm theo 37 hợp đồng).

Tuy nhiên qua tra soát thấy một số giao dịch thanh toán tiền mua hàng không phải là tư cách pháp nhân được ghi trên hợp đồng thương mại mà bên mua và bên bán đã cam kết (không do người mua hàng ghi trên hợp đồng thanh toán tiền hàng), cụ thể: Ngân hàng Exim Bank: Giao dịch ngày 13/2/2012, người thanh toán Surewin Trade; giao dịch ngày 16/4/2012, người thanh toán Cheng Sui Ha; giao dịch ngày 27/6/2012, người thanh toán Fujian Yuanguang. Ngân hàng Standard Chartered: Giao dịch ngày 9/7/2010, người thanh toán Hong Yin Trading CO. Ngân hàng TMCP Quân Đội –Chi nhánh TP. Hầu hết các giao dịch không xác định được rõ người thanh toán (kèm theo các tài liệu mà ngân hàng cung cấp).

Thứ tư: Căn cứ vào thông tin Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cung cấp thì một số lần Tổng giám đốc ở nước ngoài (ông Tô Tài Tích) nhưng hợp đồng vẫn được ký kết và đóng dấu tại công ty khoáng sản Bình Thuận cùng ngày ông Tô Tài Tích ở nước ngoài. Trong khi đó, ông Tô Tài Tích cho rằng các hợp đồng mua bán để xuất khẩu quặng được ký kết tại trụ sở công ty tại Bình thuận.

Như vậy, ông Tô Tài Tích không thể vừa ở nước ngoài vừa ký hợp đồng mua bán với đối tác tại Trụ sở công ty được. Cụ thể các hợp đồng sau:

– Hợp đồng số 04XK ngày 12/3/2010, bên mua là Công ty Fangcheng port city Rongxin Minning; Hợp đồng số 05XK ngày 12/3/2010, bên mua là Công ty Zhanjiang Dongya mineral (Thời gian này ông Tô Tài Tích đang ở nước ngoài, xuất cảnh ngày 08/03/2010 và đến ngày 23/03/2010 mới nhập cảnh về nước)

– Hợp đồng số 20XK 30/11/2010, bên mua là Công ty Zhanjiang Dongya mineral; Hợp đồng số 21XK ngày 30/11/2010, bên mua là Công ty Fangcheng port city Rongxin Minning (Thời gian ông Tô Tài Tích đang ở nước ngoài, xuất cảnh ngày 26/11/2010 và đến ngày 14/12/2010 mới nhập cảnh về nước)

Thứ năm: Căn cứ kết quả xác minh các doanh nghiệp Trung Quốc:

Ngày 17/9/2013, Cục chống buôn lậu – Cao Ủy Hải quan Trung Quốc đã có thư trả lời cụ thể (kèm theo thư phúc đáp) như sau:

10 công ty Trung Quốc này có tồn tại và đã đăng ký trong hồ sơ hải quan. Tuy nhiên, tên của 07 công ty không đồng nhất với con dấu trong hợp đồng và các địa chỉ ghi trên hợp đồng cũng không thể tìm thấy. 07 công ty lần lượt là: Fang cheng Port City Rongxin Mining Co.,Ltd; QinZhou Qinnan District Jiahua Import and Export Trading Co.,Ltd; Guangxi QinZhou Yuan Quan Trading Co.,Ltd; Maoling Ubridge Group Mineral Industry Co.,Ltd; fangchen Gang city Qihang Minerals.,Ltd; Guangxi GuangBao Mining Co.,Ltd và Guangxi Qinzhou Coastal mining Co.,Ltd.

Thứ sáu: Căn cứ kết quả giám định số 114/CV/ ngày 21/08/2013 của Phân viện khoa học hình sự Tổng cục cảnh sát PCTP tại TP. Hồ Chí Minh đã kết luận giám định 37 hợp đồng xuất khẩu giữa công ty khoáng sản Bình Thuận và các doanh nghiệp Trung Quốc  (kèm theo kết luận giám định) như sau:

Quá trình nghiên cứu giám định phát hiện “37 Contract” gửi giám định là được làm giả bằng phương pháp photocoppy hình dấu từ tài liệu khác vào vị trí dưới mục “For The Buyer…”

Như vậy, với kết luận giám định hình sự trên thì toàn bộ 37 hợp đồng mua bán quặng trên được làm giả thì Công ty khoáng sản Bình Thuận đã có hành vi giả mạo hồ sơ hải quan để nhằm mục đích gian lận trốn thuế.

