Xem Nhiều 12/2022 #️ Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính / 2023 # Top 15 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lập báo cáo tài chính là công việc khó, đòi hỏi mất nhiều thời gian cho việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu để cho ra bộ báo cáo tài chính gồm có: Bảng cân đối kế toán; Bảng kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính. Nhưng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lại có giá trị hơn nhiều đối với giám đốc / Hội đồng quản trị hoặc giám đốc tài chính. Qua báo cáo phân tích, người xem có thể thấy xu hướng, sự biến động tăng giảm giá trị, tăng giảm tỷ trọng của các chỉ tiêu tài chính, phản ánh tình hình sức khỏe tài chính – kinh doanh…

A. TÀI SẢN NGẮN HẠNI. Tiền và các khoản tương đương tiền: Là toàn bộ tiền mặt (tại quỹ) + Tiền gửi trong các ngân hàng + Tiền đang chuyển + Các khoản đầu tư tài chính / chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian không quá 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là 31/12 hàng năm).

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản đầu tư tài chính, chứng khoán có thời gian đáo hạn thu hồi không quá 12 tháng.

III. Các khoản phải thu ngắn hạn: Là nợ phải thu của doanh nghiệp có thời gian nợ / thu hồi dưới 12 tháng. Chứng minh thời gian nợ phải có văn bản như giấy nhận nợ, hợp đồng ghi thời hạn trả chậm…Gồm các khoản: nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng; trả trước cho người bán (ngắn hạn); các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn (phải thu của các đơn vị chi nhánh, văn phòng đại diện…). Tùy từng quan điểm quản trị của từng doanh nghiệp, khoản mục này còn có các khoản phải thu tạm ứng của người lao động và các khoản phải thu có thời gian dưới 12 tháng khác.Giá trị các khoản phải thu này là giá trị thuần, đã được trừ đi giá trị trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có nguy cơ mất nợ phải thu.

IV. Hàng tồn kho: Hàng tồn kho trong quản lý tài chính kế toán không có nghĩa là “tồn kho ế ẩm”, hàng tồn kho được hiểu là tất cả những gì có hoạt động Nhập – Xuất – Tồn kho. Như vậy khái niệm hàng tồn kho ở đây khác hẳn với khái niệm hàng tồn kho trong đời sống hàng ngày chúng ta vẫn nghe. Hàng tồn kho gồm có: Nguyên liệu vật liệu; Công cụ dụng cụ; Nhiên liệu; Bán thành phẩm và sản xuất dở dang; Thành phẩm sản xuất chưa tiêu thụ; Hàng hóa trong kho; Hàng gửi đại lý. Cộng toàn bộ giá trị của các khoản mục này dựa theo sổ kế toán hoặc các báo cáo kho hoặc bảng cân đối số phát sinh của kế toán ta sẽ có hàng tồn kho.Đối với giá trị hàng tồn kho theo chỉ tiêu tổng hợp này, giám đốc nên hiểu rằng đó là giá trị tài sản thuần của nó. Tức là giá trị này đã được trừ đi việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nôm na rằng nhìn vào đây anh sẽ biết hàng tồn kho của anh có giá trị thuần là bao nhiêu (có thể bán được bao nhiêu là hòa vốn, không kể lãi vay phải trả cho việc hình thành).

A. NỢ PHẢI TRẢNợ ngắn hạn: Là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các đơn vị nội bộ, người lao động, tiền vay và các khoản phải trả phải nộp khác. Các khoản phải trả này có hạn trả trong vòng 12 tháng.Nợ dài hạn: Là các khoản phải trả cho nhà cung cấp, các đơn vị nội bộ, người lao động, tiền vay và các khoản phải trả phải nộp khác có thời hạn trả dài hơn 12 tháng.B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮUVốn chủ sở hữu: Là toàn bộ vốn góp, vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các khoản vốn khác như đánh giá tăng giảm giá trị tài sản, chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ cuối kỳ…Nguồn kinh phí và quỹ khác: Là các nguồn kinh phí được cấp để thực nhiệm vụ được giao, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu như quỹ đầu tư phát triển…

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu không chỉ là phải thu của khách hàng mà còn gồm các khoản phải thu nội bộ, phải thu từ tạm ứng của nhân viên, phải thu do chi trả thừa cho người lao động theo bảng lương, các khoản trả thừa và phải thu khác.

