Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 4 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1- Ngôn ngữ batch là gì?

Batch là một ngôn ngữ lập trình, nó được sử dụng để tạo ra các tập tin kịch bản có thể thực thi trên hệ điều hành Windows, thông thường các tập tin này có đuôi *.bat hoặc *.cmd. Khi được thực thi chúng mở ra một cửa sổ “Command Prompt”, thông thường cửa sổ này có nền đen, chữ trắng đặc trưng.

Các tập tin batch (*.bat, *.cmd) được gọi là các tập tin kịch bản (script file), chúng có thể chứa các lệnh can thiệp vào hệ điều hành.

Chú ý một ngôn ngữ tương đương với batch nhưng sử dụng cho hệ điều hành Linux đó là Shell, với các tập tin kịch bản có đuôi *.sh.  

TODO Link?

2- Ví dụ bắt đầu với Batch

Batch sử dụng @rem để bắt đầu một dòng chú thích (Comment), Dòng chú thích được sử dụng để ghi chú lại mục đích của các dòng lệnh trong chương trình, và chúng được bỏ qua khi chương trình thực thi.

Để bắt đầu ngôn ngữ Batch, chúng ta tạo một tập tin có tên chúng tôi , và viết các lệnh in ra màn hình dòng chữ “Three”, “Two”, “One”, “Hello World!”.

hello.bat

@rem My First Batch file! @echo off echo Three echo Two echo One echo Hello World! pause

Nhấn kép chuột vào chúng tôi để thực thi (execute) tập tin này.

Bạn cũng có thể thực thi tập tin Batch từ CMD. Mở chương trình CMD và CD tới thư mục chứa tập tin cần thực thi.

Thực thi tập tin chúng tôi từ CMD:

Lệnh Mô tả

echo In ra màn hình một dòng chữ

pause Tạm ngừng chương trình, và chờ đợi người dùng nhấn Enter để tiếp tục.

@echo on/off

Hướng Dẫn Lập Trình Android Cho Người Mới Bắt Đầu

Tài liệu này hướng lập trình Android cho người mới bắt đầu. Sử dụng công cụ . Đảm bảo rằng bạn đã cài đặt Android Studio, nếu chưa cài bạn có thể xem hướng dẫn tại:

Trong lần chạy đầu tiên, Android Studio hỏi bạn có nhập khẩu các sét đặt từ phiên bản Android Studio mà bạn có thể đã cài đặt trước đó hay không. Bạn có thể chọn NO.

Lựa chọn một Theme mà bạn thích:

Trong lần chạy đầu tiên, Android cần download một vài thành phần. Bạn cần chờ đợi cho tới khi tiến trình download và cài đặt hoàn thành.

Trước hết bạn cần tạo một Project đầu tiên, và chạy nó thành công.

Name: HelloAndroid

Package name: org.o7planning.helloandroid

Project của bạn đã được tạo ra.

Đảm bảo rằng bạn đã cài đặt một thiết bị ảo (Một chiếc điện thoại giả lập), nó cần thiết để triển khai ứng dụng của bạn.

Màn hình mô phỏng đã hiển thị cái điện thoại, và ghi ra dòng chữ “Hello World”.

Bạn cần phải cài đặt phần mềm quản lý tăng tốc phần cứng của Intel:

5- Tổng quan cấu trúc Project Android

Đây là hình ảnh project của bạn trên Android Studio:

AndroidManifest.xml

Đây là file manifest mô tả các đặc điểm cơ bản của ứng dụng và xác định từng thành phần của nó.

java

Thư mục này có chứa các file nguồn java cho dự án của bạn. Theo mặc định, nó bao gồm một tập tin nguồn MainActivity.java một lớp hoạt động (activity) chạy khi ứng dụng của bạn được khởi động.

res/drawable

Các phiên bản Android trước đây sử dụng thư mục này để chứa ảnh, các phiên bản hiện tại sử dụng thư mục mipmap thay thế làm nơi chứa ảnh. Thư mục này gần như không còn sử dụng.

res/layout

Thư mục này chứa các file định nghĩa giao diện người dùng.

res/menu

Thư mục này chứa các file xml, định nghĩa các menu sẽ hiển thị trên Action Bar.

res/values

Đây là một thư mục cho các tập tin XML khác nhau có chứa một tập hợp các nguồn, chẳng hạn như các chuỗi (String) và các định nghĩa màu sắc.