2. Về dấu hiệu buôn lậu, trốn thuế của công ty KS Bình Thuận.

Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, báo cáo của Đoàn kiểm tra, xác minh, Tổng cục Hải quan nhận thấy một số cơ sở về dấu hiệu xuất lậu khoáng sản như sau:

Thứ nhất: Một số trường hợp công ty có ký hợp đồng mua bán quặng với Công ty khoáng sản Bình Thuận nhưng thực tế một số hợp đồng không được thực hiện theo đúng nội dung đã ký. Tuy nhiên, Công ty khoáng sản Bình thuận vẫn phát hành hóa đơn và kê khai thuế đầu ra. Từ đó, cho thấy có dấu hiệu lợi dụng tư cách pháp nhân của một số công ty để hợp thức hóa chứng từ đi đường với mục đích xuất bán hàng cho đối tượng khách hàng khác không rõ địa chỉ, tổ chức…

Thứ hai: Một số trường hợp thanh toán tiền mua hàng không phải do Doanh nghiệp mua hàng ký và đóng dấu trên hợp đồng thanh toán mà do cá nhân hoặc tổ chức khác thanh toán hộ hoặc do cá nhân tự nộp tiền vào tài khoản của Công ty khoáng sản Bình Thuận; hợp thức hóa thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế (đối với Doanh nghiệp có kê khai thuế – thực tế  không có việc mua bán hàng hóa nhưng vẫn kê khai hóa đơn đã phát hành của Công ty khoáng sản Bình Thuận để được khấu trừ thuế) và đảm bảo điều kiện thanh toán được ghi trên hợp đồng (đối với Công ty khoáng sản Bình Thuận).

Căn cứ vào tài liệu ngân hàng cung cấp cho thấy một số các chứng từ có dấu hiệu nhân viên của Công ty khoáng sản Bình thuận tự nộp tiền vào tài khoản (giả người mua hàng) và sau đó lại tự rút tiền ra. Như vậy, với hình thức này công ty khoáng sản Bình Thuận đã hợp thức hóa bằng cách có giao dịch thanh toán qua ngân hàng.

Thứ ba: Một số trường hợp doanh nghiệp có ký hợp đồng mua hàng, không kê khai hóa đơn đầu vào do Công ty khoáng sản Bình Thuận phát hành với cơ quan thuế nhưng thực chất vẫn có việc thanh toán tiền mua hàng qua tài khoản. Như vậy việc luân chuyển của số lượng hàng hóa này nằm ngoài tầm kiểm soát của cơ quan quản lý thuế.

Thứ tư: Một số trường hợp doanh nghiệp chỉ thành lập với thời gian ngắn và sau đấy giải thể. Khi tiến hành xác minh cho thấy giám đốc doanh nghiệp chỉ là những nhân viên làm nghề cắt tóc gội đầu nhưng lại ký hợp đồng mua bán quặng với công ty khoáng sản Bình Thuận và không có kê khai thuế tại cơ quan thuế địa phương và không rõ số lượng hàng này được bán tiếp cho đơn vị nào trong nội địa hay đã xuất lậu.

Trên cơ sở phân tích tại phần kết quả, Tổng cục Hải quan nhận thấy có việc buôn bán lòng vòng trong nước, nhưng một số doanh nghiệp chỉ ký hợp đồng mà không nhận được hàng, không thanh toán, trong khi đó tài khoản của công ty khoáng sản Bình Thuận mở tại ngân hàng vẫn thể hiện đã được thanh toán. Từ đó, Tổng cục Hải quan nhận định có dấu hiệu xuất lậu, trốn thuế đối với mặt hàng khoáng sản.

II. Kết luận về các nội dung tố cáo:

1. Về nội dung tố cáo dấu hiệu trốn thuế: Đơn tố cáo nêu công ty cổ phần đầu tư khoáng sản và thương mại Bình Thuận có hành vi khai gian thuế, có dấu hiệu lập hợp đồng xuất khẩu giả, dấu hiệu trốn thuế là có cơ sở.

2. Về nội dung tố cáo dấu hiệu buôn lậu, trốn thuế: Đơn tố cáo nêu Công ty CP đầu tư khoáng sản và TM Bình Thuận có dấu hiệu “bán lậu khoáng sản titan..” là có cơ sở.

