Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Viết Và Nộp Đơn Xin Ly Hôn ? # Top 5 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Viết Và Nộp Đơn Xin Ly Hôn ? # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Viết Và Nộp Đơn Xin Ly Hôn ? mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (văn bản mới: bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)

2. Luật sư tư vấn:

Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn không có bất cứ tranh chấp nào, theo quy định của Bộ Luật TTDS 2003 thì bạn chỉ cần nộp hồ sơ xin công nhận thuận tình ly hôn đến TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai vợ chồng.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ gửi thông báo yêu cầu chị nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi chị nộp án phí trong thời hạn luật định Tòa án sẽ tiến hành hòa giải, nếu hòa giải không thành tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

– Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Về hồ sơ thuận tình li hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ CMND của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+Đơn yêu cầu công nhận thuận tình li hôn (theo mẫu);

Như vậy Luật chỉ yêu cầu Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo mẫu chứ không quy định là bạn phải viết tay hay đánh máy. Vì vậy bạn có thể lựa chọn viết tay hoặc đánh máy hoặc lên trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn và điền theo mẫu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Yêu cầu tư vấnhoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Hướng Dẫn Thủ Tục Nộp Đơn Xin Ly Hôn

Ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu mâu thuẫn chưa đến mức nghiêm trọng thì bạn nên cố gắng dung hòa cuộc sống và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định của mình.

Nếu buộc phải chọn phương án Ly hôn thì Quý khách hàng cần chuẩn bị các giấy tờ và thủ tục sau đây:

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Luật sư tư vấn, hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn

Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng nơi hoặc nơi cư trú của bị đơn ( chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc trong trường hợp đơn phương ly hôn;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Thụ lý giải quyết:

Nếu vụ việc là Thuận tình ly hôn thì:

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời hạn xét xử:

Từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thẩm quyền giải quyết:

Tòa án nhân dân quận huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, cư trú của vợ hoặc chồng.

Trân trọng!

Văn Phòng Luật Sư An Việt

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Viết Tay Mới 2022 Và Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn

Theo quy định của pháp luật, đơn ly hôn hoàn toàn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải có đầy đủ các thông tin như: Lý do xin ly hôn; phân chia tài sản chung, riêng; phân chia quyền nuôi con…Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn này để quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

1. Mẫu đơn xin ly hôn viết tay mới nhất

Theo quy định của pháp luật, đơn ly hôn hoàn toàn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải có đầy đủ các thông tin như: Lý do xin ly hôn; phân chia tài sản chung, riêng; phân chia quyền nuôi con…Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn này để quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

2. Triệu tập đương sự trong vụ việc ly hôn ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Khi em nộp đơn ly hôn và đóng tiền lệ phí thì Tòa hẹn em ngày 16 tháng 12 ra tòa nhưng khi em ra tòa thì người bị kiện không ra tòa. Luật sư cho em hỏi đó có phải là lần triệu tập lần nhất không? Khi vắng mặt người bị kiện, tòa đưa em một giấy triệu tập đương sự và một biên bản tống đạt luật sư cho em. Hỏi đó có phải là triệu tập lần hai không ?

Khi vụ án được đưa ra xét xử, đương sự có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp đương sự không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự

– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, có thể được hiểu Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, tuy nhiên đương sự vắng mặt, Tòa án tiến hành hoãn phiên tòa. Khi vắng mặt bị đơn, Tòa án đã gửi giấy triệu tập đương sự và biên bản tống đạt luật sư. Do đó, có thể hiểu rằng, Tòa án tiến hành triệu tập đương sự lần thứ hai.

3. Mất giấy đăng ký kết hôn bản chính cấp lại thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Công dân đã đăng ký khai sinh tại UBND phường năm 2015, hiện nay sổ gốc lưu trữ tại UBND vẫn còn, sổ lưu trữ tại UBND quận vẫn còn. Bản thân công dân bị mất bản chính giấy đăng ký kết hôn. Nhưng chưa có quy định về việc cấp lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch bị mất thì được đăng ký lại. Vậy trường hợp của công dân bị mất bản chính đăng ký kết hôn và sổ hộ tịch không bị mất được giải quyết như thế nào?

Xin trân trọng cảm ơn.