AndroidManifest.xml

Dù thành phần bạn phát triển như một phần của ứng dụng của bạn, bạn phải khai báo tất cả các thành phần của nó trong một chúng tôi . Tập tin này hoạt động như một giao tiếp giữa hệ điều hành Android và ứng dụng của bạn, vì vậy nếu bạn không khai báo thành phần của bạn trong tập tin này, sau đó nó sẽ không được xem xét bởi các hệ điều hành. Ví dụ, một file manifest mặc định sẽ trông giống như file sau:

<manifest xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" <application android:allowBackup="true" android:icon="@mipmap/ic_launcher" android:label="@string/app_name" <activity android:name=".MainActivity"

Một trong các vấn đề mà tôi thỉnh thoảng bắt gặp khi sử dụng ứng dụng Andorid là tôi thấy các ảnh mờ, nhòe, hoặc giãn không chuẩn. Các giải pháp cho vấn đề này là tạo ra một thư mục mipmap cho mỗi mật độ (density) điểm ảnh mà Android hỗ trợ, và để các hình ảnh thu nhỏ một cách chính xác. Có 6 dẫy mật độ khác nhau (đo theo số điểm ảnh trên 1 inch) mà Android hỗ trợ:

ldpi: Dành cho các màn hình độ phân giải thấp; xấp sỉ 120dpi

mdpi: Dành cho các màn hình độ phân giải trung bình (trên HVGA truyền thống) ; xấp sỉ 160dpi

hdpi: Dành cho các màn hình phân giải cao; xấp sỉ 240dpi

xhdpi: Dành cho các màn hình phân giải cao hơn nữa; xấp sỉ 320dpi. Đã được thêm vào trong API Level 8

nodpi: Cái này có thể được sử dụng cho tài nguyên bitmap mà bạn không muốn được thu nhỏ để phù hợp với mật độ thiết bị

tvdpi: Có một số màn hình độ phân giải nằm giữa mdpi và hdpi; xấp sỉ 213dpi. Nó không được coi là nhóm phân giải chính. Nó chủ yếu dành cho TV và hầu hết các ứng dụng không cần cung cấp nguồn mdpi và hdpi, hệ thống sẽ tự co giãn phù hợp. Tiêu chuẩn này được giới thiệu trong API Level 13.

Trước hết Activity là gì?

Activity là một mã Java có hỗ trợ một màn hình hoặc giao diện người dùng. Nói cách khác, xây dựng khối của giao diện người dùng là một Activity.Activity là một lớp được có sẵn trong Android và tất cả các ứng dụng trong đó có giao diện người dùng phải kế thừa nó để tạo ra cửa sổ.

Một vòng đời của Activity mô tả các quá trình của một Activity kể từ khi nó bắt đầu chạy (Launched), cho tới khi ứng dụng bị tắt. Bao gồm cả quá trình Activity bị dừng tạm thời, chạy lại (resume),..

Để dễ hiểu hơn bạn có thể sửa đổi lại code của class MainActivity, ghi đè các phương thức onStart(), onResume(),… thêm vào các thông báo (message) chứng tỏ phương thức đó vừa được chạy. Sau đó chạy lại ứng dụng và theo dõi các quá trình trong vòng đời của Activity hoạt động thế nào.

package org.o7planning.helloandroid; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.util.Log; import android.os.Bundle; public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG ="MyMessage"; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); Log.i(TAG,"onCreate"); } @Override protected void onStop() { super.onStop(); Log.i(TAG,"onStop"); } @Override protected void onDestroy() { super.onDestroy(); Log.i(TAG,"onDestroy"); } @Override protected void onPause() { super.onPause(); Log.i(TAG,"onPause"); } @Override protected void onResume() { super.onResume(); Log.i(TAG,"onResume"); } @Override protected void onStart() { super.onStart(); Log.i(TAG,"onStart"); } @Override protected void onRestart() { super.onRestart(); Log.i(TAG,"onRestart"); } }

Chạy lại ứng dụng của bạn, và bạn thấy các message được ghi ra trên cửa sổ logcat.

Bạn có thể sét đặt bộ lọc để logcat chỉ hiển thị các message của bạn.

Bây giờ cửa sổ logcat chỉ hiển thị các message của bạn.

Màn hình điện thoại của bạn:

7- Ứng dụng Android đã hoạt động thế nào

Bạn đã vừa chạy ứng dụng Android đầu tiên thành công, và bây giờ chúng ta sẽ nhìn lại Android đã hoạt động thế nào từ khi ứng dụng được gọi.

