Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Về Thi Hành Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam Khóa Vii – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Về Thi Hành Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam Khóa Vii – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Về Thi Hành Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam Khóa Vii – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Số 93 – HD/HNDTW

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2019

HƯỚNG DẪN

Một số vấn đề cụ thể về thi hành Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam

Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam (đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII thông qua ngày 12/12/2018) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khóa VII) ngày 23/7/2019; Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam như sau:

1. Điều 3: Đối tượng và điều kiện trở thành hội viên

1.1- Đối tượng, điều kiện kết nạp (khoản 1):

– Tính đến thời điểm kết nạp, người được kết nạp vào Hội phải đủ 18 tuổi.

+ Những người đang lao động trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch…

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp… cấp xã trở lên (bao gồm cả cán bộ không chuyên trách cấp xã).

+ Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động nghỉ hưu sống ở nông thôn hoặc nơi có tổ chức Hội.

+ Các nhà khoa học, các doanh nhân, giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại; cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân…..

+ Học sinh đang học các trường trung học phổ thông; học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học là con em nông dân hoặc xuất thân từ nông thôn gắn bó với nông nghiệp, nông thôn.

1.2- Xét kết nạp hội viên trong một số trường hợp:

Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động để kết nạp:

– Học sinh trong các trường trung học phổ thông từ đủ 18 tuổi có nguyện vọng vào Hội, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động do Hội tổ chức thì chi Hội hoặc Hội cơ sở nơi học sinh đó cư trú xem xét kết nạp trên cơ sở trao đổi, thống nhất với ban giám hiệu nhà trường nơi học sinh đó đang học tập và cấp ủy nơi cư trú.

– Học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có nguyện vọng vào Hội, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động do Hội tổ chức thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương nơi trường đó đóng trên địa bàn xem xét kết nạp, sau khi có sự thống nhất với cấp ủy và ban lãnh đạo nhà trường trên cơ sở phù hợp với nguyện vọng và điều kiện cư trú, học tập của học sinh, sinh viên vào Hội.

– Các nhà khoa học, các doanh nhân, trí thức trẻ có nguyện vọng vào Hội, tích cực tham gia và đóng góp cho các hoạt động của Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở hoặc cấp huyện, cấp tỉnh, cấp trung ương xem xét kết nạp trên cơ sở phù hợp với nguyện vọng, điều kiện cư trú, làm việc của người vào Hội.

– Giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại…do ban thường vụ Hội cấp cơ sở xem xét, kết nạp.

– Trường hợp người có nguyện vọng xin vào Hội nhưng nơi đó chưa có chi Hội hoặc tổ Hội thì việc kết nạp hội viên do ban thường vụ Hội cấp cơ sở hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương xem xét và kết nạp.

1.3- Thủ tục kết nạp hội viên (khoản 1):

– Người xin vào Hội phải tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện có đơn gửi chi Hội hoặc tổ Hội (nơi có tổ Hội).

– Được phổ biến, quán triệt về Điều lệ Hội và những kiến thức cơ bản về Hội trước khi kết nạp.

– Chi Hội tổ chức hội nghị toàn thể hội viên hoặc hội nghị ban chấp hành chi Hội mở rộng (đối với chi Hội có đông hội viên và được chia thành các tổ Hội) để xem xét, lựa chọn người đủ điều kiện, tiêu chuẩn và lập danh sách đề nghị lên ban thường vụ Hội cơ sở xét và ra quyết định kết nạp.

– Khi nhận được văn bản đề nghị xét kết nạp hội viên của chi Hội, ban thường vụ Hội cơ sở có trách nhiệm xem xét kết nạp vào cuộc họp gần nhất và ra quyết định kết nạp hội viên. Nếu có trường hợp không được xét kết nạp thì phải trả lời bằng văn bản lý do không được kết nạp cho chi Hội để chi Hội thông báo cho người xin vào Hội biết.

– Khi có quyết định kết nạp hội viên, chi Hội mời những người có tên trong danh sách được kết nạp dự cuộc họp chi Hội gần nhất và công bố quyết định kết nạp hội viên mới (nơi có tổ Hội thì công bố tại tổ Hội nhưng phải thông báo cho toàn thể chi Hội biết vào kỳ họp gần nhất). Thời gian được công nhận là hội viên tính từ ngày ghi trên quyết định kết nạp.

1.4- Công tác quản lý hội viên

1.4.1– Cách thức quản lý hội viên:

– Chi Hội, tổ Hội, ban chấp hành Hội cơ sở phải có Sổ danh sách hội viên theo dõi kết nạp hội viên, sự biến động hội viên và phát Thẻ hội viên theo mẫu của Trung ương Hội ban hành.

– Các cấp Hội, nhất là cơ sở Hội có thể áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hội viên phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay.

– Các cấp Hội có trách nhiệm báo cáo đầy đủ tình hình biến động hội viên của cấp mình đối với Hội cấp trên trực tiếp. Đối với tổ Hội, chi Hội, cơ sở Hội thực hiện báo cáo hàng quý; đối với cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện báo cáo 6 tháng, 1 năm.

– Khi hội viên thay đổi nơi cư trú thì báo cáo chi Hội nơi đi, chi Hội có trách nhiệm báo cáo ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp. Đến nơi cư trú mới, hội viên báo cáo, xuất trình thẻ hội viên hoặc giấy giới thiệu của Hội theo mẫu của Trung ương Hội ban hành với tổ chức Hội cơ sở nơi đến cư trú để được tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

1.4.2- Quản lý hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định; hội viên đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài; hội viên trở thành công nhân trong các khu công nghiệp, trong các doanh nghiệp ở nông thôn

Hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định là những hội viên rời khỏi địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đến địa phương khác để lao động với việc làm và thời gian không ổn định, không có điều kiện sinh hoạt Hội thường xuyên nơi cư trú.

a) Trách nhiệm của hội viên:

– Đối với hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định:

+ Trước mỗi đợt đi lao động ở xa phải báo cáo với ban chấp hành chi Hội (qua chi hội trưởng) về địa chỉ nơi đến để chi Hội, Hội cơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt Hội tạm thời hoặc báo cáo chi Hội xin tạm dừng sinh hoạt (trong trường hợp nơi đến lao động không có tổ chức Hội và không thể tham gia sinh hoạt Hội được).

+ Khi đến nơi lao động, hội viên liên hệ với chi Hội, Hội cơ sở nơi đến để đăng ký tham gia sinh hoạt Hội; được dùng thẻ hội viên hoặc giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt để sinh hoạt tạm thời.

+ Trường hợp hội viên đi lao động, hoặc làm ăn xa nhưng vẫn đi, về thường xuyên và đảm bảo sinh hoạt với chi Hội hoặc tổ Hội ít nhất 02 lần/năm, đóng hội phí đầy đủ, có đóng góp cho các hoạt động của chi Hội, tổ Hội thì vẫn là hội viên được tính vào số hội viên hiện có của chi Hội, tổ Hội.

– Đối với hội viên đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài, trước khi đi phải báo cáo ban chấp hành chi Hội (qua chi hội trưởng) để được tạm dừng sinh hoạt Hội và số hội viên này không tính vào số hội viên hiện có của chi Hội khi báo cáo Hội cấp trên. Khi hội viên trở lại sinh sống ở địa phương thì báo cáo chi Hội để được xem xét tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

– Hội viên làm công nhân trong các khu công nghiệp, trong các doanh nghiệp (đi khỏi nơi cư trú) không thể tham gia sinh hoạt Hội được thì trước khi đi làm phải báo cáo ban chấp hành chi Hội (qua chi hội trưởng) để được tạm dừng sinh hoạt Hội và số hội viên này không tính vào số hội viên hiện có của chi Hội khi báo cáo Hội cấp trên. Khi thôi làm công nhân, trở lại địa phương lao động, sản xuất, kinh doanh thì báo cáo chi Hội để được tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

b) Trách nhiệm của cơ sở Hội nơi hội viên đi:

Chi Hội lập sổ theo dõi danh sách hội viên kèm theo địa chỉ nơi đến của số hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định; hội viên đi xuất khẩu lao động; hội viên làm công nhân trong các khu công nghiệp, trong các doanh nghiệp và báo cáo cho Hội cơ sở để theo dõi. Hội cơ sở chuyển sinh hoạt hội tạm thời cho hội viên bằng giấy giới thiệu hoặc hướng dẫn hội viên dùng thẻ hội viên để đăng ký sinh hoạt tạm thời. Số hội viên này không tính vào số hội viên thực tế hiện có của chi Hội khi báo cáo với cấp trên.

c) Trách nhiệm của cơ sở Hội nơi hội viên đến:

– Hội cơ sở tiếp nhận thủ tục sinh hoạt tạm thời và giới thiệu hội viên về các chi Hội. Số hội viên này được tính vào số hội viên hiện có của chi Hội tiếp nhận khi báo cáo với Hội cấp trên.

– Những địa bàn tập trung đông hội viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì Hội cơ sở ở nơi đó có thể thành lập chi Hội hoặc tổ Hội trực thuộc để tổ chức sinh hoạt và các hoạt động cho hội viên.

1.4.3- Sinh hoạt của hội viên:

– Việc tổ chức sinh hoạt cho hội viên phải phù hợp với từng đối tượng, điều kiện lao động, công tác và học tập của hội viên.

+ Hội viên sinh sống và lao động ở nông thôn thì tham gia sinh hoạt tại chi Hội, tổ Hội được tổ chức theo địa bàn dân cư, theo nghề nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác…

+ Hội viên là học sinh thuộc trường trung học phổ thông sinh hoạt tại chi Hội, tổ Hội tại địa bàn nông thôn nơi đang sinh sống.

+ Hội viên là ủy viên ban chấp hành Hội Nông dân cấp huyện trở lên sinh hoạt tại các kỳ họp của ban chấp hành và các cuộc hội thảo, hội nghị…cấp mình tham gia.

+ Hội viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các nhà khoa học, nhà doanh nghiệp (nơi không có chi Hội, tổ Hội) thì tham gia sinh hoạt Hội tại cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương tổ chức.

+ Hội viên là sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học sinh hoạt tại chi Hội, tổ Hội được thành lập trong trường hoặc sinh hoạt tại cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp cơ sở/cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương trực tiếp quản lý.

+ Hội viên là giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại sinh hoạt tại tổ chức Hội nơi cư trú.

– Cách thức và nội dung sinh hoạt đối với hội viên là các nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, học sinh, sinh viên, trí thức trẻ do cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp trực tiếp quản lý lựa chọn và chuẩn bị.

1.4.4- Xem xét miễn sinh hoạt:

– Đối với hội viên tuổi cao, sức yếu, hội viên ốm đau dài ngày, nếu vì lý do sức khỏe không tham gia sinh hoạt và các hoạt động của Hội được nhưng vẫn có nguyện vọng gắn bó với tổ chức Hội thì báo cáo chi Hội xem xét để được miễn sinh hoạt và các hoạt động của Hội. Chi Hội báo cáo ban thường vụ Hội cơ sở biết theo dõi.

* Nhiệm vụ, quyền lợi của hội viên được miễn sinh hoạt và hoạt động Hội.

+ Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ của hội viên được quy định tại Điều 4, Điều lệ Hội phù hợp với sức khỏe.

+ Quyền lợi: Được mời dự Hội nghị toàn thể hội viên. Được hưởng quyền lợi đầy đủ như hội viên đang tham gia sinh hoạt và hoạt động của Hội.

+ Nếu vi phạm tư cách hội viên vẫn bị xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Hội.

1.4.5- Trường hợp đưa ra khỏi danh sách hội viên và tổ chức Hội:

Đối với những hội viên không gắn bó, thiết tha với Hội và làm đơn xin ra khỏi Hội thì chi Hội báo cáo ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp để đưa ra khỏi danh sách hội viên và tổ chức Hội. Hội viên đã xin ra khỏi Hội thì không xem xét kết nạp lại.

1.4.6- Sử dụng huy hiệu Hội

Cán bộ, hội viên đeo huy hiệu Hội vào ngày lễ lớn của Hội, các hoạt động mang ý nghĩa chính trị – xã hội và các buổi sinh hoạt tập thể của Hội.

1.4.7– Phát và quản lý thẻ hội viên

– Thẻ hội viên có giá trị chứng nhận tư cách, trách nhiệm và quyền lợi chính trị – xã hội của hội viên, được cấp để thực hiện nhiệm vụ của hội viên và của Hội Nông dân Việt Nam. Thẻ hội viên do Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định và phát hành.

– Hội viên được phát Thẻ trong lễ kết nạp hoặc chậm nhất không quá 3 tháng kể từ ngày được kết nạp vào Hội. Việc cấp Thẻ hội viên do ban thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố quyết định. Thẻ có dán ảnh và đóng dấu nổi của Hội Nông dân tỉnh, thành phố. Hội viên được nhận Thẻ hội viên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ hội viên.

– Thẻ hội viên chỉ được sử dụng trong công tác và sinh hoạt nội bộ Hội Nông dân và xuất trình khi cần.

– Hội viên không được cho người khác mượn thẻ; Thẻ hội viên không còn giá trị khi hội viên không còn tham gia tổ chức Hội.

– Hội viên bị xóa tên thì thu hồi thẻ. Ban thường vụ Hội cơ sở có trách nhiệm thu hồi thẻ và báo cáo Hội cấp trên trực tiếp.

– Khi thẻ bị mất hoặc hư hỏng thì phải báo cho chi Hội biết; chi Hội lập danh sách và có văn bản báo cáo lên Hội cấp trên đề nghị cấp lại hoặc đổi thẻ hội viên.