Căn cứ khoản 3, Điều 25 Luật tố cáo, trong quá trình giải quyết đơn tố cáo của công dân, phát hiện dấu hiệu trốn thuế và dấu hiệu xuất lậu khoáng sản nêu trên Tổng cục Hải quan đã chuyển Cơ quan cảnh sát điều tra- Bộ công an để làm rõ theo thẩm quyền.

Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty

(Về hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản công ty của ông/bà ………….) Căn cứ Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; Kính gửi: Công an xã/huyện…

Khi cá nhân, nhân viên trong công ty có hành vi chiếm đoạt tài sản trong công ty, công ty đó có quyền tố cáo, tố giác hành vi của cá nhân đó tới cơ quan công an để cơ quan này có biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định pháp luật.

ĐƠN XIN TỐ CÁO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN CÔNG TY

Người tố cáo : CÔNG TY …..

Trụ sở chính: ………………………………………………………………….

Mã số DN/thuế: ……………………………………….

Đại diện: ………………………………………Chức vụ :……………………………

Điện thoại: ………………………………………… Email ………………………… fax: ……………..

Chúng tôi làm đơn này xin tố cáo với quý Cơ quan hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của công ty……………… của đối tượng ………………………

Tóm tắt vụ việc :………………………………………………………………………

1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm: a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm: b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng; e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng; c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động; d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. 5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. “

(Ví dụ : Anh Hoàng Văn A là kế toán của Công ty từ tháng 6 năm 2017 giữ nhiệm vụ …………. Trong vòng 3 tháng :…,…,… công ty phát hiện có sự thất thoát về tài chính trong hoạt động kinh doanh và tiến hành kiểm tra trong nội bộ công ty và phát hiện phần công việc do anh A xử lý có sự làm giả và làm sai lệch số liệu, thất thoát nguồn thu của công ty, sai số lên đến 500.000.000 đồng. Phía công ty đã làm việc với anh A và yêu cầu anh A trình bày về sự việc trên. Tuy nhiên, ngay sau đó, anh A đã nghỉ việc, đổi số điện thoại để phía công ty không thể liên lạc được. Việc làm này của anh A đã làm tổn thất rất đến công ty và có dấu hiệu của tội phạm.

Dựa theo quy định tại Điều 355 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, xét thấy anh Hoàng Văn A đã có hành vi cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Do đó, chúng tôi kính đề nghị quý cơ quan có biện pháp điều tra, khởi tố và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm giam đối với đối tượng nêu trên để đảm bảo việc trừng trị người có hành vi phạm tội và bảo đảm quyền và lợi ích cho công ty chúng tôi.

Mọi thông tin, rất mong quý cơ quan giúp đỡ và phản hồi với phía công ty chúng tôi. Chúng tôi sẵn sàng hợp tác trong quá trình điều tra. Xin chân thành cám ơn!

Cấp Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, chúng tôi Hòa, Phú Yên).

– Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đúng, đủ, tính hợp lệ của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

– Bước 3. Thẩm định hồ sơ

– Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

Sau khi hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Căn cứ kết quả thẩm định, đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Bước 6: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả theo các bước sau:

– Nộp giấy biên nhận;

– Nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết).

2. Cách thức thực hiện

Việc nộp hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ – Sở Tài nguyên và Môi trường- số 62 A Lê Duẩn, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Bản chính: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật khai thác khoáng sản trong trường hợp tổng vốn đầu tư < 15 tỷ đồng kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư; bản đồ khu vực khai thác khoáng sản.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Khoáng sản (có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản); Giấy xác nhận nộp lưu trữ địa chất Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác nhận nộp tiền tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Số lượng hồ sơ: 1 bộ

4. Thời hạn giải quyết

– Thời gian kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc.

– Thời gian giải quyết thủ tục: Tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ, cụ thể:

+ Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra toạ độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa.

+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành công việc thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân nhân tỉnh Phú Yên.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản.

(8) Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể:

Số

TT

Nhóm Giấy phép

khai thác khoáng sản

Mức thu (đồng/giấy phép)

1

Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:

1.1

Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm;

1.000.000

1.2

Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm;

10.000.000

1.3

Có công suất khai thác trên   10.000 m3/năm.

15.000.000

2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:

2.1

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm;

15.000.000

2.2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này;

20.000.000

2.3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này.

30.000.000

3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng.

40.000.000

4

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6,7 của biểu mức thu này:

4.1

Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

40.000.000

4.2

Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

50.000.000

5

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này.

60.000.000

6

Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm.

80.000.000

7

Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại.