Bạn cần biết rằng những gì bạn nhìn thấy trên cửa sổ Project không phải là tất cả thành phần tham gia tạo nên ứng dụng của bạn. Có những thành phần được tạo ra một cách tự động bởi chương trình biên dịch. Và nó không hiển thị trên cửa sổ Project. Chẳng hạn dựa vào cấu trúc các file nguồn trong project của bạn trình biên dịch tạo ra một file nguồn R.java, file này định nghĩa ra các hằng số cho các nguồn tài nguyên trên project.

Để xem file R.java trên Android Studio, mở class MainActivity, nhấn chuột phải vào R.layout.main_activity chọn Go To/Implementation(s)

Các hằng số định nghĩa trong class R.java được tạo ra tương ứng với các tài nguyên trên Project:

Như vậy ở đâu đó trong Project, bạn có thể sử dụng các hằng số để tham chiếu các tài nguyên trong project. Chẳng hạn R.layout.activity_main là một hằng số ám chỉ file activity_main.xml trong thư mục res/layout.

Nguyên tắc hoạt động:

Có thể lúc này bạn đang nghĩ rằng activity_main.xml là file tạo ra giao diện của ứng dụng. Điều đó đúng 50%, thực chất activity_main.xml là một file định nghĩa ra các thực thể tham gia vào giao diện của ứng dụng, và chúng sắp xếp thế nào trên màn hình. Activity sẽ đọc file này và vẽ lên giao diện ứng dụng. Như vậy bản chất giao diện của ứng dụng do Activity tạo nên.

Đây là đoạn code Activity đọc file main_activity.xml để tạo ra giao diện.

package org.o7planning.helloandroid; import android.support.v7.app.AppCompatActivity; import android.os.Bundle; import android.util.Log; import android.view.Menu; import android.view.MenuItem; public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG ="MyMessage"; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); } }

Activity có thể không cần đọc file xml để tạo ra giao diện ứng dụng:

package org.o7planning.helloandroid; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.graphics.Color; import android.os.Bundle; import android.widget.Button; import android.widget.RelativeLayout; public class MainActivity extends AppCompatActivity { @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); RelativeLayout layout = new RelativeLayout(this); layout.setBackgroundColor(Color.GREEN); Button button = new Button(this); button.setText("My Button"); layout.addView(button); setContentView(layout); } }

Android Studio phiên bản hiện tại không hỗ trợ bạn thiết kế giao diện trực quan trên Java. Nhưng nó hỗ trợ rất tốt bạn thiết kế giao diện trực quan trên file xml. Android Studio sẽ tạo ra mã XML cho bạn. Thực tế thiết kế giao diện trên XML sẽ làm ứng dụng của bạn dễ dàng bảo trì hơn.

Quay trở lại với activity_main.xml, bạn dễ dàng thiết kế giao diện ứng dụng:

Mã XML được tự động sinh ra:

Hướng Dẫn Cách Làm Bullet Journal Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

“It will not only help you get more organized but will also help you become a better person.”

-Cal Newport, author of Deep Work

Các nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích của việc viết tay. Tuy nhiên, nhược điểm là tiêu tốn thời gian và các thông tin không được tổ chức. Vậy làm thế nào tối ưu hóa việc ghi chú bằng tay, vừa nhanh vừa hiệu quả? Rapid Logging chính là giải pháp!

Rapid Logging là ngôn ngữ viết của Bullet Journal. Đây là cách hữu hiệu để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng dưới dạng danh sách các gạch đầu dòng. Hãy bắt đầu với ví dụ cơ bản.

Ở đây, Rapid Logging giúp ta có cái nhìn tổng quan về các hoạt động và sự kiện, giúp giảm 40% nội dung ghi chép

Nếu Rapid Logging là ngôn ngữ viết của BuJo thì Bullets là cú pháp. Bullets là những câu có cấu trúc ngắn gọn được ghép nối với các biểu tượng (symbols) để phân loại các mục ghi chép của bạn thành: Nhiệm vụ, Sự kiện hoặc Ghi chú:

* Nhiệm vụ: những thứ bạn phải hoàn thành – Ghi chú: Những điều bạn muốn ghi nhớ o Sự kiện: Những khoảnh khắc đáng chú ý trong 1 thời gian cụ thể

Task (Nhiệm vụ) được thể hiện bằng một dấu chấm đơn giản “*”. Tác giả sử dụng dấu chấm thay vì hộp kiểm vì nó nhanh, gọn và có thể dễ dàng chuyển đổi để phản ánh trạng thái hoàn thành của nhiệm vụ. Nhiệm vụ có thể có 5 trạng thái:

Lý thuyết trên có thể hơi phức tạp và khó hiểu. Thay vì cố gắng để hiểu ngay lúc này, hãy cứ viết ra. Sau thời gian, bạn có thể học hỏi và hoàn thiện từ kinh nghiệm của chính mình.