1.4.8- Trách nhiệm của các cấp Hội trong việc phát và quản lý thẻ hội viên

a) Hội cơ sở: Lập danh sách hội viên được đề nghị cấp thẻ và làm thủ tục đề nghị Hội cấp trên trực tiếp xem xét phát thẻ hội viên, cấp lại thẻ hội viên bị mất hoặc bị hỏng. Sau khi có quyết định phát thẻ của cấp Hội có thẩm quyền, chi Hội tổ chức phát thẻ hội viên tại cuộc họp chi Hội hoặc tổ Hội.

b) Hội cấp trên trực tiếp của tổ chức Hội cơ sở: Chỉ đạo, hướng dẫn, xem xét và lập danh sách đề nghị ban thường vụ Hội cấp tỉnh cấp thẻ hội viên; lập danh sách hội viên được phát thẻ và quản lý sổ phát thẻ hội viên.

c) Hội Nông dân tỉnh, thành phố: Ra quyết định phát thẻ hội viên, cấp lại thẻ hội viên bị mất hoặc bị hỏng; tổ chức viết thẻ hội viên. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Hội cấp dưới thực hiện việc phát và quản lý thẻ hội viên. Hằng năm báo cáo Trung ương ương Hội.

d) Đối với hội viên thuộc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương quản lý thì cấp đó có trách nhiệm đề nghị hoặc quyết định cấp thẻ cho hội viên.

2. Điều 4. Nhiệm vụ của hội viên

– Thực hiện theo 3 nhiệm vụ quy định trong Điều lệ Hội.

– Hội viên sinh hoạt tại đâu thì có trách nhiệm đóng hội phí tại đó.

3. Điều 5: Quyền lợi của hội viên

3.1- Quyền ứng cử, đề cử, bầu cử (Khoản 3):

– Hội viên có quyền ứng cử để bầu vào ban chấp hành các cấp của Hội, dù hội viên đó là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội.

– Việc ứng cử, đề cử, bầu cử thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

– Người tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử là đảng viên thực hiện theo Quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.

3.2- Một số quyền lợi khác đối với hội viên đặc thù

– Đối với hội viên là sinh viên có đóng góp tích cực, hiệu quả cho hoạt động của Hội, khi tốt nghiệp loại giỏi hoặc xuất sắc thì được các cấp Hội giới thiệu để dự thi tuyển vào các cơ quan chuyên trách của Hội Nông dân ở các cấp theo quy định khi có nhu cầu.

4. Điều 6: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

4.1- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của cơ quan lãnh đạo Hội các cấp

– Hội Nông dân Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên.

– Hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ chỉ hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) số uỷ viên được triệu tập trở lên. Nghị quyết ban chấp hành, ban thường vụ chỉ có giá trị khi quá một phần hai (1/2) tổng số uỷ viên ban chấp hành hay ban thường vụ được triệu tập biểu quyết đồng ý.

Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Thành viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu ý kiến và được báo cáo với Hội cấp trên trực tiếp. Khi chưa có ý kiến của Hội cấp trên trực tiếp, thành viên đó phải chấp hành nghị quyết của tập thể và không được truyền bá ý kiến cá nhân và làm trái với nghị quyết. Khi thi hành, phải thực hiện nghị quyết của tập thể.

4.2- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội được bầu cử trực tiếp bằng phiếu kín.

Việc bầu cử thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

– Trong trường hợp bầu không có số dư, khi bầu lần thứ nhất chưa đủ số lượng cần bầu, nếu đại hội hoặc hội nghị quyết định tiếp tục bầu lần thứ hai để bổ sung đủ số lượng còn thiếu, thì lựa chọn và giới thiệu nhân sự trong diện số dư mà ban chấp hành cấp triệu tập đại hội hoặc hội nghị đã chuẩn bị (nếu có); không giới thiệu nhân sự vừa bầu không trúng cử ở lần thứ nhất.

– Trường hợp những người bầu không trúng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội các cấp tại Đại hội hoặc hội nghị thì ít nhất phải 6 tháng sau nếu đủ tiêu chuẩn, uy tín thì mới giới thiệu để bầu lại.

4.3- Công tác bầu cử của Hội

Thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

4.3.1- Việc bỏ phiếu kín áp dụng trong các trường hợp:

a) Bầu ban chấp hành trong đại hội, bầu ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch hoặc bầu bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ và chức danh chủ tịch, phó chủ tịch.

b) Bầu đại biểu đi dự đại hội Hội Nông dân cấp trên trực tiếp.

c) Bầu ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

4.3.2 – Bầu cử tại Hội nghị ban chấp hành, hội nghị ủy ban kiểm tra

– Triệu tập phiên họp đầu tiên của ban chấp hành khóa mới là đồng chí chủ tịch hoặc phó chủ tịch khóa trước được bầu tái cử. Nếu chủ tịch và phó chủ tịch khóa trước không tái cử thì Đoàn chủ tịch đại hội chỉ định triệu tập viên là một đồng chí mới được bầu vào ban chấp hành, chủ trì phiên họp cho đến khi bầu xong chủ toạ hội nghị.

– Hội nghị ban chấp hành bầu ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Hội nghị ủy ban kiểm tra bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

– Ban chấp hành có quyền quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy viên ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Số lượng ủy viên ban thường vụ không quá một phần ba (1/3) ủy viên ban chấp hành; số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra không nhiều hơn số lượng ủy viên ban thường vụ và thực hiện theo Đề án Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân các cấp nhiệm kỳ 2018 – 2023 của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

4.4- Quy trình, thủ tục công nhận kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch

Ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh chủ tịch, các phó chủ tịch Hội từ cấp tỉnh trở xuống phải được ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp công nhận.

– Trong vòng 15 ngày làm việc, ban thường vụ khóa mới báo cáo lên ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp các biên bản bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch kèm theo danh sách trích ngang và tờ trình đề nghị công nhận kết quả bầu cử. Tờ trình do chủ tịch hoặc phó chủ tịch (đối với nơi chưa bầu chủ tịch) mới được bầu tại Hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất ký.

– Đồng chí chủ tịch, phó chủ tịch điều hành và ký các văn bản theo thẩm quyền ngay sau khi công bố kết quả bầu cử tại đại hội. Riêng kiện toàn bổ sung tại hội nghị ban chấp hành được điều hành các công việc ngay, nhưng chỉ khi có quyết định chuẩn y của ban thường vụ Hội cấp trên thì đồng chí chủ tịch, phó chủ tịch mới được ký các văn bản theo thẩm quyền.

– Trường hợp phát hiện có sự vi phạm Điều lệ Hội và nguyên tắc, thủ tục bầu cử thì ban thường vụ cấp trên trực tiếp có quyền không công nhận kết quả bầu cử và chỉ đạo tiến hành bầu lại; hoặc thấy có một hoặc một số chức danh đã được bầu nhưng không đảm bảo nguyên tắc, tiêu chuẩn quy định thì có quyền không công nhận một hoặc một số chức danh đó.

– Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của cấp dưới, ban thường vụ Hội cấp trên phải ra quyết định công nhận. Nếu không công nhận phải thông báo và nêu rõ lý do cho Hội cấp dưới biết bằng văn bản.

– Trường hợp đã có quyết định công nhận của ban thường vụ Hội cấp trên, sau đó mới phát hiện có sự vi phạm Điều lệ Hội và nguyên tắc, thủ tục bầu cử của Hội thì ban thường vụ cấp ra quyết định công nhận có quyền thu hồi và hủy quyết định công nhận đối với tất cả danh sách hoặc của một/một số người trong danh sách.

5. Điều 7: Hệ thống tổ chức của Hội

5.1- Hệ thống tổ chức Hội được thành lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.

5.2- Tổ chức Hội được xác định tương đương với tổ chức Hội cơ sở được thành lập theo đơn vị hành chính là những tổ chức do ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thống nhất thành lập trong một số nông trường, lâm trường, hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…mà thực hiện chức năng, nhiệm vụ tương đương Hội Nông dân cấp cơ sở, được cấp ủy cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp đồng ý.

6. Điều 8: Đại hội Hội Nông dân các cấp

6.1- Đại biểu đại hội

6.1.1- Số lượng đại biểu (khoản 1):

Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội xem xét, quyết định số lượng đại biểu dự đại hội căn cứ vào số lượng, đơn vị trực thuộc, số lượng hội viên và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trên cơ sở hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

Ở những nơi có số lượng hội viên dưới 100 thì tổ chức đại hội toàn thể hội viên trừ trường hợp đặc biệt sẽ do ban chấp hành Hội cấp trên trực tiếp quyết định trên cơ sở thống nhất ý kiến với cấp ủy của cấp triệu tập đại hội.

6.1.2- Thành phần đại biểu (khoản 2):

– Ủy viên ban chấp hành thuộc cấp triệu tập đại hội ở đơn vị nào là đại biểu chính thức của đoàn đại biểu đơn vị đó. Đối với ủy viên ban chấp hành cơ cấu, không chuyên trách thì thuộc đoàn đại biểu của cơ quan Hội chuyên trách cấp triệu tập đại hội.

– Đại biểu do đại hội, hội nghị đại biểu cấp dưới bầu lên theo phân bổ số lượng của ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội phân bổ số lượng đại biểu đại hội theo những căn cứ chủ yếu sau:

+ Số lượng hội viên.

+ Số lượng tổ chức Hội trực thuộc cấp đó.

+ Tính đặc thù, những đặc điểm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, tôn giáo, dân tộc…

– Đại biểu chỉ định: Đại biểu chỉ định là những đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội quyết định ngoài số đại biểu đương nhiên và đại biểu bầu. Chỉ chỉ định những trường hợp cần thiết và phải bảo đảm tiêu chuẩn đại biểu. Không chỉ định những người đã bầu cử ở cấp dưới không trúng cử chính thức hoặc dự khuyết làm đại biểu của đại hội. Số lượng đại biểu được chỉ định không quá 5% số lượng đại biểu chính thức của đại hội.

6.1.3- Bầu đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết dự đại hội cấp trên

Việc bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên (cả chính thức và dự khuyết) thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

6.1.4- Thay thế đại biểu

Việc chuyển đại biểu dự khuyết thành đại biểu chính thức do ban thường vụ cấp triệu tập đại hội quyết định.

– Nguyên tắc thay thế đại biểu:

+ Đại biểu dự khuyết được bầu thuộc đoàn đại biểu nào thì được thay thế đại biểu chính thức của đoàn đại biểu đó.

+ Đại biểu dự khuyết được chuyển thành đại biểu chính thức theo thứ tự số phiếu bầu từ cao xuống thấp; nếu phiếu bầu bằng nhau thì người có thành tích nổi trội, có quá trình cống hiến cho tổ chức Hội và phong trào nông dân nhiều hơn sẽ được ưu tiên lựa chọn và trên cơ sở có tính đến yếu tố cơ cấu của đề án đoàn đại biểu.

– Khi đại biểu chính thức đã được bầu tại đại hội vắng mặt có lý do chính đáng thì đại biểu dự khuyết thay thế. Ban thường vụ Hội nơi có sự thay đổi đại biểu phải có tờ trình báo cáo lý do và đề cử đại biểu dự khuyết thay thế gửi ban thường vụ Hội cấp triệu tập đại hội và phải được ban thường vụ Hội cấp triệu tập đại hội đồng ý bằng văn bản.

Trường hợp đã thay thế hết số đại biểu dự khuyết mà số đại biểu chính thức đã được bầu vẫn thiếu, nếu cần thiết thì ban chấp hành cấp triệu tập đại hội xem xét, quyết định chỉ định bổ sung theo đề nghị của ban thường vụ Hội cấp dưới nhưng với điều kiện tổng số đại biểu chỉ định vẫn nằm trong giới hạn tỉ lệ 5% so với tổng số đại biểu được triệu tập.

6.1.5- Bác tư cách đại biểu

Đại hội cấp triệu tập có trách nhiệm xem xét bác bỏ tư cách đại biểu trong các trường hợp sau:

– Đại biểu đang trong thời gian bị cơ quan pháp luật khởi tố, truy tố. Đại biểu được bầu đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

– Đại biểu được bầu không đúng quy định của Điều lệ Hội.

– Trong thời gian đang diễn ra đại hội, đại biểu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy đại hội gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức Hội.

6.2- Về kéo dài hoặc rút ngắn thời gian nhiệm kỳ đại hội (khoản 4)

– Các trường hợp đặc biệt có thể tổ chức đại hội sớm hoặc muộn hơn nhưng không được quá một năm (mười hai tháng), bao gồm:

Khi có thay đổi địa giới hành chính (chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thành lập mới) theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp có quyền quyết định điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội lần thứ nhất để phù hợp với thời gian nhiệm kỳ đại hội Hội cùng cấp trong cả hệ thống Hội. Nhiệm kỳ của tổ chức Hội mới không nhất thiết phải đủ 5 năm.

– Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét, quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội Hội cấp tỉnh khi cần. Ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội Hội Nông dân cấp huyện và cấp cơ sở để phù hợp với nhiệm kỳ chung.

– Trước khi quyết định việc kéo dài hoặc rút ngắn thời gian nhiệm kỳ đại hội phải báo cáo và được sự đồng ý (bằng văn bản) của ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp của cấp triệu tập đại hội.

6.3- Hội nghị đại biểu

6.3.1- Số lượng đại biểu:

Không nhiều hơn số lượng đại biểu của đại hội nhiệm kỳ. Việc phân bổ số lượng đại biểu của hội nghị đại biểu như căn cứ phân bổ số lượng đại biểu đại hội.

6.3.2- Thành phần đại biểu của Hội nghị đại biểu:

– Ủy viên ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên mà chưa hết thời hạn áp dụng (Kể cả kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể).

– Các đại biểu do ban chấp hành cấp dưới cử lên, gồm:

+ Cán bộ chủ chốt của ban chấp hành cấp dưới.