Tài koản 131 trên sổ kế toán và bảng cân đối phát sinh là tài khoản ” Phải thu của khách hàng“. Số dư sử dụng để lập báo cáo tài chính cho khoản mục “Phải thu của khách hàng” là số dư bên nợ. Nhưng vì tài khoản này là tài khoản công nợ và gắn với từng đối tượng công nợ cụ thể, tức là không thể bù trừ công nợ giữa các đối tượng khác nhau cho nên nó là tài khoản lưỡng tính (Dư nợ hoặc Dư có hoặc Dư cả nợ và có). Nếu có số bên có tài khoản 131 tức là “Người mua trả tiền trước” hoặc “người mua trả tiền thừa” hoặc các trường hợp hàng bán bị trả lại nhưng chưa hoàn tiền. Cho nên, khi lập báo cáo tài chính, bạn hãy ghi nhớ “Số dư trái chiều của tài khoản nợ phải thu LÀ MỘT KHOẢN PHẢI TRẢ“.

Tương tự như 131 là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán nhưng nếu bạn ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp hoặc trả thừa tiền hàng hoặc trả lại hàng mua mà chưa nhận lại tiền… thì khi đó số dư bên nợ của 331 là MỘT KHOẢN PHẢI THU.

Qua 2 tài khoản điển hình trên, chúng ta ghi nhớ quy tắc sau:

Tài khoản mà phải gắn với đối tượng cụ thể ta xem là tài khoản công nợ

Tài khoản công nợ thì có thể dư nợ, có thể dư có, có thể dư cả hai bên

Số dư bên nợ tài khoản có tính chất phải thu là phải thu. Số dư bên có tài khoản có tính phải thu là phải trả.

Số dư bên có tài khoản có tính chất phải trả (hoặc vay nợ) là khoản phải trả. Số dư bên nợ tài khoản có tính chất phải là khoản phải thu.

Theo các nhận xét và lập luận trên cho nên, trong phần hướng dẫn chi tiết lấy số liệu lập báo cáo, ta thấy một số điển hình là: Các khoản phải thu ngắn hạn sẽ lấy số dư nợ ngắn hạn của 131 và 331. Ngược lại các khoản phải trả ngắn hạn được lấy số liệu từ số dư có ngắn hạn của 131 và 331.

Hướng Dẫn Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính 2022 Cho Kế Toán / 2023

Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính 2020

* Cuối năm là thời điểm mà các doanh nghiệp đều phải lập báo cáo tài chính để kiểm tra, đánh giá và nhìn lại hiệu quả hoạt động của công ty mình. Nhưng phải làm những công việc gì để có được một bản báo cáo tài chính đúng cách, khoa học, và chính xác là điều không phải kế toán nào cũng nắm được.

Bước 1: Sắp xếp chứng từ kế toán

* Để thực hiện nghiệp vụ ghi sổ sách theo trình tự thời gian, kế toán bắt buộc phải tìm kiếm và sắp xếp đầy đủ các hóa đơn, chứng từ kế toán theo thứ tự. Các chứng từ nên được lưu trữ theo tháng hoặc quý để dễ kiểm soát.

Các công tác cơ bản bao gồm:

– Tập hợp hoá đơn đầu ra, đầu vào, Sao kê, sổ phụ ủy nhiệm chi các ngân hàng, giấy nộp tiền vào NSNN, Thông báo đóng BHXH, Lập bảng lương, ….từ 1/1 đến 31/12 và hoàn thành nhập liệu vào sổ sách. (Phiếu xuất – nhập kho, Báo có, Báo Nợ Ngân hàng, phiếu thu, chi tiền mặt, Hoá đơn tìm dịch vụ, phiếu kế toán).

– Phân bổ khấu hao tài sản cố định, mức giá trả trước ngắn hạn, dài hạn, lập các bút toán phân bổ.

Bước 2: Hạch toán và phân bổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Trên cơ sở chứng từ đã được sắp xếp theo thứ tự một cách khoa học, kế toán tiến hành nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế nảy sinh như: Nhập , phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, báo có, báo nợ…

Trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp tiến hành hoàn thiện những chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp tuân thủ các quy định của luật pháp về kế toán, thuế.

Phân bổ những nghiệp vụ nảy sinh theo tháng, quý như: Phân bổ chi phí trả trước, phân bổ khấu hao, phân bổ dụng cụ, công cụ….

Đây là các bước căn bản để lập báo cáo tài chính 2020 theo quy định hiện hành.

Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu số liệu với các hồ sơ khác

* Sau khi hạch toán và hoàn thiện hồ sơ, chứng từ, kế toán cần tiến hành rà soát lại những nghiệp vụ phát sinh. Trong đó thì phân nhóm tài khoản cần được soát xét kỹ càng nhất bởi đây là số liệu dễ phát sinh sai lệch nhất. Cụ thể:

– Số dư đầu kỳ và cuối kỳ, Phát sinh có, Phát sinh nợ của từng ngân hàng trên sổ chi tiết các TK 112 cần khớp với sao kê từ phía ngân hàng.

– Sổ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không âm tại mọi thời điểm. Nếu sổ quỹ âm thì có thể xử lý bằng nhiều cách, trong đó thì cho vay mượn cá nhân lãi suất 0% là cách làm đơn giản nhất

– Tổng Doanh thu trên TK 511 cần khớp với tổng giá trị của hoá đơn đầu ra và tổng doanh thu trên các tờ khai thuế VAT trong năm cộng lại. Trong một số trường hợp cụ thể thì cần tính cả TK 711 (nếu khoản thu nhập khác là có xuất hoá đơn và ghi nhận nghĩa vụ thuế ). Khi các bạn đối chiếu tài khoản thuế, mà khách hàng có doanh thu không chịu thuế hoặc chịu thuế 10%, 5%, 0% thì cột doanh thu và cột VAT các bạn nên tách riêng theo từng mẫu trên chứ không để gộp.

– Tổng thuế VAT đầu ra – Số phát sinh bên Có của TK 3331 phải khớp với tổng giá trị thuế GTGT đầu ra của các hoá đơn cùng lại và khớp với Tổng giá trị thuế GTGT đầu ra trên những Tờ khai thuế VAT trong năm cộng lại.

– Tổng số thuế GTGT đầu vào – Số phát sinh Nợ TK 133 trong năm có thể khớp hoặc không khớp với Tổng giá trị VAT đầu vào trên những tờ khai thuế VAT cộng lại. Nếu không khớp, các bạn bắt buộc giải trình được vì sao lại có chênh lệch (hoá đơn năm nay nhưng khai thuế vào năm sau chẳng hạn).

Lưu ý: Các hóa đơn đầu vào kê khai trên tài khoản thuế mới được hạch toán trên TK 133 trong sổ kế toán. Các hoá đơn đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ thuế (hoá đơn trên 20 triệu không tính sổ qua ngân hàng, hợp đồng không đúng thông tin công ty,….), dù trong năm đã kê khai trên TK thuế GTGT thì cũng không được phép nhập vào TK 133. Đồng thời kế toán phải điều chỉnh giảm trên TK thuế của tháng/Quý đó.

– Số dư trên TK 131, 331, 1388, 3388, 141, 311, 341, 244, 344, 144 – theo từng đối tượng mã khách hàng nên chính xác. Nếu có điều kiện thì nên làm Biên bản đối chiếu công nợ với từng quý khách để đảm bảo số liệu của mình là chính xác. Nếu không thì nên đánh giá lại mọi phát sinh công nợ theo từng đối tượng để bảo đảm số dư đúng. Đặc biệt, các bạn kế toán cần lưu ý tới các đối tượng Dư Có 131, Dư Nợ 331 để tránh phát sinh lỗi khi lập báo cáo tài chính 2020.

– Số dư TK 3383, 3384, 3389 cần phải khớp với số liệu trên Thông báo đóng BHXH.

– Số dư tại ngày 1/1/, 31/12, phát sinh Nợ, phát sinh Có TK 311, 341 bắt buộc phải khớp với số liệu bên cho vay: Sao kê tài khoản tiền vay của ngân hàng, hoặc giao kèo vay tiền cá nhân.

– Tổng hợp nhập xuất tồn: Tổng hợp chi tiết từng mã hàng không âm tại mọi thời điểm. Số dư tại thời điểm đến 31/12 ở từng kho hàng khớp với số liệu thực tế hoặc Biên bản kiểm kê.

– Tổng hợp nhập – xuất – tồn TK 152, 155, 156, cần khớp với số liệu dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, dư cuối kỳ trên BCDPSTK với từng tài khoản 152, 155, 156.

– Số dư tại 1/1, 31/12 và phát sinh Bên Nợ, Bên có của TK 211, 214, 142, 242 nên khớp với Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn, ngắn hạn và Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

– Nếu trong năm đơn vị còn nợ tiền thuế thì số dư bên Có của các TK thuế: 3331,3334, 3335,… phải khớp với số tiền thuế còn nợ.

