Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam # Top 9 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:           a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.           b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.           c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng           2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:            + Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.           + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.            * Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3: Nhận kết quả:          a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.            b) Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật). 

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Thành phần số lượng hồ sơ:

          + Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú  (mẫu NA5).           + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện: Cục quản lý xuất nhập cảnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  cấp thị thực cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

Lệ phí:

          + Cấp thị thực có giá trị một lần: 45 USD

          + Cấp thị thực có giá trị nhiều: Có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD Có giá trị từ 06 tháng trở lên: 135 USD

          + Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 15 USD

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5). 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

          1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.           2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.            3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Cơ sở pháp lý:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. + Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. + Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 

Thủ Tục Xin Cấp Visa Thị Thực Dài Hạn Cho Người Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam

1. Ký hiệu và thời hạn của visa thị thực làm việc tại Việt Nam: Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm thì thời hạn của visa cho người nước ngoài sẽ xin bằng với thời hạn của giấy phép lao động.

2. Luật và các văn bản luật hướng dẫn về việc xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài

– Luật số 47/2014/QH2013 – Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu xin cấp visa, thị thực tạm trú cho người nước ngoài

– Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

3. Hồ sơ pháp lý chuẩn bị cho người nước ngoài xin visa thị thực lao động cho người nước ngoài

– Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện…..Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức

– Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).

– Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.

– Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động

– Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài (Trong một số trường hợp Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu)

4. Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Tại Việt Nam công ty, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.

5. Thời gian làm thủ tục xin cấp visa thị thực dài hạn.

Thời gian làm thủ tục theo quy định hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả visa thị thực sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Miễn Thị Thực Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài

Thông thường trước khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các bạn cần xác định rõ vấn đề: 1) Bạn có giấy tờ chứng minh là thuộc đối tượng được miễn thị thực 5 năm hay không. Cụ thể, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần phải có giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam (giấy chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị); Thẻ cử tri mới nhất; Sổ thông hành cấp trước 1975; Thẻ căn cước cấp trước 1975; Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam).

2) Hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 01 năm

3) Không phải đối tượng thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Luật Xuất nhập cảnh Việt Nam năm 2014.

Hồ sơ thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay thủ tục xin miễn thị thực cho Việt kiều gồm

– 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực

– 02 tấm ảnh 4×6 cm (01 dán vào tờ khai, 01 để rời);

– Hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo 1 bản photo);

– 01 trong các giấy tờ chứng minh là Việt Kiều hay có nguồn gốc Việt Nam

Mẫu hồ sơ trong thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Nơi giải quyết thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Tùy trường hợp mà bạn cần đến nơi giải quyết thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác nhau

– Nếu người Việt Nam đang ở nước ngoài thì đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

– Nếu đã nhập cảnh vào Việt Nam thì đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam ở Hà Nội hoặc TPHCM để được giải quyết thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cụ thể:

– Tại Hà Nội: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tọa lạc tại số 44 – 46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại: 84 4 38257941. Fax: 04 38243287, 04. 38243288

– Tại TPHCM: Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tọa lạc tại số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, chúng tôi Điện thoại: 84 236 3822 381

Dịch vụ xin cấp giấy miễn thị thực tại TPHCM, tiết kiệm, nhanh chóng trong 3 ngày

Dịch vụ xin cấp giấy miễn thị thực tại TPHCM do PNVT thực hiện sẽ tư vấn và hỗ trợ Việt Kiều thực hiện thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Đến với dịch vụ xin miễn thị thực của chúng tôi, các bạn sẽ:

– Được chuyên gia trực tiếp giải quyết thủ tục tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Được xử lý hồ sơ từ A-Z

– Được nhận kết quả nhanh chóng trong 3 ngày làm việc

– Được giao kết quả tận nhà (nếu yêu cầu)

– Được hỗ trợ làm thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Bình Thạnh, Quận Thủ Đức, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình, Quận Bình Tân, Quận Tân Phú, Huyện Cần Giờ, Huyện Bình Chánh, Huyện Nhà Bè, Huyện Hóc Môn, Huyện Củ Chi, TPHCM.

Thủ Tục Cấp Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Công ty dịch vụ tư vấn Giấy phép lao động cho người nước ngoài ASM trong thời gian qua nhận được nhiều yêu cầu về việc tư vấn xin cấp giấy phép lao động. Công ty chúng tôi xin gửi đến Quý khách một số thông tin về thủ tục và quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thủ tục, Hồ sơ và quy trình cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Thủ tục cấp Work permit cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam I. Văn bản pháp luật quy định về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

– Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013

– Nghị định Số: 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm tại việc tại Việt Nam

– Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định và sửa đổi một số điều của Bộ Luật Lao động và Nghị định 11/2016/NĐ-CP về thủ tục cấp giấy phép lao động, hồ sơ giấy phép lao động và thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động được sửa đổi rút ngắn hơn quy định trước đây.

– Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử

– Danh sách số 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thâm quyền khám sức cho người nước ngoài khi làm thủ tục giấy phép lao động

II. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

III. Những trường hợp người nước ngoài được cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam

4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

IV. Thủ tục và quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài Bước 1. Doanh nghiệp, tổ chức xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài.

Người nước ngoài vào thực hiện hợp đồng lao động;

người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

Người vào vào thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

Người vào Việt Nam chào bán dịch vụ;

Người nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tình nguyện viên nước ngoài;

Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

Người nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

Người tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo quy định mới từ thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 02/10/2017, người sử dụng lao động còn có thể thực hiện nộp tờ khai và báo cáo này thông qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/ theo thủ tục như sau:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu số 7

2. Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế ( trong thời hạn 12 tháng)

3. Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc phiếu lý lịch số 1 được cấp tại Việt Nam (Được cấp không quá 06 tháng)

5. Bản chứng thực hộ chiếu và visa của người nước ngoài.

6. Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên ( Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm,…)

Ngoài ra, đối với các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay) hoặc các trường hợp lao động nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện hợp đồng, chào bán dịch vụ…tại Việt Nam, hồ sơ sẽ bao gồm các giầy tờ khác theo quy định của pháp luật.)

7. 02 ảnh mầu, kích thước 4×6, phông nền trắng, không đeo kính.

V. Nơi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Lưu ý: Các giấy tờ được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp bởi cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam phải được Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.

Nếu đơn vị sử dụng lao động Nộp hồ sơ qua mạng, thời hạn trả kết quả là 05 ngày. Cơ quan chấp thuận sẽ cấp Giấy phép lao động nếu hồ sơ hợp lệ hoặc ra thông báo chỉnh sửa hồ sơ nếu có sai sót. Sau khi nhận được Giấy phép lao động qua thư điện tử, người sử dụng lao động sẽ nộp bản gốc hồ sơ cho cơ quan cấp phép và nhận bản gốc giấy phép lao động.

– Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp có trự sở

– Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở thông thường nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).

– Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội chúng tôi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

IV. Thời hạn giải quyết xin cấp work permit: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu là nộp trực tiếp

Các dịch vụ của chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!