+ Một số cán bộ Hội chuyên trách, không chuyên trách.

+ Hội viên tiêu biểu.

7. Điều 9: Ban chấp hành Hội Nông dân các cấp

7.1- Xây dựng ban chấp hành khóa mới (khoản 1)

Xây dựng ban chấp hành phải bảo đảm các yếu tố, tiêu chuẩn do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.

7.1.1- Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia ban chấp hành

7.1.2- Cơ cấu ban chấp hành

– Cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, chủ chốt các cấp Hội; nhà khoa học, giám đốc hợp tác xã/chủ tịch Hội đồng quản trị hợp tác xã, chủ trang trại, hội viên tiêu biểu có điều kiện và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

– Chú trọng cán bộ trưởng thành từ phong trào nông dân, từ cơ sở. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ trẻ, cán bộ khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội…

– Những cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị – xã hội, các doanh nghiệp, nếu có đủ điều kiện và tín nhiệm, được cấp uỷ Đảng và ban chấp hành Hội cùng cấp giới thiệu thì được đề cử để đại hội bầu vào ban chấp hành hoặc hội nghị ban chấp hành bầu bổ sung vào ban chấp hành Hội các cấp.

7.1.3- Số lượng ủy viên ban chấp hành Hội các cấp

– Trước mỗi kỳ Đại hội căn cứ vào chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội hướng dẫn cụ thể việc chuẩn bị và tiến hành đại hội hội nông dân các cấp, trong đó có quy định về số lượng (tối đa, tối thiểu) của ban chấp hành các cấp. Ban chấp hành Hội Nông dân cấp tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội để cụ thể hoá và hướng dẫn ban chấp hành Hội Nông dân cấp dưới thực hiện.

– Số lượng uỷ viên ban chấp hành cấp nào do đại hội cấp đó quyết định, nhưng phải đảm bảo số lượng tối thiểu và không vượt quá số lượng tối đa do ban thường vụ cấp trên trực tiếp hướng dẫn.

7.2- Bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch (khoản 2)

Chỉ bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch khi khuyết các chức danh đó.

7.2.1- Các trường hợp bầu bổ sung

– Bầu chưa đủ số lượng do đại hội hoặc hội nghị quyết định.

– Khi ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch nghỉ hưu, nghỉ công tác, chuyển công tác (không thuộc cơ cấu ban chấp hành, ban thường vụ), bị kỷ luật cách chức hoặc vì lý do cá nhân khác xin rút tên.

– Trong trường hợp khi sáp nhập, hợp nhất số ủy viên ban chấp hành khuyết so với đề án thì có thể xem xét để bầu bổ sung.

7.2.2- Nguyên tắc bầu bổ sung

– Bầu bổ sung ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch phải đảm bảo đúng cơ cấu, số lượng và tiêu chuẩn đã được đại hội hoặc hội nghị thông qua.

– Trước khi bầu bổ sung uỷ viên ban chấp hành, uỷ viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch ở mỗi cấp, ban thường vụ cấp đề nghị phải có văn bản báo cáo cụ thể và phải được sự thống nhất, đồng ý của cấp ủy cùng cấp theo quy định phân cấp quản lý cán bộ và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp bằng văn bản. Văn bản đề nghị kiện toàn, bổ sung cần ghi rõ lý do bổ sung.

– Bổ sung người chưa là ủy viên ban chấp hành vào ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch của cấp đó: ban chấp hành tiến hành bầu bổ sung người đó vào ban chấp hành sau đó bầu vào ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch.

– Trong cùng một cuộc họp, người vừa được bầu bổ sung trúng cử vào ban chấp hành được quyền ứng cử, đề cử và bầu cử các chức danh khác tại cuộc họp đó.

7.2.3- Quy trình, thủ tục, hồ sơ kiện toàn nhân sự và công nhận kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch

a) Quy trình, thủ tục kiện toàn và công nhận ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ

* Quy trình:

Bước 2: Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, cho ý kiến và trả lời bằng văn bản.

Bước 3: Khi có ý kiến đồng ý của cấp ủy cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp, ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung triệu tập hội nghị ban chấp hành và tiến hành bầu bổ sung các chức danh theo quy định.

Bước 4: Ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định công nhận.

* Hồ sơ kiện toàn:

– Hồ sơ xin chủ trương kiện toàn, bổ sung nhân sự

+ Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung xin chủ trương kiện toàn ban chấp hành, ban thường vụ (cần nêu rõ lý do và tình hình ban chấp hành, ban thường vụ ở thời điểm kiện toàn).

+ Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

+ Đối với nhân sự là ủy viên ban thường vụ phải có thêm lý lịch theo mẫu 2C/TCTW-98 của Ban Tổ chức Trung ương quy định.

– Hồ sơ đề nghị công nhận các chức danh kiện toàn, bổ sung

+ Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung đề nghị công nhận chức danh kiện toàn.

+ Trích biên bản Hội nghị ban chấp hành (phần điều hành kiện toàn nhân sự).

+ Biên bản kiểm phiếu bầu từng chức danh.

b) Quy trình, thủ tục kiện toàn và công nhận chức danh chủ tịch, phó chủ tịch

* Quy trình:

Bước 2: Thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định, có thể thực hiện một trong các trường hợp sau:

– Căn cứ giới thiệu của ban thường vụ cấp ủy về nhân sự cụ thể để thực hiện quy trình kiện toàn.

– Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, tổ chức Đảng, ban thường vụ Hội Nông dân cấp kiện toàn có thể lựa chọn nhân sự phù hợp để tham mưu với cấp ủy cho thực hiện quy trình công tác cán bộ.

Bước 3: Sau khi có phương án nhân sự cụ thể:

– Đối với Hội Nông dân các tỉnh, thành phố: Đảng đoàn Hội Nông dân tỉnh/thành phố tham mưu cho ban thường vụ tỉnh/thành ủy có văn bản trao đổi với Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam về chủ trương và nhân sự cụ thể dự kiến kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch của Hội Nông dân tỉnh/thành phố.

– Đối với Hội Nông dân cấp huyện, cấp cơ sở: Ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện, cấp cơ sở tham mưu cho cấp ủy cùng cấp có văn bản trao đổi với ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên về chủ trương và nhân sự cụ thể dự kiến kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch của cấp huyện hoặc cấp xã.

Bước 4: Trên cơ sở chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp và ý kiến đồng ý bằng văn bản về chủ trương kiện toàn nhân sự của Đảng đoàn (hoặc ban thường vụ) Hội cấp trên trực tiếp, ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn triệu tập hội nghị ban chấp hành tiến hành bầu bổ sung các chức danh theo quy định.

Bước 5: Ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình ban thường vụ cấp trên trực tiếp xem xét quyết định công nhận.

* Hồ sơ đề nghị kiện toàn và công nhận các chức danh:

– Hồ sơ xin ý kiến kiện toàn, bổ sung nhân sự:

+ Đề nghị cấp ủy có văn bản gửi Đảng đoàn (đối với trung ương, tỉnh, thành phố), ban thường vụ Hội Nông dân (đối với cấp huyện, cấp xã) trao đổi về công tác cán bộ để thống nhất chủ trương và nhân sự cụ thể kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (Kèm theo trích ngang lý lịch nhân sự dự kiến giới thiệu).

+ Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn gửi ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp báo cáo tình hình ban chấp hành, ban thường vụ, nhân sự chủ tịch, phó chủ tịch. Trên cơ sở đó, xin ý kiến và chủ trương kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (Kèm theo sơ yếu lý lịch cán bộ theo mẫu 2C/TCTW-98; Văn bản điều động, phân công công tác của cấp ủy đối với nhân sự được luân chuyển (nếu có).

– Hồ sơ đề nghị công nhận chức danh được kiện toàn, bổ sung

+ Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn đề nghị công nhận chức danh được kiện toàn, bổ sung.

+ Trích biên bản Hội nghị ban chấp hành (phần điều hành kiện toàn nhân sự).

+ Biên bản kiểm phiếu bầu từng chức danh.

7.3- Chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch các cấp Hội (khoản 3):

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ và các chức danh chủ chủ tịch, phó chủ tịch trong trường hợp tổ chức Hội mới được thành lập hoặc được thành lập mới do có sự thay đổi về địa giới hành chính như chia tách, sáp nhập, hợp nhất trong nhiệm kỳ; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ mới cho phù hợp.

– Trong trường hợp thực hiện kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ ở cơ sở theo chỉ đạo của cấp ủy, số lượng ủy viên ban chấp hành Hội cấp xã hoặc của chi Hội còn dưới 50% so với tổng số ủy viên ban chấp hành theo Đề án được Đại hội thông qua, thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện có quyền chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành Hội Nông dân cấp xã; ban thường vụ Hội Nông dân cấp xã có quyền chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành chi Hội. Số lượng ủy viên ban chấp hành cấp xã hoặc của chi Hội sau khi đã được chỉ định bổ sung không được vượt quá 2/3 tổng số ủy viên ban chấp hành theo đề án đã được đại hội thông qua.

Quy trình chỉ định

– Trường hợp chia tách, ban thường vụ Hội khóa đương nhiệm nơi có sự thay đổi về địa giới hành chính báo cáo về dự kiến nhân sự phù hợp với cơ cấu tổ chức mới với Hội cấp trên trực tiếp sau khi có sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp; ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp làm việc với ban chấp hành khóa đương nhiệm và cấp ủy nơi có sự thay đổi về địa giới hành chính dự kiến nhân sự để chỉ định.

– Trường hợp sáp nhập, hợp nhất hoặc thành lập mới tổ chức Hội, ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp làm việc với ban chấp hành Hội và cấp ủy của các tổ chức Hội được sáp nhập, hợp nhất hoặc thành lập mới.

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp ra quyết định chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch.

7.4- Việc đương nhiên không còn là ủy viên ban chấp hành; cho rút tên khỏi ban chấp hành, ban thường vụ, thôi giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (khoản 5, 6):

– Uỷ viên ban chấp hành có quyết định nghỉ hưu hoặc có thông báo nghỉ công tác (kể từ thời điểm quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ công tác có hiệu lực thi hành) thì đương nhiên không còn là uỷ viên ban chấp hành và các chức vụ khác do ban chấp hành bầu.

– Uỷ viên ban chấp hành chuyển công tác khác mà vị trí công tác mới không thuộc thành phần cơ cấu tham gia ban chấp hành kể từ thời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực thi hành thì đương nhiên không còn là uỷ viên ban chấp hành.

– Đối với ủy viên ban chấp hành chuyển công tác trong hệ thống Hội:

+ Trường hợp ủy viên ban chấp hành Hội cấp dưới (không là ủy viên ban chấp hành Hội cấp trên) khi chuyển công tác lên cơ quan chuyên trách Hội cấp trên thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành Hội cấp dưới.

+ Trường hợp ủy viên ban chấp hành Hội cấp dưới đồng thời là ủy viên ban chấp hành Hội cấp trên nếu chuyển công tác lên cơ quan chuyên trách Hội cấp trên thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành Hội cấp dưới; việc tham gia hay không tham gia ban chấp hành Hội cấp trên do ban chấp hành Hội cấp trên quyết định.

– Ủy viên ban chấp hành giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thành phần cơ cấu tham gia ban chấp hành khi có quyết định thôi giữ chức vụ cũng đương nhiên không còn là ủy viên ban chấp hành.

– Đối với người tham gia ban chấp hành nhiều cấp: Nếu bị kỷ luật cách chức hoặc rút tên khỏi ban chấp hành cấp dưới thì không còn là ủy viên ban chấp hành của các cấp trên.

– Đối với các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch Hội các cấp trước khi cho rút tên hoặc thôi tham gia ban chấp hành phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và Hội cấp trên trực tiếp.

– Nếu rút tên trong ban chấp hành thì không còn là ủy viên ban thường vụ và không còn giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có). Nếu chỉ rút tên trong ban thường vụ thì không còn giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có) nhưng vẫn còn là ủy viên ban chấp hành. Nếu chỉ thôi giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch thì vẫn còn là ủy viên ban thường vụ, uỷ viên ban chấp hành.

8. Khoản 4, Điều 10: Thành lập, chia tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động tổ chức Hội

8.1- Thành lập tổ chức Hội

a) Thẩm quyền: Việc thành lập tổ chức Hội do Hội cấp trên trực tiếp quyết định sau khi hiệp y chủ trương thống nhất với cấp ủy cùng cấp.

b) Quy trình, thủ tục:

– Cấp ủy Đảng nơi dự kiến thành lập tổ chức Hội gửi hồ sơ đến tổ chức Hội có thẩm quyền thành lập, gồm:

+ Văn bản đề nghị thành lập tổ chức Hội tại địa phương.

+ Đề án thành lập tổ chức Hội.

+ Dự thảo phương hướng hoạt động của tổ chức Hội trong thời gian lâm thời.

+ Danh sách trích ngang ban chấp hành lâm thời dự kiến chỉ định.

+ Lý lịch theo mẫu quy định đối với các chức danh ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch.

+ Danh sách hội viên.

– Tổ chức Hội có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với cấp ủy nơi thành lập .

– Tổ chức Hội có thẩm quyền ra quyết định thành lập, phối hợp với cấp ủy tổ chức lễ công bố quyết định thành lập.

Lưu ý: Trong trường hợp Hội cấp trên có chủ trương thành lập Hội cấp dưới thì chủ động làm việc với cấp ủy cấp dưới để thống nhất chủ trương thành lập.