– Đảm bảo 100% nghiệp vụ ghi nhận giá tiền có đầy đủ hoá đơn, chứng từ đầu vào.

– Bảng cân đối phát sinh những tài khoản: Dư đầu, phát sinh, dư cuối hai bên Nợ có, phải luôn luôn bằng nhau.

Bước 4: Cân đối các bút toán tổng hợp và kết chuyển

* Sau khi rà soát lại toàn bộ các nghiệp vụ chi tiết xong xuôi thì kế toán tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, kết chuyển lãi lỗ đảm bảo những tài khoản đầu 5 tới đầu 9 không có số dư cuối kỳ.

Doanh thu và chi phí phải bảo đảm mối quan hệ hài hòa và hợp lý. Thông thường giá vốn không lớn hơn doanh thu, giá tiền quản lý không quá lớn, tuỳ từng lĩnh vực hay ngành nghề mà tỉ lệ chi phí không giống nhau.

Các doanh nghiệp Thương mại, Sản xuất, Xây dựng: Chi phí giá vốn là lớn nhất. Chi phí quản lý rất thấp, chỉ khoảng 10-20% doanh thu. Còn những doanh nghiệp dịch vụ thì tỉ lệ chi phí quản lý có thể lớn hơn.

Trong trường hợp tổng chi phí quá thấp so với doanh thu: Các bạn có thể nâng mức chi phí lên bằng một số giải pháp: thêm nhân viên trên bảng lương, tăng chi phí lương, tạo ra giá thành lãi vay (lưu ý lãi vay cá nhân không vượt quá 150% lãi suất căn bản nhà băng thương nghiệp hoặc ngân hàng nhà nước), Tăng chi phí khấu hao bằng cách để khung khấu hao ở mức thấp nhất,… Và trong trường hợp chi phí quá nhiều cần giảm chi phí, hãy gác chi phí sang năm sau.

Bước 5: Lập báo cáo tài chính 2020

– Lập báo cáo tài chính 2020 theo pháp luật và chế độ kế toán hiện hành

– Lập quyết toán thuế TNDN, TNCN

– Các báo cáo trên được lập trên phần mềm HTKK của cơ quan thuế. Yêu cầu phải sử dụng bản mới nhất.

– Sau khi lập xong BCTC và các báo cáo quyết toán thì tiến hành kết xuất ra excel để lưu tại máy, kết xuất file XML để nộp cơ thuế quan theo quy trình nộp báo cáo mới nhất áp dụng.

Thông qua 5 bước trên, một kế toán có thể hình dung được phần nào công việc của một kế toán Doanh nghiệp từ khâu hạch toán chi tiết cho tới thiết lập báo cáo tài chính 2020 hoàn chỉnh. Trách nhiệm và bổn phận của một trước Ban lãnh đạo cũng như trách nhiệm và bổn phận của doanh nghiệp trước những cơ quan quản lý nhà nước.

Lập Báo Cáo Quyết Toán Tài Chính Công Đoàn Năm 2022 / 2023

1. Các đơn vị có báo cáo quyết toán TCCĐ 6 tháng đầu năm được duyệt sẽ lập báo cáo quyết toán 6 tháng cuối năm 2016.

2. Các đơn vị lập báo cáo theo năm hoặc chưa được Công đoàn Ngành duyệt báo cáo quyết toán 6 tháng đầu năm sẽ lập báo cáo quyết toán cả năm 2016 (có danh sách kèm theo).

– Biểu mẫu: B07 – TLĐ, Bảng kê chứng t ừ thu, chi CĐCS.

– Số lượng: 02 bộ

– Báo cáo số liệu trích nộp 2% KPCĐ (Mẫu 01- CĐN)

3. Các đơn vị đối chiếu số kinh phí nhận được với số kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công đoàn Ngành cấp về để lập báo cáo TCCĐ của CĐCS (tại dòng số 4, mục thu 25 trong báo cáo B07-TLD của đơn vị).

4. Các đơn vị cũng đồng thời đối chiếu số 2% KPCĐ nộp về Công đoàn Ngành, đó là căn cứ để Công đoàn Ngành tính thưởng thu, nộp TCCĐ năm 2016 và giao dự toán năm 2017 về CĐCS.

5. Công đoàn Ngành cấp bổ sung KPCĐ 16 đơn vị chưa được nhận KPCĐ 6 tháng cuối năm 2016 (trong đó có 06 đơn vị thiếu thông tin tài khoản nhận KPCĐ, có danh sách kèm theo, đề nghị đơn vị khẩn trương gửi về công đoàn Ngành)

Thời hạn cuối nộp báo cáo quyết toán năm 2016 ngày 18/01/2017. Sau thời hạn trên nếu các đơn vị chưa nộp báo cáo Công đoàn ngành sẽ tính trừ vào điểm thi đua của CĐCS năm học 2016-2017.