100.000.000

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

– Mẫu số 20, Phụ lục 2: Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Yêu cầu, điều kiện 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

+ Được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản.

+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật Khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

+ Có Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

– Yêu cầu, điều kiện 2: Khu vực khai thác khoáng sản

+ Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.

+ Diện tích, ranh giới theo chiều sâu của khu vực khai thác khoáng sản được xem xét trên cơ sở dự án đầu tư khai thác, phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác.

– Yêu cầu, điều kiện 3: Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

* Yêu cầu, điều kiện 4 (đối với hộ kinh doanh): Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác phù hợp.

– Có Kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

– Quy mô công suất khai thác không quá 3.000 m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm;

5. Căn cứ pháp lý

– Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm2010.

– Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

– Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

– Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

– Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Tải Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và mẫu bản đồ khu vực khai thác khoáng sản tại:  Đây

Đơn Xin Nghỉ Thai Sản (Công Ty Công Nghệ Và Xét Nghiệm Y Học Medlatec)

CÔNG TY CÔNG NGHỆ VÀ XÉT NGHIỆM Y HỌC (MEDLATEC) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NGHỈ THAI SẢN Kính gửi: Giám đốc Công ty; Trưởng phòng Nhân sự; Trưởng khoa(phòng):. Tôi tên: Sinh ngày: . Nơi sinh: Chuyên môn, nghiệp vụ: Khoa phòng làm việc: Hộ khẩu thường trú số nhà:đường Phường (xã).quận (huyện).TP (Tỉnh) Xin được nghỉ thai sản kể từ ngày .tháng..năm 20….đến ngày…tháng.năm 20. Tổng thời gian làm việc có đóng BHXH:.nămtháng Ý kiến của Trưởng Khoa(phòng).. Đề nghị Ban Giám Đốc giải quyết cho Bà . nghỉ thai sản kể từ ngày .//20.. Trưởng Khoa, Phòng (Ký và ghi rõ họ tên) Hà Nội, ngày tháng năm 20 Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ GIÁM ĐỐC CÔNG TY CÔNG NGHỆ VÀ XÉT NGHIỆM Y HỌC (MEDLATEC) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN TRỞ LẠI CÔNG TÁC Kính gửi: Giám đốc Công ty; Trưởng phòng Nhân sự; Trưởng khoa(phòng):. Tôi tên: Sinh ngày: . Nơi sinh: Chuyên môn, nghiệp vụ: Khoa phòng làm việc: Hộ khẩu thường trú số nhà:đường Phường (xã).quận (huyện).TP (Tỉnh) Theo đơn xin nghỉ chế độ thai sản của Tôi đã được Ban Giám Đốc tạo điều kiện cho Tôi nghỉ thai sản từ ngày đến ngày Nay Tôi làm đơn này xin được trở lại công tác từ ngày. Kính mong Ban Giám đốc xem xét và giải quyết. Ý kiến của Trưởng Khoa(phòng). Đề nghị Ban Giám Đốc giải quyết cho Bà . Được trở lại công tác kể từ ngày..//20.. Trưởng Khoa, Phòng (Ký và ghi rõ họ tên) Hà Nội, ngày tháng năm 20 Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ GIÁM ĐỐC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT NGHỈ THAI SẢN VÀ XIN TRỞ LẠI CÔNG TÁC SAU ĐÓ I. Xin nghỉ Thai sản: Hồ sơ gồm có – Đơn xin nghỉ thai sản (theo mẫu Đơn xin nghỉ thai sản) Thời gian giải quyết: khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong vòng 03 ngày làm việc. II. Xin được trở lại công tác sau thời gian nghỉ Thai sản: Hồ sơ gồm có: 1. Đơn xin được trở lại công tác sau thời gian nghỉ thai sản (theo mẫu Đơn xin trở lại công tác); 2. Giấy ra viện (bản photocopy); 3. Giấy khai sinh của con (bản Sao y bản chính). Thời gian giải quyết: khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong vòng 03 ngày làm việc. Lưu ý: CBNV nộp hồ sơ về phòng Nhân sự trước ngày nghỉ sinh (ngày dự sinh của Bác sĩ) từ 7 đến 10 ngày. Phòng Nhân sự

Bạn đang xem bài viết Kết Luận Về Nội Dung Đơn Của Công Dân Tố Cáo Dấu Hiệu Trốn Thuế Và Xuất Lậu Khoáng Sản Của Công Ty Cp Đầu Tư Khoáng Sản Và Tm Bình Thuận trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!