8.2- Chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội

a) Chia tách tổ chức Hội trong các trường hợp: Có sự chia tách đơn vị hành chính thành các đơn vị (như chia tách một tỉnh, huyện, xã thành nhiều tỉnh, huyện, xã) theo đó, tổ chức Hội thuộc các đơn vị này cũng chia tách thành hai hay nhiều tổ chức Hội.

b) Sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội trong các trường hợp: Có sự sáp nhập hoặc hợp nhất đơn vị hành chính thành một tổ chức Hội (như sáp nhập hoặc hợp nhất hai hay nhiều tỉnh, huyện, xã thành một tỉnh, huyện, xã) theo đó, tổ chức Hội thuộc các đơn vị này cũng sáp nhập, hợp nhất thành một tổ chức Hội.

Việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội có thể diễn ra đồng thời trong trường hợp chia tách các bộ phận của hai hay nhiều đơn vị hành chính để sáp nhập hoặc hợp nhất các bộ phận đó lại thành một đơn vị (như tách một hay nhiều huyện của hai hay nhiều tỉnh để thành lập tỉnh mới; tách một hay nhiều xã của hai hay nhiều huyện để thành lập một huyện mới; tách một hay nhiều thôn, ấp, bản của một hay nhiều xã để thành lập một xã mới) theo đó tổ chức Hội của những đơn vị này cũng được chia tách để sáp nhập, hợp nhất thành một tổ chức Hội mới.

Việc xác định cấp của tổ chức Hội được chia tách, sáp nhập, hợp nhất do Hội cấp trên trực tiếp quyết định.

c) Thẩm quyền quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội

– Chia tách tổ chức Hội:

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định việc chia tách tổ chức Hội, sau khi thống nhất với cấp ủy Đảng của đơn vị chia tách.

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch của các tổ chức Hội mới chia tách.

– Sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội:

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội sau khi thống nhất với cấp ủy Đảng của đơn vị mới sáp nhập, hợp nhất.

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch của các tổ chức Hội mới sáp nhập, hợp nhất

d) Hồ sơ chia tách; sáp nhập, hợp nhất gồm:

+ Văn bản đề nghị của ban thường vụ Hội nơi được chia tách hoặc sáp nhập, hợp nhất các tổ chức Hội gửi ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

+ Đề án chia tách hoặc sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội có ý kiến nhất trí của cấp ủy.

+ Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành chính.

e) Trường hợp chia tách để sáp nhập thành một tổ chức Hội mới thì thẩm quyền quyết định và thủ tục như thành lập tổ chức Hội mới.

8.3- Chấm dứt hoạt động tổ chức Hội

b) Quy trình, thủ tục chấm dứt hoạt động:

– Ban chấp hành tổ chức Hội đơn vị có nhu cầu chấm dứt hoạt động báo cáo thực trạng công tác Hội và phong trào nông dân, tình hình tổ chức Hội của đơn vị mình đồng thời đề xuất phương án giải quyết với Hội cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp.

– Có văn bản đề nghị được chấm dứt hoạt động gửi ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

– Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp làm việc với ban chấp hành tổ chức Hội nơi muốn chấm dứt hoạt động và cấp ủy trực tiếp quản lý, xác định rõ lý do chấm dứt hoạt động; đồng thời báo cáo cấp ủy cùng cấp về phương án giải quyết.

8.4- Chuyển giao và tiếp nhận tổ chức Hội

Chuyển giao và tiếp nhận một tổ chức Hội được tiến hành khi có sự thay đổi địa giới hành chính.

a) Cấp chuyển giao, tiếp nhận:

– Ban thường vụ Hội cơ sở chuyển giao, tiếp nhận chi hội.

– Ban thường vụ Hội cấp huyện chuyển giao, tiếp nhận Hội cơ sở.

– Ban thường vụ Hội cấp tỉnh chuyển giao, tiếp nhận Hội cấp huyện.

b) Thủ tục chuyển giao và tiếp nhận:

– Công văn đề nghị của tổ chức Hội chuyển đi gửi ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp và cấp Hội tiếp nhận

– Công văn của Hội cấp trên trực tiếp có tổ chức Hội chuyển đi gửi cấp Hội tiếp nhận.

– Danh sách ban chấp hành, cán bộ Hội chuyên trách.

– Báo cáo số lượng, chất lượng hội viên.

– Quyết định của cấp Hội có trách nhiệm tiếp nhận.

c) Nội dung chuyển giao và tiếp nhận:

– Tình hình tư tưởng của cán bộ, hội viên

– Công tác tổ chức cán bộ.

– Những nhiệm vụ công tác đang tiến hành cần tiếp tục giải quyết.

– Các loại văn bản, sổ sách.

8.5- Giải thể tổ chức Hội

a) Trường hợp áp dụng: Khi các đơn vị đã giải thể về mặt hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Thẩm quyền: Cấp nào có thẩm quyền quyết định thành lập thì cấp đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể và báo cáo Hội cấp trên trực tiếp.

c) Quy trình, thủ tục giải thể tổ chức Hội:

– Tổ chức Hội phải giải thể có văn bản báo cáo cấp ủy đảng về việc đề nghị giải thể.

– Hội cấp trên trực tiếp xem xét, làm việc với tổ chức Hội và cấp ủy đảng thống nhất chủ trương.

+ Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp ban hành quyết định giải thể.

Trong trường hợp Hội cấp dưới không chủ động thực hiện quy trình giải thể tổ chức Hội, Hội cấp trên có quyền làm việc với cấp ủy cấp dưới để thống nhất chủ trương giải thể tổ chức Hội.

8.6- Cách tính nhiệm kỳ của tổ chức Hội thành lập mới, chia tách, sáp nhập, hợp nhất

a) Thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất:

Nhiệm kỳ (không nhất thiết phải đủ 5 năm) được tính từ thời điểm tiến hành đại hội, số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất (trừ trường hợp sáp nhập tổ chức Hội cấp thấp hơn trở thành một bộ phận của tổ chức Hội cấp trên thì số thứ tự được tính theo nhiệm kỳ của tổ chức Hội cấp trên).

Trường hợp sáp nhập 02 tổ chức Hội trở lên cùng cấp, có số nhiệm kỳ bằng nhau thì số nhiệm kỳ của tổ chức Hội mới được sáp nhập được giữ nguyên.

b) Chia tách:

– Các đơn vị không thay đổi tên gọi và cấp Hội thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên.

– Các đơn vị thành lập với tên gọi mới và mô hình tổ chức bộ máy có sự thay đổi thì nhiệm kỳ được tính từ thời điểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất.

– Các đơn vị thay đổi tên gọi nhưng mô hình tổ chức bộ máy không có sự thay đổi thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên, không thay đổi.

8.7- Đối với chi Hội, tổ Hội: Ban thường vụ Hội cơ sở hoặc cấp trên trực tiếp quản lý quyết định việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động, giải thể chi hội trực thuộc. Quy trình được thực hiện như cấp cơ sở.

9. Điều 11: Tổ chức cơ sở Hội

9.1– Cơ sở Hội là nền tảng của Hội, là cấp trên trực tiếp của chi Hội, là nơi trực tiếp với hội viên, nông dân; đoàn kết, tập hợp, vận động, hướng dẫn hội viên nông dân tương trợ, giúp đỡ nhau thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống; là nơi trực tiếp thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các phong trào của Hội.

– Cơ sở Hội được thành lập theo đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn).

– Tổ chức Hội tương đương cấp cơ sở: Đối với những tổ chức Hội có tính chất đặc thù về nhiệm vụ chính trị, về đối tượng hội viên như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, có mối liên hệ với nhiều ngành, nhiều đơn vị trong công tác… ; nếu có nhu cầu và đủ điều kiện, được sự thống nhất của cấp uỷ cùng cấp và Hội cấp trên đồng ý thì thành lập tổ chức Hội tương đương Hội Nông dân cấp cơ sở và do ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện quyết định.

Nếu tổ chức Hội tương đương cấp cơ sở có sự thay đổi, không còn đủ các điều kiện quy định thì ban thường vụ Hội cấp huyện xem xét, quyết định lại cho phù hợp và báo cáo lên ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh.

9.2- Trường hợp đặc thù tổ chức Hội cấp dưới không còn tổ chức Hội cấp trên trực tiếp thì Hội cấp trên kế tiếp trực tiếp chỉ đạo tổ chức Hội cấp dưới đó. Cụ thể như sau:

– Tại các quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh, không có tổ chức Hội mà vẫn có cơ sở Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ của quận, thị, thành trực thuộc tỉnh để cử cán bộ theo dõi cơ sở Hội đó; việc công nhận uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch do ban thường vụ Hội cấp tỉnh quyết định.

– Trường hợp tổ chức Hội cấp cơ sở không còn mà vẫn còn chi Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ của xã, phường, thị trấn cử cán bộ theo dõi chi Hội đó. Việc công nhận ban chấp hành, chi hội trưởng, chi hội phó do ban thường vụ Hội cấp huyện quyết định.

– Trường hợp cấp cơ sở Hội và quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh không còn tổ chức Hội mà còn chi Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ xã, phường, thị trấn cử cán bộ theo dõi chi Hội đó. Việc công nhận ban chấp hành, chi hội trưởng, chi hội phó do ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh quyết định.

9.3- Quy trình, thủ tục thành lập tổ chức cơ sở Hội :

– Khi một đơn vị có đủ điều kiện và có nguyện vọng thành lập tổ chức cơ sở Hội, ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp làm việc với cấp ủy nơi có nhu cầu thành lập để thống nhất về việc thành lập tổ chức cơ sở Hội, kết nạp hội viên, xem xét, lựa chọn nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh chủ chốt.

– Thủ tục:

+ Văn bản đề nghị thành lập của cấp uỷ nơi có nguyện vọng thành lập cơ sở Hội.

+ Đề án mô hình tổ chức cơ sở Hội và nhân sự cơ quan lãnh đạo mới.

+ Danh sách hội viên (nếu có); danh sách và đơn xin tham gia tổ chức Hội của nông dân và lao động khác.

+ Danh sách trích ngang đề cử ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh lãnh đạo.

– Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận hội viên, quyết định thành lập tổ chức cơ sở Hội và chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh lãnh đạo của tổ chức Hội được thành lập.

– Tổ chức lễ ra mắt và công bố quyết định thành lập.

10. Điều 13: Chi Hội

10.1- Vai trò, vị trí của chi Hội: Chi Hội là đơn vị hành động, là tế bào của Hội và là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp hội viên, nông dân.

10.2- Mô hình tổ chức chi Hội: Chi Hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố phù hợp với địa bàn dân cư và sự lãnh đạo của chi bộ; theo hợp tác xã, theo nghề nghiệp; chi Hội có thể được thành lập trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học.

Chi Hội nghề nghiệp trực thuộc Hội cơ sở; chi Hội trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, trong các nhà khoa học, trí thức trẻ có thể trực thuộc cơ sở Hội hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp Trung ương quản lý.

Chi Hội có 100 hội viên trở lên thì được chia thành các tổ Hội theo địa bàn, đối tượng, tổ hợp tác, nghề nghiệp, sở thích. Chi Hội theo địa bàn dân cư nhưng hội viên sinh sống phân tán trên địa bàn rộng, đi lại khó khăn thì dưới 100 hội viên vẫn có thể chia thành các tổ Hội để thuận tiện cho việc sinh hoạt và tổ chức các hoạt động của Hội.

Ngoài mô hình trên, tại các cơ sở Hội, có thể hình thành các câu lạc bộ, nhóm/tổ hội viên nông dân có tính chất đặc thù thuộc sự quản lý, điều hành của ban chấp hành cơ sở Hội hoặc của ban chấp hành chi Hội.

10.3- Quy trình, thủ tục thành lập chi Hội

– Khi một đơn vị có đủ điều kiện và có nguyện vọng thành lập chi Hội, ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp quản lý trao đổi thống nhất với cấp uỷ quản lý của nơi có nhu cầu thành lập chi Hội; đồng thời xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp để thống nhất về việc thành lập chi Hội, kết nạp hội viên, lựa chọn nhân sự cán bộ chi Hội (ban chấp hành, chi hội trưởng, chi hội phó).

– Thủ tục:

+ Văn bản của cấp uỷ đảng nơi có nguyện vọng thành lập chi Hội.

+ Danh sách trích ngang đề cử cán bộ chi Hội.

– Ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận hội viên, quyết định thành lập chi Hội.

– Tổ chức lễ ra mắt và công bố quyết định thành lập.

10.4- Đại hội chi Hội: Chi Hội tổ chức đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội đại biểu hội viên (đối với chi Hội có trên 100 hội viên trở lên) để bầu ban chấp hành và bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên (nếu có). Ban chấp hành tổ chức hội nghị bầu chi hội trưởng, chi hội phó.

Trường hợp chi Hội có trên 100 hội viên mà vẫn có nguyện vọng tổ chức đại hội toàn thể hoặc chi Hội có dưới 100 hội viên nhưng muốn tổ chức đại hội đại biểu thì phải được sự đồng ý của cấp uỷ cùng cấp và Hội cấp trên trực tiếp. Số lượng đại biểu dự đại hội chi Hội (nếu là đại hội đại biểu), số lượng ban chấp hành, chi hội phó của chi hội do ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp quản lý hướng dẫn trên cơ sở được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp và Hội cấp trên trực tiếp. Số lượng chi hội phó có thể từ 1 – 3, tùy thuộc vào quy mô tổ chức và số lượng hội viên của từng chi Hội.

Ban chấp hành chi hội, chi hội trưởng, chi hội phó phải được ban thường vụ Hội cơ sở (hoặc ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp) ra quyết định công nhận.

10.5- Chi Hội họp định kỳ 3 tháng 01 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường, ban chấp hành chi Hội họp định kỳ 01 tháng 01 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường.

10.6– Nhiệm kỳ của chi Hội là 05 năm. Trường hợp đặc biệt có thể tổ chức sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá 12 tháng và phải được ban chấp hành cơ sở Hội (hoặc ban thường vụ Hội cấp trực tiếp quản lý) đồng ý.