Gửi bởi: Vũ Thị Thuỷ

Tại điều 3 và điều 4 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản so từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch:

Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực

1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc

1. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

Như vậy đối với trường hợp này, bạn chỉ có thể xin cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn chứ không có hướng dẫn về việc cấp lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

4. Tư vấn phân chia tài sản sau khi ly hôn?

Chào luật sư! Nhờ luật sư giải đáp giúp tôi một vấn đề được ko? Tôi lấy chồng năm 2010 và ở chung với gia đình nhà chồng cho đến nay.chúng tôi đã có một con trai 6 tuổi.Giờ nếu tôi muốn ly hôn với chồng thì tài sản của chúng tôi sẽ tính thế nào?

Chúng tôi có một mảnh đất mang tên 2 vợ chồng tôi và hiện cả gia đình tôi đang ở mảnh đất đó .mảnh đất đó được bố mẹ chồng tôi mua cách đây 5 năm, xây nhà và mua sắm đồ đạc.vợ chồng tôi lức đó đang nghỉ không lương đi học nên ko có điều kiện kinh tế.ngoài ra bố mẹ chồng tôi còn một mảnh đất mang tên hai ông bà và đã nói là cho cúng tôi nhưng ko sang tên. Năm 2016 bố mẹ đẻ tôi cho tôi một khoản tiền là 450 triệu đồng và chúng tôi đã xây nhà trên mảnh đất mang tên bố mẹ chồng tôi nhưng cho đến giờ chúng tôi vẫn ko ở ngôi nhà đó mà cho thuê.trong qua trình làm nhà chúng tôi đã phải vay nợ thêm 500 triệu đồng nữa.

Hai vợ chồng tôi đều là giáo viên, nhưng do chồng tôi có tính lăng nhăng và tôi ko thể chấp nhận được điều đó nên tôi muốn ly hôn. Vậy xin hỏi luật sư về tài sản và con của chúng tôi trong trường hợp này sẽ giải quyết thế nào?

Rất mong nhận được sự tư vấn nhanh nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Pham thuy

Chào bạn, theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014 về việc chia tài sản khi ly hôn, thì nguyên tắc chung là chia đôi tài sản, có xét đến công sức đóng góp của mỗi bên.

Theo như những gì bạn đã trình bày, thì khối tài sản đó sẽ được chia như sau:

+ Một mảnh đất mang tên 2 vợ chồng: chia đôi vì đây là tài sản chung của hai vợ chồng được tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân và có giấy tờ hợp pháp ghi nhận quyền sở hữu.

+ Mảnh đất mang tên hai ông bà và đã nói là cho vợ chồng bạn nhưng ko sang tên: trong trường hợp bạn phải chứng minh bố mẹ chồng bạn đã cho vợ chồng bạn mảnh đất đó. Nếu bạn chứng minh được thì đó là tài sản chung của vợ chồng bạn và được chia đôi.

+ Bố mẹ đẻ tôi cho bạn một khoản tiền là 450 triệu đồng: bạn phải chứng minh đươc là đó là tài sản bạn được tặng cho riêng thì đó sẽ là tài sản riêng của bạn trong giá trị của ngôi nhà ( sau khi đã trừ đi nghĩa vụ khoản vay nợ 500 triệu)

+ Trong qua trình làm nhà vợ chồng bạn đã phải vay nợ thêm 500 triệu đồng nữa: hai bạn sẽ cùng liên đới chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, mỗi người là 250 triệu đồng.

+ Phần còn lại của giá trị ngôi nhà (nếu còn) thì chia đôi.

Như vậy, khi Tòa án giải quyết vụ kiện ly hôn, nếu vợ, chồng có yêu cầu chia tài sản và giải quyết khoản nợ chung, thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết trong cùng một vụ án.

Theo đó, nếu vợ hoặc chồng hay cả hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có giao dịch với người khác để vay nợ nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình (như sửa chữa, xây dựng nhà ở..), mà nay vợ, chồng không tự thỏa thuận được nghĩa vụ trả nợ là nghĩa vụ chung của vợ chồng, hay riêng của vợ hoặc chồng và có yêu cầu Tòa án giải quyết, thì Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ, lời khai để đánh giá, kết luận có hay không việc vay nợ; mục đích vay nợ, việc sử dụng tài sản vay nợ cho nhu cầu chung của gia đình, hay nhu cầu riêng của vợ, hoặc chồng.