Notes (Ghi chú) được thể hiện bởi 1 dấu gạch ngang ” – “. Ghi chú bao gồm: các sự việc, ý tưởng, suy nghĩ và quan sát. Chúng được sử dụng để nắm bắt thông tin hoặc dữ liệu mà bạn muốn ghi nhớ. Notes hữu dụng cho các cuộc họp, bài giảng hoặc ghi chú trong lớp học.

Cách phối hợp các Bullet

Tasks, Events và Notes sẽ giúp bạn nhanh chóng nắm bắt và ghi chép lại suy nghĩ, nhiệm vụ của bản thân trong ngày. Bạn không cần viết chúng theo thứ tự. Quan trọng là bạn đã ghi những suy nghĩ của mình trên giấy thay vì chỉ giữ chúng trong bộ nhớ.

Nesting nghĩa là lồng ghép. Để dễ hình dung, theo dõi hình ảnh ví dụ. Ở đây, ta thấy mục Notes thuộc mục Events, nhằm mục đích làm rõ nghĩa cho Sự kiện cụ thể.

Nằm trong nhiệm vụ lớn, ta có các nhiệm vụ con giúp làm rõ các bước cần để hoàn thành nhiệm vụ chính.

Bạn có thể tô màu, thụt đầu dòng để phân biệt đâu là mục cha, đâu là mục con.

Signifiers (Ký hiệu) là biểu tượng được đặt bên cạnh Bullets nhằm bổ sung ý nghĩa cho các dòng. Ký hiệu giúp bạn dễ dàng phát hiện ra các mục cần chú ý khi lật giở giữa các trang.

* = Sự ưu tiên: Được sử dụng để đánh dấu những điều quan trọng nhất trong danh sách của bạn. Không nên sử dụng “*” quá nhiều. Nếu bạn thấy tất cả mọi việc đều quan trọng thì tức là không có gì quan trọng cả.

! = Cảm hứng: Những ý tưởng tuyệt vời, câu thần chú cá nhân – những thứ mà bạn muốn tìm lại sau này.

Sau khi hoàn thành ghi chép, hãy nhớ đánh số thứ tự cho trang. Số thứ từ này sẽ giúp xác định vị trí của nội dung.

Ví dụ phía dưới là Daily log (Nhật ký ngày) – Ghi chép sự kiện, nhiệm vụ và ghi chú của một ngày. Đây là một trong 4 Bộ sưu tập (Collections) cốt lõi của Bullet Journal

Collection này được sử dụng để ghi lại những mục sẽ xẩy ra trong tương lai. Ví dụ dưới là mẫu template đơn giản trong 6 tháng. Tuy nhiên có rất nhiều mẫu sáng tạo khác bạn có thể thiết lập cho Future Log

Bạn sẽ ghi những dự định trong tương lai của mình vào đây. Future Log như một chiệc máy thời gian của bạn, giúp bạn kiểm soát những việc cần làm trong thời gian sắp tới. Từ đó giảm tải tối đa sự ghi nhớ của não bộ, giúp bạn tập trung hơn vào những nhiệm vụ ở thời điểm hiện tại.

Tip: Mỗi tháng, review lại Future Log để xem có bất cứ nhiệm vụ nào cần chuyển đến Monthly log của tháng mới hay không.

Monthly Log được thiết kế gồm 2 trang cạnh nhau: trang Lịch (Calendar Page) và trang nhiệm vụ (Task Page)

Calendar Page Lịch được thiết kế đơn giản nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan của một tháng. Bạn có thể sử dụng nó để lên lịch Sự kiện và Nhiệm vụ, ghi lại những sự kiện sau khi nó diễn ra. Các mục nên được viết ngắn nhất có thể, chỉ nên ghi những nhiệm vụ/ sự kiện nổi bật nhất tháng, được cố định sẵn thời gian.