Trong nhiệm kỳ, chi Hội được bầu bổ sung ban chấp hành, kiện toàn chi hội trưởng, chi hội phó khi khuyết nhân sự và không giới hạn số lần bầu bổ sung.

10.7– Ban thường vụ hội cấp trên trực tiếp chỉ định ủy viên ban chấp hành chi hội và các chức danh chi hội trưởng, chi hội phó trong trường hợp tổ chức Hội mới được thành lập hoặc được thành lập mới do có sự thay đổi về địa giới hành chính như chia tách, sáp nhập, hợp nhất trong nhiệm kỳ; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ mới cho phù hợp.

11. Điều 15: Tổ Hội

– Tổ Hội là đơn vị trực thuộc chi Hội, thành lập trên cơ sở các hội viên có cùng địa giới hành chính, điều kiện công tác, học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, đơn vị kinh tế, tổ hợp tác phù hợp và thuận tiện cho việc sinh hoạt, hoạt động của chi Hội. Tổ Hội có thể thành lập trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học khi có đủ kiện về số lượng hội viên và được sự đồng ý của cấp ủy và ban lãnh đạo nhà trường.

Tổ Hội trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, trong các nhà khoa học, trí thức trẻ có thể trực thuộc cơ sở Hội hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương quản lý.

– Tổ Hội có tổ trưởng và 1 – 2 tổ phó do hội viên bầu ra. Số lượng tổ phó do chi Hội quyết định trên sơ sở tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng tổ Hội và phải được ban thường vụ Hội cơ sở (hoặc ban thường vụ Hội cấp quản lý trực tiếp) đồng ý. Tổ Hội họp 01 tháng 01 lần.

12. Điều 17: Công tác kiểm tra

Thực hiện theo Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành.

13. Điều 18, 19, 20: Ủy ban kiểm tra của Hội

13.1- Việc lập ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở và công nhận ủy ban kiểm tra:

Thực hiện theo Đề án Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân các cấp; Hướng dẫn quy trình lập Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở nhiệm kỳ 2018 – 2023.

13.2- Về tổ chức bộ máy giúp việc ủy ban kiểm tra:

Thực hiện theo Đề án Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân các cấp và Đề án cơ quan giúp việc Ủy ban kiểm tra Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

13.3- Về nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc, chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra:

– Về nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc của ủy ban kiểm tra: Thực hiện theo Đề án Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các cấp; Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội, Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở; Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội.

– Về chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra: Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội, ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện họp thường kỳ 6 tháng 1 lần, khi cần thiết thực hiện nhiệm vụ có thể họp đột xuất do thường trực ủy ban quyết định. Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp cơ sở họp thường kỳ 01 tháng 01 lần, khi cần thiết thực hiện nhiệm vụ có thể họp đột xuất do thường trực ủy ban quyết định. Thường trực ủy ban kiểm tra gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Hội nghị ủy ban kiểm tra chỉ hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số ủy viên ủy ban kiểm tra được triệu tập có mặt; các kết luận, quyết định của ủy ban kiểm tra phải được trên 50% số ủy viên ủy ban kiểm tra được triệu tập đồng ý.

13.4- Việc bổ sung và cho rút tên ủy viên, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra hội nông dân các cấp:

13.4.1- Bổ sung ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

a. Các trường hợp bầu bổ sung

– Bầu chưa đủ số lượng do hội nghị ban chấp hành quyết định.

– Khi ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra nghỉ hưu, nghỉ công tác, chuyển công tác, bị kỷ luật cách chức hoặc vì lý do cá nhân khác xin rút tên.

b. Nguyên tắc bầu bổ sung

– Bầu bổ sung ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải đảm bảo đúng thành phần, cơ cấu, số lượng và tiêu chuẩn đã được hội nghị ban chấp hành thông qua.

– Trước khi bầu bổ sung uỷ viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra ở mỗi cấp, ban thường vụ cấp đề nghị phải có văn bản báo cáo cụ thể với ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp bằng văn bản. Đối với nhân sự chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp theo quy định phân cấp quản lý cán bộ. Văn bản đề nghị kiện toàn, bổ sung cần ghi rõ lý do bổ sung.

c. Quy trình, hồ sơ kiện toàn nhân sự và công nhận kết quả bầu cử ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

* Quy trình

Bước 2: Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét và trả lời bằng văn bản.

Bước 3: Khi có ý kiến đồng ý của cấp ủy cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp, Hội Nông dân cấp bầu bổ sung triệu tập hội nghị ban chấp hành cùng cấp và tiến hành bầu bổ sung các chức danh theo quy định.

Bước 4: Ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ trình ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định công nhận.

Bước 5: Báo cáo cấp ủy cùng cấp, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp trên.

* Hồ sơ kiện toàn

– Hồ sơ xin chủ trương kiện toàn, bổ sung nhân sự:

+ Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung xin chủ trương kiện toàn ủy ban kiểm tra (cần nêu rõ lý do và tình hình ủy ban kiểm tra ở thời điểm kiện toàn).

+ Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

+ Đối với nhân sự là chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải gửi thêm lý lịch theo mẫu 2C/TCTW-98.

– Hồ sơ đề nghị công nhận các chức danh kiện toàn, bổ sung:

+ Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung đề nghị công nhận chức danh kiện toàn.

+ Biên bản Hội nghị ban chấp hành về việc bầu ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

+ Biên bản kiểm phiếu bầu từng chức danh.

+ Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

13.4.2- Bổ sung phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

a. Các trường hợp bầu bổ sung

– Bầu chưa đủ số lượng do hội nghị ban chấp hành quyết định.

– Khi phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra nghỉ hưu, nghỉ công tác, chuyển công tác, bị kỷ luật cách chức hoặc vì lý do cá nhân khác xin rút tên.

b. Nguyên tắc bầu bổ sung

– Bầu bổ sung phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải đảm bảo đúng thành phần, cơ cấu, số lượng và tiêu chuẩn đã được hội nghị ban chấp hành thông qua.

– Trước khi bầu bổ sung phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra ở mỗi cấp, ủy ban kiểm tra phải có văn bản báo cáo cụ thể và được sự đồng ý của ban thường vụ cùng cấp trực tiếp bằng văn bản. Văn bản đề nghị kiện toàn, bổ sung cần ghi rõ lý do bổ sung.

c. Quy trình, hồ sơ kiện toàn nhân sự và đề nghị phê chuẩn chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

* Quy trình

Bước 1: Khi ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp nào khuyết phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thì ủy ban kiểm tra cấp đó báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của ban thường vụ cùng cấp bằng văn bản.

Bước 2: Ban thường vụ cùng cấp căn cứ đề án ủy ban kiểm tra đã được thông qua tại hội nghị ban chấp hành, tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra để xem xét, giới thiệu nhân sự bầu bổ sung chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra bằng văn bản.

Bước 3: Khi có văn bản của ban thường vụ cùng cấp, ủy ban kiểm tra cấp bầu bổ sung triệu tập hội nghị ủy ban kiểm tra và tiến hành bầu bổ sung chức danh theo quy định.

Bước 4: Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp bầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ trình ban thường vụ cùng cấp phê chuẩn chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra và báo cáo ủy ban kiểm tra hội cấp trên.

* Hồ sơ đề nghị phê chuẩn chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra được kiện toàn, bổ sung:

– Tờ trình của ủy ban kiểm tra cấp bầu bổ sung đề nghị phê chuẩn chức danh kiện toàn.

– Biên bản hội nghị ủy ban kiểm tra về việc bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

– Biên bản kiểm phiếu bầu phó chủ nhiệm.

– Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

13.4.3- Việc đương nhiên không còn là ủy viên ủy ban kiểm tra; cho rút tên ủy viên ủy ban kiểm tra, thôi giữ chức danh chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

– Uỷ viên ủy ban kiểm tra có quyết định nghỉ hưu hoặc có thông báo nghỉ công tác (kể từ thời điểm quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ công tác có hiệu lực thi hành) thì đương nhiên không còn là uỷ viên ủy ban kiểm tra và các chức danh khác của ủy ban kiểm tra do ban chấp hành và ủy ban kiểm tra bầu.

– Đối với chức danh chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trước khi cho rút tên khỏi danh sách ủy ban kiểm tra phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp và Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

– Nếu rút tên khỏi chức danh ủy viên ủy ban kiểm tra thì không còn giữ chức danh chủ nhiệm, phó chủ nhiệm (nếu có). Nếu chỉ rút tên khỏi chức danh chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm thì vẫn còn là ủy viên ủy ban kiểm tra.

14. Điều 21: Khen thưởng

Thực hiện theo quy định về thi đua, khen thưởng trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

15. Điều 22: Kỷ luật

Thực hiện theo Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành.

16. Điều 24: Quản lý, sử dụng tài chính của Hội

Thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

Hướng dẫn này được phổ biến trong toàn hệ thống Hội để thống nhất thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp các cấp Hội đề xuất, phản ánh về Trung ương Hội. Ban Chấp hành giao Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét sửa đổi, hướng dẫn bổ sung./.

T/M BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

– Thường trực Ban Bí thư (để báo cáo);

– Văn phòng Tổng Bí thư (để giúp đỡ);

– Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng (để giúp đỡ);

– Đảng ủy Khối các cơ quan TW (để giúp đỡ);

– Các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc TW (để giúp đỡ); Thào Xuân Sùng

– Các tỉnh, thành Hội (để chỉ đạo thực hiện);

– Các ban, đơn vị TW Hội (để chỉ đạo thực hiện);

– Các đ/c Uỷ viên BCH TW Hội (để chỉ đạo thực hiện);

– Lưu VP, BTC.

Hướng Dẫn Công Dân Việt Nam Đăng Ký Về Nước

HƯỚNG DẪN CÔNG DÂN VIỆT NAM TẠI ĐỨC

ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG VỀ NƯỚC TRÊN CÁC CHUYẾN BAY DO CHÍNH PHỦ TỔ CHỨC

Các đối tượng ưu tiên là công dân Việt Nam tại nước ngoài thuộc các diện sau:

(i) Lao động hết hạn hợp đồng, mất việc, không còn thu nhập mà sở tại không có điều kiện hỗ trợ;

(ii) Học sinh dưới 18 tuổi; sinh viên đã hoàn thành khóa học (tốt nghiệp) gặp khó khăn về nơi ở/gia hạn lưu trú;

(iii) doanh nhân, trí thức, công dân xuất cảnh ngắn hạn bị “mắc kẹt” gặp khó khăn do không có nơi ở, không còn khả năng tài chính; và

(iv) các trường hợp đặc biệt khó khăn khác.

https://docs.google.com/forms/d/1_V8MfUWVMy13QTPWlg2wYFpKu6Jgjg5D-w5k4gc6PNQ/viewform?ts=5f2d142c&edit_requested=true

Đại sứ quán Việt Nam tại Đức chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách đăng ký nguyện vọng về nước của công dân Việt Nam và chuyển về cơ quan chức năng trong nước xét duyệt. Đại sứ quán sẽ thông báo cụ thể qua email tới từng công dân có tên trong danh sách tham gia chuyến bay.

Lưu ý:

– Phiếu này chỉ dành cho công dân Việt Nam cư trú có thời hạn tại Đức. Công dân cư trú tại nước khác đề nghị đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước nơi cư trú.

– Mỗi công dân chỉ đăng ký 01 lần. Sau khi đăng ký, đề nghị công dân kiểm tra email, nếu có thư xác nhận của Đại sứ quán nghĩa là việc đăng ký đã hoàn tất.

  Những người đã đăng ký trên hệ thống của Đại sứ quán trước ngày 01/01/2021 nhưng chưa được thu xếp trên các chuyến bay do Chính phủ tổ chức đề nghị thông báo lại cho Đại sứ quán bằng cách gửi email vào địa chỉ: dangkycongdan.gem@gmail.com. Email cần ghi rõ các thông tin: Họ tên, Ngày sinh, Số Hộ chiếu, Thời hạn visa/Thẻ cư trú. Lưu ý sử dụng đúng email đã đăng ký với Đại sứ quán.

Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính

Hiện nay, do sự phát triển về lĩnh vực công nghệ thông tin mà do đó đa số các ngôn ngữ trên thế giới chúng ta đều có thể nhập và gõ trên máy tính một cách dễ dàng do các phần mềm chuyên dụng của các tác giả trên thế giới sáng tạo ra.

Đối với ngôn ngữ tiếng Việt cũng vậy, hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ chũng ta có thể gõ tiếng Việt vào máy tính như các phần mềm VietKey hay Unikey.

Nhưng điều chúng ta muốn nhắc đến ở bài viết này chính là đất nước ta lại là một đất nước có 54 dân tộc anh em. Và 54 dân tộc anh em của chúng ta lại có những bản sắc và ngôn ngữ riêng của từng dân tộc. Mà chúng ta cũng đã biết thì chúng ta mới có thể gõ được Tiếng Việt trên máy tính.

Vậy các ngôn ngữ dân tộc của 54 dân tộc anh em của chúng ta được viết và cách viết như thế nào trên máy tính? Để giúp các bạn cũng như chính các bạn thuộc các vùng dân tộc thiểu số có thể gỗ được tiếng Dân tộc.

Hôm nay iHuongDan sẽ hướng dẫn cho các bạn cách gõ tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam chúng ta trên máy tính bằng một số phần mềm chuyên dụng như Vnkey và Taynguyen Key.

Vnkey là một phần mềm hỗ trợ gõ tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam do kỹ sư Trần Thanh Bình – Giảng Viên trường Cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên đã phát minh và sáng tạo nên.