Quyền trực tiếp nuôi con:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vì con của bạn đã 6 tuổi nên quyền trực tiếp nuôi con giữa hai vợ chồng bạn là ngang nhau. Vấn đề này hai bạn có thể tự thỏa thuận, nếu không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét và căn cứ vào điều kiện kinh tế, đời sống của mỗi bên để có thể đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của con.

5. Dịch vụ Luật sư đại diện tại tòa án về ly hôn

– Luật sư đại diện cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong các tranh chấp hợp đồng ;

Luật sư Đại diện Pháp lý cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bao gồm Luật sư đại diện thường xuyên và vụ việc.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Công ty luật Minh KHuê

Tải Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Viết Tay Và Hướng Dẫn Cách Viết 2022

Quá chán nản, không thể hòa giải bởi những mâu thuẫn và đau khổ trong cuộc sống hôn nhân không mấy tốt đẹp. Bạn quyết định ly hôn bởi vì không hợp nhau, và không còn gì để níu kéo lại được tình cảm đã mất. Đơn xin ly hôn là giải pháp cuối cùng để chấm dứt cuộc hôn nhân mà pháp luật công nhận. Nay blog chúng tôi sẽ hướng dẫn thủ tục làm đơn ly hôn theo điều 56 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định.

Là biểu mẫu thỏa thuận giữ vợ và chồng trong việc : phân chia tài sản chung, phân chia việc nuôi dạy con, trợ cấp,công nợ … lý do vì sao ly hôn, các thỏa thuận sau ly hôn.

#Hình ảnh mẫu đơn xin ly hôn

– Đơn xin ly hôn – Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn – Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng – Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng – Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)… – Bản sao giấy khai sinh của con – Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của chị bạn đang cư trú, làm việc. – Thời gian chuẩn bị xét xử: 4-6 tháng.

#Hướng dẫn cách viết nội dung ly hôn

+ Về quan hệ hôn nhân :

Trong thời gian chung sống, có nhiều quan điểm trái ngược nhau, tình cảm vợ chồng không còn, không thể níu kéo được hạnh phúc. Quyết định tiến tới ly hôn

Do mẫu thuẫn giữa hai người không thể nào giải quyết được, không thể hòa giải, trong thời gian chung sống có những xích mích ảnh hưởng tới danh phẩm, thân thể. Quyết định đi tới ly hôn

Do một trong hai người vi phạm luật hôn nhân : có con ngoài dã thú, ngoại tình, bạo lực gia đình… ảnh hưởng tới tâm lý, thể xác giữa vợ hoặc chồng. Cảm thấy không thể hàn gắn được. Quyết định ly hôn

+ Về tài sản chung : Từ khi kết hôn, hai vợ chồng liệt kê cụ thể số tài sản gồm (nhà, tư trang, xe,…). Nếu không có thì ghi không có+ Về con chung : từ khi kết hôn tới sinh con, hai vợ chồng có bao nhiêu người con (họ và tên, ngày tháng năm sinh,)… nguyện vọng và đề nghị quyền được nuôi con. Nếu hai bên không đạt thỏa thuận, thì tòa sẽ xem xét dựa trên quy định pháp lý và phân chia quyền được nuôi con, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Nếu không có con thì ghi không có.+ Về công nợ : Trong quá trình sống chung, hai vợ chồng đã thỏa thuận số công nợ chung và ghi đầy đủ nếu rõ. Còn nếu hai bên tự thỏa thuận thì không cần tòa phân chia.

Bạn nộp đơn có sự đồng thuận giữ vợ hoặc chồng gửi đến tòa án cấp huyện mà vợ chồng bạn sinh sống, đăng ký kết hôn để được giải quyết.Những trường hợp nào có quyền được ly hôn đơn phương + Chồng hoặc vợ ngoại tình có con riêng vi phạm luật hôn nhân điều 56.

#Án phí luật hôn nhân là bao nhiêu ?

– Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

300.000 đồng

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Theo quy định tại khoản 4, Điều 1 47 Bộ luật tố tụng dân sự mới nhất năm 2015 quy định cụ thể:

“Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Viết Và Nộp Đơn Xin Ly Hôn ? trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!