Task Page Trang này được thiết kế giúp bạn liệt kê ra những sự kiện/ nhiệm vụ cần hoàn thành trong tháng tiếp theo. Đâu là nhiệm vụ quan trọng của tháng? Những nhiệm vụ còn tồn đọng của tháng trước? Vấn đề cần giải quyết ở hiện tại? Hãy ghi hết ra thay vì chỉ để chúng trong bộ nhớ.

Tip: Để khoảng trống đủ rộng ở lề bên trái để thêm Ký hiệu đánh dấu những mục quan trọng (*)

Daily Log được thiết kế để sử dụng hằng ngày. Ở đầu trang, bạn ghi thứ và ngày của hôm đó. Trong suốt ngày, bạn ghi chú nhanh Nhiệm vụ, Sự kiện và những Lưu ý khi chúng xẩy ra.

Nếu cuối ngày bạn không ghi hết trang, có thể ghi ngày kế tiếp vào phần trống của trang giấy để tiết kiệm không gian.

Tip: Không nên Setup Daily Log trước. Hãy tạo nó khi nào bạn cần hoặc đêm ngày hôm trước. Bới vì bạn không thể nào biết bao nhiêu không gian là đủ cho một ngày.

BuJo được thiết kế để trở thành bất cứ thứ gì bạn cần: công cụ kiểm tra sức khỏe, lịch tập thể dục thể thao, nhật ký, sketchbooks,.. Bạn được khuyến khích sáng tạo ra những Collections phục vụ nhu cầu của riêng mình

Tìm hiểu những gì bạn cần ở cuốn Bullet Journal là một phần quan trọng của quy trình. Quy trình này bắt đầu bằng việc thường xuyên kiểm tra cách bạn dành thời gian và sức lực của mình. Thói quen được hình thành thông qua Migration (Di cư)

“Không có gì vô dụng như việc làm hiệu quả cái việc không cần làm”

Mỗi người chúng ta đều có cuộc sống bận rộn. Tuy nhiên, bận rộn không có nghĩa là năng suất. Năng suất là việc sử dụng thời gian của mình một cách khôn ngoan bằng cách tập trung vào những điều quan trọng trong cuộc sống. Migration hàng tháng là công cụ giúp chúng ta thực hiện hiệu quả điều này. Hãy xem cách mà nó hoạt động.

Vào cuối mỗi tháng, bạn hãy thiết lập Monthly Log mới. Khi đã xong, review lại các nhiệm vụ của tháng cũ. Sẽ có những đầu mục bạn chưa thể hoàn thành. Không sao cả? Quan trọng là trong những nhiệm vụ đó, bạn cần chọn ra những nhiệm vụ thực sự quan trọng, xứng đáng với thời gian và năng lượng có giới hạn của bạn. Loại bỏ những nhiệm vụ không thực sự quan trọng và di chuyển những cái còn lại.

Cuối cùng, kiểm tra lại Future Log xem có bất cứ Nhiệm vụ hoặc Sự kiện nào được liệt kê ở đó đã trở thành hiện tại hay không? Nếu có, di chuyển các mục từ Future Log vào Monthly Log của tháng mới.

Có vẻ bạn phải viết đi viết lại các nhiệm vụ rất nhiều lần. Tuy nhiên, điều này không phải là vô tình. Quá trình ghi chép và di chuyển giúp bạn có khoảng thời gian tạm dừng và xem xét từng mục một để xem đâu là nhiệm vụ quan trọng và xứng đáng để bạn dành thời gian, năng lượng để hoàn thành.

Mục đích của Migration là tìm ra những thứ đáng nỗ lực và loại bỏ những hành động gây nhiễu, không mang lại quá nhiều giá trị.

Dịch từ: chúng tôi

Cách Hát Rap Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

Điều duy nhất bạn cần khi học hát rap đó là sự tập trung và chăm chỉ. Vậy bạn nên bắt đầu từ đâu và phải học như thế nào thì bài viết sau đây sẽ giúp bạn điều đó.

Đọc rap có lẽ tưởng chừng quá khó đối với những người mới bắt đầu. Tuy nhiên, học rap cũng như học hát, đều có những kỹ năng cơ bản dễ học cho những người mới bắt đầu. Điều duy nhất bạn cần có đó là sự tập trung và chăm chỉ. Vậy bạn nên bắt đầu từ đâu và phải học như thế nào thì bài viết sau đây sẽ giúp bạn điều đó.