Nhận thấy được sự khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc đánh máy cũng như gõ chữ từ đó kỹ sư Trần Thanh Bình đã phát minh và sáng chế ra phần mềm hỗ trợ gõ tiếng dân tộc thiểu số VnKey.

Với phần mềm gõ tiếng dân tộc thiểu số này hỗ trợ gõ lên đến 12 ngôn ngữ của các đồng bào dân tộc thiểu số như: M’nông, Sán chỉ, Êđê, Bana, K’ho, J’rai,…. Bên cạnh đó, Vnkey hỗ trợ thêm hỗ trợ gõ thêm các mã là và VNI-Win, Unicode, TCVN3.

Cách cài đặt và sử dụng phần mềm như sau:

Bước 4: Quy tắc gõ tiếng dân tộc thiểu số trên bàn phím

Đối với kiểu gỗ VNI – Gõ dấu bằng số bao gồm:

Đối với kiểu VNI – kiểu bỏ dấu bằng số bao gồm:

Các dấu sẽ tương ứng với các số như sau: 1-Sắc, 2-Huyền, 3-Hỏi, 4-Ngã, 5-Nặng, 6-Mũ, 7-Móc, 8-Trăng, 9-Đ.Ẃ

Ví dụ gõ 12 ký tự phát sinh mới mới:

B + 9 = Ẃ C + 8 = Č E + 8 = Ĕ I + 8 = Ĭ

N + 4 = Ñ O + 8 = Ŏ U + 8 = Ŭ E + 6 + 8 = Ẅ

A + 6 + 8 = Ẁ O + 6 + 8 = Ö O + 7 + 8 = Ő U + 7 + 8 = Ů

Cần lưu ý thêm: Vì các ký tự C và N không phải là nguyên âm tiếng Việt do vậy tốt nhất khi gõ chúng ta nên bỏ dấu sau nguyên âm để tránh trường hợp chương trình bỏ dấu trên chúng. Ví dụ khi gõ chữ Nã và chữ Ña là khác nhau. Quy tắc chung: Khi gõ nguyên âm hay ký tự có dấu kết hợp với phím số ta sẽ được ký tự có dấu tương ứng với kiểu gõ VNI thông thường. Các ký tự đặc biệt của các Dân tộc cũng được quy ước giống như vậy cụ thể như sau:

– Số 1 – 5 dùng cho các dấu chữ Việt (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng)- Số 4 (dấu ngã ~) vẫn sử dụng để bỏ dấu cho N (N + 4 = Ñ)

– Số 6 (dấu mũ ^) bỏ cho các ký tự A,E

– Số 8 (dấu trăng “È“) bỏ dấu cho các ký tự,A,C,I,E,O,U

– Kết hợp 6+8 là các ký tự có dấu mũ (^) và dấu trăng

– Số 9 (dấu chữ Ð) sử dụng cho chữ B (B + 9 = Ẃ

Đối với kiểu gõ TELEX- kiểu bỏ dấu bằng chữ bao gồm:

Các dấu sẽ tương ứng với các chữ như sau: S-Sắc, F-Huyền, R-Hỏi, X-Ngã, J-Nặng, W.Z-Trăng. Các ký tực gõ đôi bao gồm: A,B,E,O,D B + B = Ẃ C + W = Č E + W = Ĕ I + W = Ĭ N + X = Ñ O + Z = Ŏ U + Z = Ŭ E + E + W = Ẅ A + A +W = Ẁ O + O + W = Ö O + W + W = Ő U + W + W = Ů

Quy tắc chung: Khi gõ nguyên âm hay ký tự có dấu kết hợp với phím mang ký tự dấu ta sẽ được ký tự có dấu tương ứng với kiểu gõ TELEX thông thường. Các ký tự của các Dân tộc cũng được quy ước giống như vậy cụ thể như sau: Chữ S,F,R,X,J tương ứng với các dấu (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng)- Chữ X (dấu ngã ~) vẫn sử dụng để bỏ dấu cho N (N + X = Ñ)- Các ký tự gõ đôi (dấu mũ ^ và gạch trên) là: A, B, D, E, O- Chữ W (dấu trăng ” È ” và Ơ) bỏ dấu cho các ký tự,A,C,I,E,O,U- Riêng chữ Ŏ và Ŭ sử dụng phím khử dấu Z để gõ.

Kết hợp ký tự gõ đôi + W để gõ các ký tự có dấu mũ và dấu trăng.

Ví dụ:

Jih ẃuôn sang hgŭm mguôp sa ai. (Toàn dân đoàn kết một lòng)

(Jih bbuoon sang hguzm mguoop sa ai)

mkŏ mjing grăp êpul grĭt mnuih ẃuôn sang. (XD các đoàn thể quần chúng)

(mkoz mjing grawp eepul griwt mnuih bbuôn sang)

Taynguyen Key cũng là một phần mềm hỗ trợ chúng ta gõ tiếng dân tộc thiểu số trên máy tính một cách dễ dang tương tự như phần mềm VnKey. Taynguyen Key là phần mềm gõ tiếng dân tộc thiểu số trên máy tính do kỹ sư Võ Ngọc Hiệp – công tác tại Đài Tiếng Nói Việt Nam tại Tây Nguyên.

Điểm nổi bật của ứng dụng này đó là có thể cài đặt tương thích với rất nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows Me, Windows NT, Windows XP Windows 95/98, Windows 2000.

Ngoài ra Taynguyen Key có thể gõ được cả Tiếng Việt trong khi đang gõ tiếng dân tộc thiểu số mà không cần phải chuyển đổi font. Hơn nữa Taynguyen Key còn có thể áp dụng trong các phần mềm đồ hoạ khác như photoshop ,Corel Draw…

Để sử dụng phần mềm Taynguyen Key này cũng giống như phần mêm Vnkey ở trên. Các bạn tải về và giải nén và chạy file chúng tôi và làm theo hướng dẫn.

Để gõ tiếng dân tộc thiểu số phần mềm Taynguyen Key cũng có 2 kiểu gõ đó là Telex và VNI. Chúng ta sử dụng các phím và ký tự sau để gõ chữ:

Một Số Điều Về Xuất Gia, Thụ Giới, Bổ Nhiệm Trụ Trì, Thuyên Chuyển Sinh Hoạt Tôn Giáo Của Ban Tăng Sự Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Tỉnh Thanh Hóa.

Ban Tăng sự GHPGVN tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết Một số điều về Xuất gia, Thụ giới, Bổ nhiệm Trụ trì, thuyên chuyển sinh hoạt tôn giáo; để phù hợp với sự phát triển của Phật giáo Thanh Hóa trong giai đoạn mới mà không trái tinh thần giới luật cũng như Nội quy Ban Tăng sự Trung ương GHPGVN.

Một số điều về Xuất gia, Thụ giới, Bổ nhiệm Trụ trì, thuyên chuyển sinh hoạt tôn giáo của Ban Tăng sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Thanh Hóa.

– Căn cứ Quyết định số 185/QĐ-HĐTS ngày 18/9/2018 của Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam, ban hành Nội quy Ban Tăng sự Trung ương GHPGVN nhiệm kỳ VIII (2017-2022).

– Căn cứ Nội quy Ban Tăng sự Trung ương GHPGVN nhiệm kỳ VIII (2017-2022).

– Căn cứ vào tình hình thực tế của Phật giáo tỉnh Thanh Hoá.

Một số điều về Xuất gia, Thụ giới, Bổ nhiệm Trụ trì, thuyên chuyển sinh hoạt tôn giáo của Ban Tăng sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Thanh Hóa. CHƯƠNG I Xuất gia – Cầu Thầy y chỉ – Hoàn tục

Điều 1: Xuất gia:

Nam, nữ Phật tử có nguyện vọng phát tâm xuất gia, tu học tại các tự viện phải đúng Luật Phật và đủ các điều kiện sau đây:

Không vi phạm pháp luật.

Phải đầy đủ các căn, thể chất lành mạnh, không bị bệnh truyền nhiễm, bệnh tâm thần, không nghiện thuốc lá, không nghiện ma túy; có sức khỏe tốt.

Được vị trụ trì tự viện bảo lãnh, Ban Trị sự huyện nơi xuất gia chấp thuận.

Nam, nữ Phật tử dưới tuổi vị thành niên, do cha mẹ hoặc người giám hộ làm đơn ký thác cho vị trụ trì cơ sở tự viện.

Nam, nữ Phật tử đã có gia thất, muốn xuất gia phải có giấy chứng nhận độc thân hoặc giấy phán quyết đồng ý cho ly hôn của tòa án.

Sau khi các thủ tục xuất gia hoàn tất, Ban tăng sự tỉnh cấp giấy chứng nhận xuất gia.

Hồ sơ xuất gia gồm có:

– Tự tay viết đơn phát nguyện, ghi rõ lý do và nguyễn vọng phát tâm xuất gia.

– Có văn bản ký thác gửi cho trụ trì tự viện của cha, mẹ, hoặc người giám hộ. Áp dụng cho trường hợp người xuất gia dưới tuổi thành niên.

– Sơ yếu lý lịch còn giá trị sử dụng không quá 6 tháng.

– Phiếu khám sức khỏe, có sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm, bệnh tâm thần, không nghiện ma túy.

– Giấy cam kết không hút thuốc lá có bảo lãnh của thầy tiếp độ

– Nếu đã kết hôn, muốn xuất gia phải có phán quyết của tòa án hoặc giấy chứng nhận độc thân của chính quyền địa phương nơi có hộ khẩu thường trú.

– Bản sao giấy khai sinh

– Các loại văn bằng tốt nghiệp (nếu có)

Việc từ bỏ một đệ tử xuất gia, trụ trì tự viện phải giáo dục nhiều lần. Nếu không giáo dục được thì y cứ giới Luật để giải quyết. Thông báo cho Ban Trị sự huyện, Ban Trị sự tỉnh và các tự viện trong tỉnh biết.

Điều 2: Cầu Thầy y chỉ:

Tăng Ni khi hết nhân duyên tự viện này, được quyền đến tự viện khác để tu học, với các điều kiện:

a, Khi vị thầy tế độ (thầy Nghiệp sư, Bổn sư) viên tịch, Tăng Ni được quyền chọn một vị tôn túc khác để làm thầy y chỉ.

b, Khi vị thầy tế độ (thầy Nghiệp sư, Bổn sư) còn sinh tiền, Tăng Ni muốn ở tự viện này muốn sang tự viện khác xin y chỉ với vị tôn túc khác phải hội đủ các điều kiện sau:

– Không vi phạm trọng giới, không vi phạm Pháp Luật;

– Phải được vị thầy tế độ (thầy Nghiệp sự, Bổn sư) giới thiệu và thực hiện các nghi lễ cầu thầy y chỉ theo Luật Phật.

Điều 3: Tăng Ni hoàn tục:

Tăng Ni đã hoàn tục, Thầy Bổn sư phải có trách nhiệm báo cáo với Ban trị sự Phật giáo huyện, Ban Tăng sự tỉnh, Ban Trị sự Phật giáo tỉnh. Ban Trị sự Phật giáo tỉnh ra quyết định đồng ý cho hoàn tục và thu hồi các giấy tờ do Giáo hội cấp và báo cáo về Văn phòng Ban tăng sự Trung ương để xóa tên trong danh bạ Tăng Ni.

Tăng giới vi phạm giới Luật, tự nguyện hoàn tục, hoặc bị buộc phải hoàn tục, sau khi sám hối đúng Luật Phật được phát nguyện xuất gia trở lại, nhưng phải thực hiện đầy đủ các quy định của điều 1 quy định này.

Theo Luật Phật chế, Ni giới đã hoàn tục thì không được phép xuất gia trở lại; Tăng giới phạm 1 trong 4 giới trọng cũng không được xuất gia trở lại.

Điều 4: Tư cách làm Thầy:

Trụ trì tự viện, hoặc Tăng, Ni được Trụ trì tự viện ủy quyền, muốn thu nhận đệ tử phải hội đủ các tiêu chuẩn theo lời Đức Phật dạy trong Kinh điển và Giới Luật.

CHƯƠNG II Giới Đàn – Giới Tử – An Cư sinh hoạt định kỳ – Tụng giới

Điều 5: Giới đàn:

Giới đàn là nghi lễ quan trọng, được tổ chức để truyền giới cho Tăng Ni trong hạn tuổi theo từng giới phẩm do Phật chế để tu học và hành đạo. Luật Phật ấn định như sau:

Thành phần Tăng giới có:

a, Giới Sa di

b, Giới Tỷ khiêu

Thành phần Ni giới có:

a, Giới Sa di Ni

b, Giới Thức xoa Ma na Ni

c, Giới Tỷ khiêu Ni

Điều 6: Tiêu chuẩn giới tử được tuyển chọn thụ giới Tỷ khiêu, Tỷ khiêu Ni.

Giới tử được tuyển chọn thụ giới Tỷ khiêu, Tỷ khiêu Ni phải có đủ các tiêu chuẩn:

a, Tuổi đời từ 20 đến 60 tuổi (tính theo khai sinh)

b, Không vi phạm pháp luật nhà nước

c, Các căn đầy đủ, không tàn tật, không mắc bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần, không nghiện thuốc lá; không sử dụng ma túy.

d, Đã thọ giới Sa di (Tăng), Thức xoa Ma na (Ni) ít nhất là 2 năm đã học giới Luật.

e, Có trình độ tốt nghiệp Trung cấp Phật học (hoặc tương đương), văn hoá tốt nghiệp Phổ thông trung học đối với các giới tử có tuổi đời dưới 30 tuổi.

f, Đối với giới tử Tỷ khiêu Ni đã xây dựng gia đình thì phải đủ thời gian 12 năm kể từ ngày thôi chồng.

g, Trúng tuyển trong kỳ khảo hạch của đàn giới:

* Luật: Kiểm tra kiến thức trong cuốn Sa di luật giải của Hòa thượng Thích Hành Trụ.