Địa điểm nộp báo cáo: Văn phòng Công đoàn ngành Giáo dục Hà Nội số 87 phố Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị liên hệ về số điện thoại 04 38 255 961 để được giải đáp.

Nguồn tin: Công đoàn Ngành

Số văn bản: 04/CĐGD

Người ký: Chủ tịch Trần Thị Thu Hà

Trích yếu: Về việc lập báo cáo quyết toán tài chính công đoàn năm 2016

Ngày ban hành: 16/1/2017

Ngày hiệu lực: 16/1/2017

Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ / 2023

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo dòng tiền ra, dòng tiền vào của doanh nghiệp. Có 2 cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đó là báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phuong pháp gián tiếp.

Dòng tiền vào:

Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ Lãi tiền gửi từ ngân hàng Lãi suất tiết kiệm và đầu tư Đầu tư của cổ đông

Dòng tiền ra:

Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô hoặc các công cụ Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày Chi mua tài sản cố định – máy tính cá nhân, máy móc, thiết bị văn phòng,… Chi trả lợi tức Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các thuế khác

1.Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp phải báo cáo các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo một trong hai phương pháp sau:

(a) Phương pháp trực tiếp:

Theo phương pháp này các chỉ tiêu phản ánh các luồng tiền vào và các luồng tiền ra được trình bày trên báo cáo và được xác định theo một trong 2 cách sau đây:

– Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

– Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho:

+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;

+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác;

(b) Phương pháp gián tiếp:

Các chỉ tiêu về luồng tiền được xác định trên cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh cho các khoản:

– Các khoản doanh thu, chi phí không phải bằng tiền như khấu hao TSCĐ, dự phòng…

– Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện; – Tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập và các khoản phải nộp khác sau thuế thu nhập doanh nghiệp);

– Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư.

2. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3.Cách làm báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng phương pháp:

– Theo phương pháp trực tiếp:

Ngoài ra nếu doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong giao dịch thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương tiền bằng ngoại tệ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng là một chỉ tiêu nằm trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Có thể mô tả dòng tiền vào, ra từ các hoạt động khác nhau qua sơ đồ tài khoản tổng quát như sau:

Theo chúng tôi, để thuận lợi và dễ dàng khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần phân loại nội dung các dòng tiền vào, ra theo các bước:

– Theo phương pháp gián tiếp:

báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trực tiếp

– Việc xác lập như vậy cũng tỏ ra phù hợp bởi mục tiêu của phương pháp này là xác lập mối liên hệ giữa lợi nhuận với lưu chuyển tiền để giúp người nhận thông tin thấy rằng không phải doanh nghiệp có lãi là có tiền nhiều, doanh nghiệp bị lỗ thì có tiền ít hoặc không có tiền. Vấn đề là tiền nằm ở đâu, ở đâu ra và dùng cho mục đích gì, mà đã đặt trong mối liên hệ với lợi nhuận thì hầu hết lợi nhuận lại được tạo ra từ hoạt động kinh doanh.

Các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp có thể nhận diện dễ dàng qua công thức sau: Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu = (Tiền + Nợ phải thu) – (Tiền + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước phân bổ + Nợ phải trả + Khấu hao + Dự phòng + Chi phí lãi vay). = Tiền (lưu chuyển) + Nợ phải thu – Hàng tồn kho – Chi phí trả trước phân bổ – Nợ phải trả – Khấu hao – Dự phòng – Chi phí lãi vay. Lưu chuyển tiền = Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Dự phòng + Chí phí lãi vay + Hàng tồn kho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi phí trả trước phân bổ. Qua công thức này thấy rằng, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nếu được xác định bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh bao gồm: Khấu hao (điều chỉnh tăng), Dự phòng (điều chỉnh tăng), Chi phí lãi vay (điều chỉnh tăng), con các chỉ tiêu: Hàng tồn kho, Nợ phải thu, Nợ phải trả và Chi phí trả trước thì việc điều

Cảm nhận của học viên khi tham gia khóa học

* Vui lòng liên hệ và đăng kí ghi danh:

– Hotline: 0918 867 446

– Email: giasuketoantruong@yahoo.com

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Lập Báo Cáo Tài Chính / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!