Nghe những bài rap chậm và ngắn

Học rap cũng như học hát, bạn cần nắm bắt được từng câu chữ của bài rap để nắm bắt được toàn bộ nội dung của bài rap. Không chỉ là nắm bắt nội dung, từ đó bạn có thể nắm bắt được cảm xúc của bài hát để chuẩn bị cho bước học hát tiếp theo. Với những người mới bắt đầu, bạn nên chọn những bài hát dễ học, những bài có giai điệu chậm và lời bài rap ngắn. Vi những bài rap đó sẽ giúp bạn không bị nản, giúp bạn có thể bắt đầu với rap từ những điều tự nhiên và đơn giản nhất.

Khi đã nắm bắt được lời bài hát mà bạn chọn, hãy bắt đầu nghe bài hát đó và cảm thụ giai điệu. Nếu cảm thấy bài rap còn quá nhanh so với khả năng của mình, bạn có thể sử dụng đến chức năng “tốc độ” của Youtube để điều chỉnh tốc độ của mình muốn. Bạn nên nghe đi nghe lại bai rap mình chọn nhiều lần, nghe đến độ thuộc cả giai điệu và lời bài rap là tốt nhất. Điều đó sẽ khá hiệu quả với những người mới bắt đầu, giúp cho bạn bắt đầu có cảm giác với rap và sẽ có hứng thú nghe nhiều bài rap khác có giai điệu nhanh hơn.

Đọc rap từ chậm đến nhanh

Sau khi đã nghe nhuần nhuyễn bài hát nhiều lần, có lẽ bạn đã bắt đầu có cảm giác với bài hát. Khi nhạc bật lên, bạn sẽ bắt đầu muốn rap nhưng không thuộc lời hoặc không hát kịp nhạc, bạn không nên lo lắng quá vì có lẽ đây là tình trạng chung của những những mới bắt đầu. Ban đầu, bạn có thể để tốc độ chậm hơn bản gốc của bài hát để bắt đầu học rap đè lời lời của ca sĩ, sau đó tăng tốc độ lên dần để nâng cao khả năng. Sau khi đã quen với cách rap, bạn nên mở beat của bài rap để bắt đầu tự rap. Bạn nên tự cảm thụ cách rap của mình sao cho cách rap giống bản gốc nhất. Bạn không nên quá vội vàng, hãy học rap từ từ sao cho chính mình cảm nhận được mình rap có nhịp điệu. Từ đó, bạn sẽ thấy rap dễ dàng hơn và có thể bắt đầu tập rap những bài có nhịp điệu nhanh và khó hơn.

Có nhiều bạn tập rap một bài nhưng mãi không tiến bộ. Có thể bạn đã chọn không đúng bài hát cho người mới bắt đầu hoặc giọng bạn không phù hợp với thể loại rap đó. Hãy thử sức với nhiều thể loại rap khác nhau để xem thể loại nào phù hợp với khả năng của mình nhất và bắt đầu với nó. Sau khi làm quen được với thể loại mình yêu thích và phù hợp khả năng, hãy nâng cao khả năng bằng cách thử thách mình với những bài có nhịp điệu nhanh hơn. Khi bạn đã quá quen với thể loại rap đó, hãy thử lại thể loại rap ban đầu mà mình không hợp, khi đó chắc chắn bạn đã có cảm giác với nó hơn đấy vì qua quá trình rèn luyện khả năng của bạn đã tiến bộ lên rất nhiều.

Không chỉ dừng lại ở việc học rap, khi bạn đã có những kỹ năng cơ bản rồi bạn nên bắt đầu với việc thử sáng tác. Không cần chọn những bản beat quá xa lạ, bạn có thể chọn những bản beat của những bài mà bạn đã tập rồi. Điều đó giúp bạn dễ sáng tác hơn vì đã quen với nhạc. Việc bắt đầu sáng tác sẽ giúp bạn làm chủ bài hát của mình và có cảm giác với nó. Bạn nên bắt đầu với những từ ngữ đơn giản và xuất phát từ những điều tự nhiên nhất quanh cuộc sống của bạn. Biết đâu, bản rap đó sẽ làm một bản rap để đời của bạn!

Kênh Youtube chính thức của Hoàng Gia Audio: https://bit.ly/34cwgGW

Để theo dõi nhiều Video mới nhất vui lòng bấm nút Đăng ký kênh: https://bit.ly/2R6JFen

FaceBook của tôi : https://www.facebook.com/phamhuong1905

Fanpage: https://www.facebook.com/HOANGGIAAUDIOVINTAGE/

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!