* Kinh:

– Tăng có thể chọn 1 trong 2 khóa lễ sau:

+ Thuộc khóa sáng

+ Thuộc khóa lễ Kinh Kim cương (âm)

– Ni: Thuộc khóa sáng

* Luận: Kiểm tra kiến thức từ khóa I đến khóa IV trong bộ Phật học phổ thông của Hòa thượng Thích Thiện Hoa.

Đối với Tăng Ni thuộc Hệ phái Phật giáo Nam tông và Khất sĩ thực hiện theo truyền thống của Hệ phái và các tiêu chuẩn về thụ giới của Nội quy này, về phần khảo hạch Giới Luật và Kinh tụng, ban giám khảo sẽ xem xét đến tính biệt truyền của hệ phái.

Hồ sơ: 03 bộ gồm có:

– 03 bản sơ yếu lý lịch có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (không quá 6 tháng).

– 03 bản lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng)

– 03 bản phô tô công chứng bằng lớp 12 (đối với giwois tử dưới 30 tuổi).

– 03 bản phô tô công chứng bản chứng diệp thụ giới Sa di, Sa di Ni.

– 03 bản đơn xin thụ giới có chữ ký của giới tử, thầy bổn sư và Ban đại diện Phật giáo sở tại.

– 03 bản phô tô công chứng hộ khẩu (có hộ khẩu tại chùa).

– 03 bản phô tô công chứng giấy xác nhận đi tòng Tăng an cư 02 năm.

– Giấy khám sức khoẻ không bị bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần và không sử dụng ma túy.

– 10 ảnh 2×3 có ghi tên và pháp danh sau ảnh (để làm chứng điệp thụ giới, chứng nhận Tăng Ni, sổ an cư).

Điều 7: Tiêu chuẩn giới tử được tuyển chọn thụ giới Sa di, Sa di Ni:

Được tuyển chọn là giới tử thụ giới Sa di, Sa di Ni phải đủ các tiêu chuẩn:

a, Tuổi đời Luật Phật quy định

b, Không vi phạm pháp luật nhà nước khi từ 16 tuổi trở lên (tính theo khai sinh)

c, Các căn đầy đủ, không tàn tật, không mắc bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần, không nghiện thuốc lá và không sử dụng các chất ma túy.

d, Đã được Ban Trị sự tỉnh cấp giấy chứng nhận xuất gia.

e, Có trình độ văn hoá ít nhất là tốt nghiệp phổ thông cơ sở đối với giới tử có tuổi đời dưới 30 tuổi.

f, Phải thuộc các nghi thức tụng niệm tùy theo từng Hệ phái.

g, Phải trúng tuyển trong kỳ thi khảo hạch của đàn giới:

* Luật: Thuộc cảnh sách niệm Phật sáng, chiều, ngày trai; 24 đệ Uy nghi Quốc ngữ; Tỳ Ni nhật dụng thiết yếu; Sa di học giới Nghi quỹ; Lâm thụy.

* Kinh: Thuộc Đại bi Thập chú; Thỉnh chuông chữ và nghĩa, Cúng cháo; Niệm thực; Khoá tụng Di Đà Huân tu; Khoá lễ Sám hối sáu căn; Hát được bài Đạo ca.

* Luận: Kiểm tra trình độ trong cuốn Bước đầu học Phật của Hoà thượng Thích Thanh Từ.

Đối với Tăng Ni thuộc hệ phái Phật giáo Nam tông và Khất sĩ thực hiện theo truyền thống của Hệ phái và các tiêu chuẩn về thụ giới của Nội quy này; về phần khảo hạch Giới Luật và Kinh tụng, ban giám khảo sẽ xem xét đến tính biệt truyền của hệ phái.

Đối với người xuất gia trên 60 tuổi, chỉ được thụ giới Sa di, Sa di Ni. Khi tham dự các pháp hội, đạo tràng: Lễ phục và Pháp phục của Sa di, Sa di Ni không có nếp gấp ở tay áo và ở cổ áo.

Hồ sơ gồm có:

– 03 bản sơ yếu lý lịch có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (không quá 6 tháng).

– 03 bản lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng) chỉ áp dụng đối với giới tử từ đủ 16 tuổi trở lên.

– 03 bản phô tô công chứng bằng tốt nghiệp lớp 9 hoặc bằng tốt nghiệp lớp 12 (đối với giới tử dưới 30 tuổi).

– 03 bản sao giấy khai sinh.

– 01 giấy phô tô công chứng sổ hộ khẩu (đối với người xuất gia có hộ khẩu ở tỉnh ngoài).

– 03 đơn xin thụ giới có chữ ký của giới tử, Thầy bổn sư và ý kiến của Ban Trị sự Phật giáo sở tại.

– 01 bản gốc và 02 bản phô tô công chứng giấy chứng nhận xuất gia do Tỉnh hội cấp.

– 01 bản gốc và 02 bản phô tô công chứng bản đăng ký nhập tu của giới tử.

– 05 ảnh 2×3 có ghi tên và pháp danh sau ảnh (để làm chứng điệp thụ giới).

– Giấy chứng nhận sức khoẻ có sức khỏe tốt; không mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh tâm thần và không sử dụng ma túy.

Điều 8: Tiêu chuẩn giới tử được tuyển chọn thụ giới Thức xoa Ma na:

– Đã thụ giới Sa di Ni ít nhất là 2 năm, đã học giới Luật.

– Làm đơn xin thụ giới Thức xoa, có xác nhận của thầy bổn sư.

– Thuộc khóa lễ Kinh Kim Cương

Điều 9: An cư kiết hạ:

Theo luật Phật chế, mỗi năm Tăng, Ni phải an cư 03 tháng để thúc liễm thân tâm, tinh tấn đạo nghiệp, tu tập Giới – Định – Tuệ. Việc tổ chức an cư được quy định vào mùa hạ, tiền an cư:

Các trường hạ an cư tập trung bao gồm Tăng hoặc Ni do Ban tăng sự tỉnh đề xuất và Thường trực Ban Trị sự Phật giáo tỉnh quyết định.

Tăng Ni phải an cư riêng biệt.

Ban Trị sự huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, xác minh về tình hình sinh hoạt an cư của Tăng Ni tại các cơ sở cùng cấp.

An cư là nghĩa vụ và quyền lợi của Tăng Ni. Nếu vì phan duyên Tăng Ni không thể đi an cư thì phải có đơn xin nghỉ an cư có xác nhận của Thầy Bổn sư (nếu đang ở với thầy) và Ban Trị sự Phật giáo cấp huyện; nếu không có đơn xin nghỉ an cư mà không đi an cư là tự ý bỏ an cư.

Điều 10: An cư sinh hoạt định kỳ tại cấp huyện:

Ban Trị sự huyện tổ chức sinh hoạt cho Tăng Ni trong địa phương mỗi tháng ít nhất một lần vào ngày sóc, vọng để sám hối, bố tát, kiểm điểm việc tu học của Tăng Ni trong tháng qua đối với Đạo pháp và Dân tộc theo chủ trương đường lối của Giáo hội Phật giáo Việt Nam (nên sinh hoạt vào ngày 14 âm lịch hàng tháng).

Điều 11: Cấp chứng điệp an cư:

Mỗi Tăng, Ni thực hiện an cư hợp pháp lần đầu sẽ được Ban Tăng sự Trung ương cấp chứng điệp an cư, mỗi kỳ an cư sẽ được Ban Tăng sự tỉnh ký xác nhận an cư.

Điều 12: Tụng giới:

Tụng giới là thể hiện thượng tôn giới luật và hòa hợp của chư Tăng. Thường trực Ban trị sự Phật giáo tỉnh quyết định trong mùa an cư thì tụng giới vào ngày 14 và ngày cuối tháng âm lịch. Không trong mùa an cư thì tụng giới vào ngày cuối tháng âm lịch, vừa để tụng giới và phổ biến sinh hoạt định kỳ của Tăng Ni trong tỉnh. Các sư vì phan duyên không đi tụng giới được phải nhờ người xin phép gửi dục (nhưng không quá 3 lần/1 năm).

CHƯƠNG III Trụ trì – Kiêm nhiệm Trụ trì – Phó Trụ trì

Điều 13: Trách nhiệm của Trụ trì:

Trụ trì là người thay mặt Giáo hội và chịu trách nhiệm trước Giáo hội trong việc quản lý, điều hành các hoạt động Phật sự tại tự viện; Tuân thủ theo Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Nội qui Ban Tăng sự Trung ương và các quy định khác của Giáo hội.

Trụ trì phải tuân thủ sự quản lý, hướng dẫn của Ban Trị sự tỉnh, Ban Trị sự huyện nơi quản lý cơ sở tự viện.

Trụ trì phải tuân thủ pháp luật Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo tại cơ sở tự viện.

Trụ trì tự viện phải có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ bố tát, an cư, tự tứ, các phiên họp, lễ hội, sự kiện do Ban Trị sự tỉnh, Ban Trị sự huyện triệu tập. Trụ trì không chấp hành, biện pháp xử lý như sau:

a, Trụ trì tự viện 03 (ba) lần liên tiếp không tham dự, Ban Trị sự huyện nhắc nhở, kiểm điểm.

b, Không chấp hành, Ban Trị sự huyện báo cáo về Ban Trị sự tỉnh xử lý.

c, Hình thức xử lý của Ban Trị sự tỉnh:

– Tiếp tục nhắc nhở, nếu không khắc phục thì cảnh cáo

– Cảnh cáo mà vẫn không chấp hành, hình thức xử lý:

+ Đình chỉ chức vụ trụ trì trong 03 (ba) tháng để sửa chữa những hạn chế

+ Nếu không sửa chữa thì thu hồi quyết định bổ nhiệm trụ trì. Nếu có liên hệ với sơn môn, Hệ phái sẽ trao đổi với Sơn môn, Hệ phái để thay thế trụ trì.

Trụ trì có trách nhiệm tiếp nhận đệ tử xuất gia và hướng dẫn chúng điệu tu học trong thời gian tập sự 02 năm tính từ ngày Ban Trị sự tỉnh cấp giấy chứng nhận xuất gia. Hướng dẫn, dạy bảo chúng điệu về giới luật Phật căn bản, uy nghi, thời khóa tụng niệm và Phật pháp căn bản. Chỉ có trụ trì mới là người giới thiệu cho chúng điệu thụ giới Sa di, sa di Ni và theo học tại các trường đào tạo Phật học.

Trụ trì có trách nhiệm tổ chức tu tập, sinh hoạt thời khóa tụng niệm, đảm bảo sự hòa hợp, đoàn kết trong chúng Tăng Ni. Đảm bảo đời sống sinh hoạt, an ninh, an toàn cho Tăng Ni sinh hoạt tại tự viện.

Khi các đệ tử xuất gia vi phạm các giới Luật, có các hành vi không chấp hành các quy định của Giáo hội, gây mất đoàn kết nội bộ tự viện, căn cứ Luật Phật, điều 65-67 chương XII Hiến chương GHPGVN để xử lý:

– Lần thứ 1: Trụ trì giáo dục, nhắc nhở, kiểm điểm

– lần thứ 2: Trụ trì tiếp tục giáo dục, nhắc nhở, kiểm điểm

– Lần thứ 3: Trụ trì căn cứ luật Phật xử lý để đệ tử sửa đổi lỗi lầm.

– Sau 3 lần giáo dục, nhắc nhở, kiểm điểm, người phạm lỗi không hối cải, trụ trì báo cáo bằng văn bản cho Ban Trị sự cấp huyện để xử lý.

Việc trụ trì từ bỏ đệ tử phải hội đủ các điều kiện của Luật Phật và quy định của Hiến chương Giáo hội, điều 71, 72, 73 nội quy Ban Tăng sự Trung ương GHPGVN.

Nếu trụ trì không thực hiện đúng các quy định về trách nhiệm trụ trì, Ban Trị sự tỉnh được quyền hạn chế việc tiếp nhận đệ tử xuất gia của trụ trì.

Điều 14: Tiêu chuẩn Tăng, Ni được bổ nhiệm trụ trì (đối với Tăng Ni trong tỉnh):

Việc bổ nhiệm trụ trì cần có sự lựa chọn những Tăng Ni với những tiêu chuẩn.

– Tăng Ni có trình độ tốt nghiệp trung cấp Phật học trở lên

– Tăng Ni đã Tốt nghiệp PTTH (tú tài) trở lên

– Tăng Ni có đơn phát nguyện trụ trì phải là người đã thụ giới Tỷ khiêu ít nhất là 5 năm hoặc có 5 hạ lạp trở lên, có đạo hạnh tốt.

– Trụ trì phải là Tăng Ni có khả năng nhiếp chúng, hướng dẫn chúng tu tập, chăm lo đời sống sinh hoạt của chúng.

Hồ sơ: 12 bộ gồm:

– Sơ yếu lý lịch (không quá 6 tháng)

– Lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng)

– Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của bản thân (ghi đầy đủ thông tin từ ngày xuất gia và thời gian không bị gián đoạn ngắt quãng)

– Chứng điệp thụ giới Tỷ khiêu, giấy chứng nhận Tăng Ni, bằng tốt nghiệp Trung cấp Phật học trở lên (phô tô công chứng)

– Đơn xin trụ trì (có xác nhận của Thầy Bổn Sư hoặc Y chỉ Sư)

– Đơn xin thỉnh sư của tín đồ Phật tử

– Công văn đồng ý việc thỉnh sư của UBND xã có chùa

– Công văn chấp thuận của Ban Trị sự Phật giáo cấp huyện nơi đến trụ trì

– Công văn chấp thuận về việc thỉnh sư của UBND huyện nơi đến trụ trì

Điều 15: Tiêu chuẩn Tăng, Ni được bổ nhiệm trụ trì (đối với Tăng Ni ngoài tỉnh):

1. Thanh Hóa đã bổ nhiệm Tăng Ni đủ 27 huyện, thị, thành phố. Nên việc tiếp nhận Tăng Ni từ tỉnh ngoài về Thanh Hóa trụ trì đã đến lúc phải lựa chọn kỹ càng. Chỉ tuyển chọn Tăng Ni có đủ đức, tài, có khả năng nhiếp chúng, thuyết giảng tốt và ít nhất phải tốt nghiệp cử nhân Phật học; với những tiêu chuẩn:

– Tăng Ni đã tốt nghiệp ít nhất Cử nhân Phật học

– Tăng Ni đã Tốt nghiệp PTTH (tú tài) trở lên

– Tăng Ni có đơn phát nguyện trụ trì phải là người đã thụ giới Tỷ khiêu ít nhất là 5 năm hoặc có 5 hạ lạp trở lên, có đạo hạnh tốt.

– Trụ trì phải là Tăng Ni có khả năng nhiếp chúng, hướng dẫn chúng tu tập, chăm lo đời sống sinh hoạt của chúng.

– Đã qua 1 kỳ an cư tại Hạ trường Thanh Hà (đối với Tăng) hoặc hạ trường Hương Quang (đối với Ni) được Ban chức sự Hạ trường đánh giá tốt.

– Có chư tôn đức trong tỉnh Thanh Hóa từ 10 hạ trở lên có uy tín bảo lãnh.

– Có sức khỏe tốt không bị bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần, không sử dụng ma túy, không nghiện thuốc lá.

Hồ sơ: 12 bộ gồm:

– Sơ yếu lý lịch (không quá 6 tháng)

– Lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng)

– Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của bản thân (ghi đầy đủ thông tin từ ngày xuất gia và thời gian không bị gián đoạn ngắt quãng)

– Chứng điệp thụ giới Sa di, Tỷ khiêu, giấy chứng nhận Tăng Ni, sổ an cư, bằng tốt nghiệp cử nhân Phật học, chứng minh thư nhân dân (phô tô công chứng)

– Đơn thỉnh nguyện

– Đơn xin chuyển sinh hoạt tôn giáo

– Bản cam kết

– Giấy bảo lãnh

– Giấy giới thiệu của thầy bổn sư hoặc tông môn (nơi hiện đang đăng ký quân số tu học)

– Đơn xin trụ trì

– Đơn xin thỉnh sư của tín đồ Phật tử

– Công văn đồng ý việc thỉnh sư của UBND xã

– Công văn chấp thuận của Ban Trị sự Phật giáo cấp huyện nơi có chùa xin trụ trì

– Công văn chấp thuận về việc thỉnh sư của UBND huyện nơi có chùa xin trụ trì

– Phiếu khám sức khỏe: Có sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm, không bị tâm thần, không sử dụng ma túy (khám tại các cơ sở y tế ở Thanh Hóa).

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thì nộp hồ sơ tại văn phòng Ban trị sự Phật giáo tỉnh Thanh Hóa (12 bộ). Khi Ban trị sự Phật giáo tỉnh Thanh Hóa có công văn chủ trương đồng ý tiếp nhận thì mới vào tỉnh (thành) mà hiện đang đăng ký tu học (trụ trì) để xin giấy giới thiệu (công văn) của: Ban Trị sự Phật giáo tỉnh (thành) đó; Công văn giới thiệu của văn phòng I, văn phòng II Hội đồng trị sự (nếu từ tỉnh Quảng Trị trở vào) về việc đồng ý cho chuyển sinh hoạt Tôn giáo và trụ trì chùa tại tỉnh Thanh Hóa.

Điều 16: Tăng Ni tỉnh ngoài đã được chuyển sinh hoạt tôn giáo về Thanh Hóa, khi đi trụ trì vẫn áp dụng tiêu chuẩn như điều 15, nghĩa là phải tốt nghiệp cử nhân Phật học mới cho đi trụ trì.

Điều 17: Bổ nhiệm kiêm nhiệm trụ trì:

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Tăng Ni tương đối đông. Để có chùa cho Tăng Ni đi học về có chùa trụ trì và khuyến khích Tăng Ni có học hàm nội điển cao để phục vụ đạo pháp và dân tộc. Nên tiêu chuẩn đi kiêm nhiệm trụ trì cần chặt chẽ hơn.

– Chỉ xem xét cho kiêm nhiệm trụ trì đối với Tăng Ni có bằng cử nhân Phật học trở lên.

– Số lượng chùa kiêm nhiệm không quá số đệ tử đang ở với sư trụ trì (đã thụ giới Sa di, Sa di Ni trở lên – không tính đệ tử y chỉ).

– Các sư tỉnh ngoài không kiêm nhiệm trụ trì các chùa ở Thanh Hóa (trừ các vị là ủy viên Thường trực HĐTS GHPGVN).

– Các công trình lớn, các chùa ở các vùng biên giới, hải đảo, các chùa thuộc diện phục vụ ngoại giao của Giáo hội có thể được linh động nhưng phải được Ban Thường trực Ban Trị sự Phật giáo tỉnh đồng ý.

Điều 18: Bổ nhiệm Phó Trụ trì:

– Phó trụ trì là người giúp việc trụ trì điều hành công việc của tự viện, đồng thời cũng là người được trụ trì ủy thác tương lai làm trụ trì khi trụ trì viên tịch.

– Có trình độ Phật học từ Trung cấp Phật học trở lên, có đạo đức tốt.

– Tuyệt đối vâng phục sự phân công, phân nhiệm của trụ trì.

Hồ sơ: 07 bộ gồm:

– Sơ yếu lý lịch (không quá 6 tháng)

– Lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng)

– Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của bản thân (ghi đầy đủ thông tin từ ngày xuất gia và thời gian không bị gián đoạn ngắt quãng)

– Chứng điệp thụ giới Sa di, Tỷ khiêu, giấy chứng nhận Tăng Ni, sổ an cư, bằng tốt nghiệp các trường Phật học, chứng minh thư nhân dân (phô tô công chứng)

– Đơn đề nghị của Thầy trụ trì (có xác nhận của chính quyền xã)

– Công văn đồng ý của Ban Trị sự Phật giáo cấp huyện.

.

Điều 19: Bãi nhiệm và thu hồi quyết định bổ nhiệm trụ trì và Phó trụ trì:

1. Đối với trụ trì:

Ban Trị sự tỉnh có quyền ra quyết định bãi nhiệm và thu hồi quyết định bổ nhiệm trụ trì đối với tự viện khi vị trụ trì đó để xảy ra mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng tại tự viện, vi phạm Giới luật, Hiến chương Giáo hội, các quy định của Giáo hội và Pháp luật Nhà nước. Việc cư trú của đương sự bị bãi nhiệm và thu hồi quyết định trụ trì được giải quyết theo quy định của Pháp luật Nhà nước.

Đối với Phó trụ trì:

Khi Phó trụ trì không đáp ứng được yêu cầu Phật sự của tự viện hoặc vì lý do nào đó mà trụ trì muốn bãi nhiệm chức vụ Phó trụ trì thì làm đơn gửi Ban trị sự Phật giáo tỉnh xin bãi nhiệm phó trụ trì. Thường trực Ban Trị sự sẽ xem xét và ra quyết định đồng ý cho thôi chức vụ phó trụ trì.

Điều 20: Qua lại phục vụ tín ngưỡng tôn giáo đạo Phật các chùa chưa có sư trụ trì:

Ban Trị sự Phật giáo cấp huyện họp Thường trực phân công các ủy viên Thường trực Ban trị sự Phật giáo cấp huyện phụ trách giúp đỡ các chùa chưa có sư trụ trì đến khi có trụ trì (phụ trách không có nghĩa là xí chùa không cho ai về trụ trì).

Thường trực Ban trị sự Phật giáo tỉnh điều sư qua lại phục vụ tín ngưỡng tôn giáo Đạo Phật các chùa chưa có sư trụ trì khi:

– Đương sự đã đầy đủ hồ sơ xin bổ nhiệm trụ trì nhưng chưa đủ tiêu chuẩn đi trụ trì như qui định

– Hồ sơ gồm có:

+ Hồ sơ bổ nhiệm trụ trì

+ Đơn xin qua lại phục vụ tín ngưỡng tôn giáo Đạo Phật

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Thường trực Ban Trị sự có văn bản báo cáo Ban Tôn giáo Chính quyền tỉnh, được Ban Tôn giáo Chính quyền tỉnh chấp thuận, Thường trực Ban trị sự mới có văn bản điều qua lại phục vụ tín ngưỡng tôn giáo tạm thời.

Điều 21: Việc khôi phục và mở rộng chùa

Việc mở rộng các chùa có sư trụ trì do trụ trì làm đơn đề nghị, Ban trị sự Phật giáo cấp huyện có trách nhiệm xem xét nhu cầu thực tế, cần thiết thì có tờ trình, trình UBND huyện và UBND tỉnh xin mở rộng cho chùa đó.

Việc khôi phục và mở rộng các chùa chưa có sư trụ trì thì do Ban trị sự Phật giáo cấp huyện xem xét nhu cầu thực tế, bàn bạc với chính quyền địa phương lập hồ sơ theo qui định của Pháp luật trình UBND huyện, UBND tỉnh.

Các dự án xin mở rộng và khôi phục chùa thuộc loại đặc biệt hoặc về ngoại giao thì Ban trị sự Phật giáo tỉnh xem xét bàn bạc với các cơ quan chức năng và trực tiếp trình UBND tỉnh.

CHƯƠNG IV Thuyên chuyển hoạt động tôn giáo

Điều 22: Thuyên chuyển sinh hoạt, hoạt động tôn giáo của Tăng Ni (Thuyên chuyển trong cùng một tỉnh):

Hồ sơ: 07 bộ, gồm:

– Sơ yếu lý lịch (không quá 6 tháng)

– Lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng)

– Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của bản thân

– Đơn xin chuyển sinh hoạt tôn giáo (có xác nhận của Ban trị sự Phật giáo nơi đến)

– Công văn của trụ trì tự viện về việc chuyển sinh hoạt tôn giáo của Tăng Ni có xác nhận của chính quyền xã nơi đến.

Điều 23: Thuyên chuyển sinh hoạt, hoạt động tôn giáo của Tăng Ni (Thuyên chuyển khác tỉnh):

Tăng Ni tỉnh ngoài muốn chuyển về Thanh Hóa phải hội đủ điều kiện:

– Có nguyện vọng xin chuyển sinh hoạt tôn giáo về Thanh Hóa để hoằng pháp

– Được trụ trì bảo lãnh

– Được chính quyền địa phương và Ban trị sự Phật giáo huyện nơi đến chấp thuận

– Đã tu hành ở Thanh Hóa ít nhất từ 3 tháng trở lên và tham gia 01 khóa an cư kiết hạ tại Thanh Hóa (Tăng an cư ở chùa Thanh Hà, Ni an cư ở chùa Hương Quang) và được đánh giá tốt.

– Không bị bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần, không hút thuốc lá, không sử dụng ma túy.

Hồ sơ: 07 bộ, gồm:

– Sơ yếu lý lịch (không quá 6 tháng)

– Lý lịch tư pháp số 1 (không quá 6 tháng)

– Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của bản thân (ghi đầy đủ thông tin từ ngày xuất gia và thời gian không bị gián đoạn ngắt quãng)

– Chứng điệp thụ giới Sa di, Tỷ khiêu, giấy chứng nhận Tăng Ni, sổ an cư, bằng tốt nghiệp cử nhân Phật học, chứng minh thư nhân dân (phô tô công chứng)

– Đơn xin chuyển sinh hoạt tôn giáo

– Bản cam kết

– Giấy bảo lãnh của thầy trụ trì

– Giấy giới thiệu của thầy bổn sư hoặc tông môn (nơi hiện đang đăng ký quân số tu học)

– Công văn tiếp nhận Tăng Ni về sinh hoạt tại chùa của Trụ trì chùa nơi đến (có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn)

– Công văn chấp thuận của Ban Trị sự Phật giáo cấp huyện nơi đến.

– Phiếu khám sức khỏe: Có sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần, không sử dụng ma túy.

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thì nộp hồ sơ tại văn phòng Ban trị sự Phật giáo tỉnh Thanh Hóa (7 bộ). Khi Ban trị sự Phật giáo tỉnh Thanh Hóa có công văn chủ trương đồng ý tiếp nhận thì mới vào tỉnh (thành) mà hiện đang đăng ký tu học (trụ trì) để xin giấy giới thiệu (công văn) của: Ban Trị sự Phật giáo tỉnh (thành) đó; Công văn giới thiệu của văn phòng I, văn phòng II Hội đồng trị sự (nếu từ tỉnh Quảng Trị trở vào) về việc đồng ý cho chuyển sinh hoạt Tôn giáo về tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp Tăng Ni vi phạm nghiêm trọng Giới luật, pháp luật, việc thuyên chuyển hoạt động tôn giáo thực hiện theo quy định của Hiến chương Giáo hội và Pháp luật Nhà nước.

CHƯƠNG V Ban hành – Sửa đổi

Điều 24: Chỉ có Ban Thường trực Ban Trị sự GHPGVN tỉnh Thanh Hóa mới có quyền sửa đổi quy định này.

BAN TĂNG SỰ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA Tải về: Một số điều về Xuất gia, Thụ giới, Bổ nhiệm Trụ trì, thuyên chuyển sinh hoạt tôn giáo của Ban Tăng sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Thanh Hóa.Một số điều về Xuất gia, Thụ giới, Bổ nhiệm Trụ trì, thuyên chuyển sinh hoạt tôn giáo của Ban Tăng sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Thanh Hóa.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Về Thi Hành Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam Khóa Vii – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!