Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất # Top 4 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quan hệ hôn nhân vốn dĩ đã khó để bắt đầu thì việc kết thúc lại càng không phải dễ dàng. Tuy nhiên nếu trong đời sống hôn nhân ngột ngạt, mục đích hôn nhân không đạt được thì ly hôn là giải pháp các cặp đôi có thể cân nhắc. Đây là mối quan hệ pháp luật nên khi ly hôn cũng phải theo các quy định pháp lý. Do vậy mà các cách làm thủ tục ly hôn nhanh nhất luôn được tìm hiểu và ưu tiên áp dụng.

Cách thực hiện thủ tục ly hôn nhanh nhất tại Tòa

Pháp luật về hôn nhân cũng như thực tiễn áp dụng đã thể hiện rõ về các cách thức để thực hiện thủ tục ly hôn. Căn cứ vào tình hình thực tế mà các chủ thể trong quan hệ hôn nhân được phép chọn một trong hai hình thức đó để yêu cầu Toà án cho ly hôn. Những cách thức này bao gồm:

– Thuận tình ly hôn: Có thể nói đây chính là cách thức để ly hôn đơn giản nhất. Vì cả vợ và chồng đều đã thống nhất về mọi quan điểm và không hề có bất kỳ vướng mắc nào. Nhờ vậy mà quá trình giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền cũng sẽ nhanh chóng hơn. Thông thường một thủ tục nhanh nhất chỉ khoảng từ 7-10 ngày làm việc).

– Ly hôn theo yêu cầu của một bên (): Ở trường hợp này có thể vì có những quan điểm bất đồng hay mong muốn ly hôn chỉ xuất phát từ một bên vợ hoặc chồng. Do vậy mà sẽ tốn nhiều thời gian hơn để giải quyết và đưa ra kết quả cuối cùng.

Làm thế nào để thủ tục ly hôn nhanh nhất?

Thực tế có rất ít trường hợp vợ hoặc chồng tự tiến hành thủ tục ly hôn mà có thể đạt được sự suôn sẻ như ý muốn. Hầu hết trong quá trình thực hiện sẽ phát sinh một số vấn đề dẫn đến thời gian bị kéo dài. Do đó việc sử dụng các dịch vụ về ly hôn được xem là cách thức hữu hiệu nhất.

Dịch vụ tư vấn về thủ tục ly hôn

Có nhiều cách để thực hiện thủ tục ly hôn nhưng làm sao để làm thủ tục ly hôn nhanh nhất thì không phải ai cũng biết. Vì nếu chỉ tiến hành một cách cảm tính thì quá trình này sẽ rất dài do bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Do vậy mà giải pháp tốt nhất là không nên tự tiến hành mà cần nhờ đến sự hỗ trợ của các dịch vụ.

Giải pháp này giúp cho vợ hoặc chồng có thể dễ dàng hiểu rõ được tình trạng hiện tại của mình. Đồng thời có phương hướng giải quyết sao cho bảo đảm được quyền và lợi ích. Bên cạnh đó, các công đoạn khi thực hiện thủ tục ly hôn cũng có đội ngũ chuyên nghiệp hỗ trợ. Nhờ vậy mà hạn chế tối đa những yếu tố có thể khiến cho quá trình bị kéo dài.

Đơn vị cung cấp dịch vụ về ly hôn

Hiện nay, số lượng các đơn vị có hỗ trợ dịch vụ này tương đối phổ biến tại hầu hết các tỉnh thành. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc quy định pháp luật không quá chi tiết để bất cứ ai cũng có thể hiểu và vận dụng. Hơn nữa với mỗi trường hợp sẽ có những căn cứ, tình tiết thay đổi khác nhau. Muốn hiểu rõ tường tận thì chỉ có thể thông qua sự tư vấn của những người có chuyên môn. Khi đó mọi mong muốn cũng như yêu cầu của khách hàng sẽ được tiếp nhận và qua đó tìm hướng giải quyết nhanh nhất. Phan Law Vietnam là một trong những đơn vị uy tín hiện có hỗ trợ về dịch vụ này. Hầu hết các trường hợp được tiếp nhận đều được giải quyết nhanh chóng và thuận lợi.

Để tìm hiểu thêm về cách làm thủ tục ly hôn nhanh nhất hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ, bạn có thể liên hệ trực tiếp Phan Law Vietnam. Chúng tôi sẽ có đội ngũ chuyên viên tư vấn và hướng dẫn tận tình theo nhu cầu của bạn.

PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995Email: info@phan.vn

Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất

Thủ tục ly hôn bao gồm 5 bước:

Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền

Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí

Chuẩn bị giải quyết yêu cầu ly hôn

Mở phiên toà xét xử

Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14

Các trường hợp ly hôn theo quy định hiện nay

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình thì ly hôn được chia thành Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) và Ly hôn thuận tình (hai bên đồng thuận ly hôn).

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên khi có một trong các căn cứ theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình: một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể thực hiện được.

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

Dù theo thủ tục đơn phương ly hôn hay thủ tục ly hôn thuận tình thì vợ chồng cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính). Trường hợp bị mất/ không có giấy chứng nhận kết hôn thì lên UBND nơi trước đây vợ chồng tiến hành đăng ký kết hôn để xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao công chứng).

Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng). Sổ hộ khẩu/CMND của nguyên đơn, bị đơn nếu không có thì phải lên Công an UBND cấp xã xin xác nhận nhân thân là nhân khẩu hoặc sinh sống tại địa phương đó.

Giấy khai sinh của các con (bản sao công chứng). Nếu không còn giấy khai sinh của con thì cần đến UBND nơi trước đây đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục giấy khai sinh.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng (bản sao công chứng) nếu có yêu cầu giải quyết về tài sản.

Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền

Vợ chồng chuẩn bị nộp hồ sơ xin ly hôn như hướng dẫn ở trên tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Trong trường hợp thuận tình ly hôn, vợ chồng có quyền lựa chọn Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng. Riêng đối với đơn phương ly hôn, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi cư trú của bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú hoặc làm việc.

Nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí

Sau khi nhận hồ sơ ly hôn hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.

Đối với án phí, lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Đối với án phí trong trường hợp giải quyết thủ tục ly hôn có tranh chấp về tài sản, áp dụng như sau:

Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;

Từ trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Vợ/chồng nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn tại Chi cục Thi hành án dân sự và Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ việc để giải quyết theo thủ tục pháp luật quy định.

Chuẩn bị giải quyết yêu cầu ly hôn

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ly hôn tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ly hôn giữa vợ chồng. Phân tích rõ quyền và nghĩa vụ cho vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc giải quyết ly hôn. Trường hợp sau hòa giải hai vợ chồng đoàn tụ được coi là vợ/chồng rút đơn ly hôn thì Tòa án ra quyết định đình chỉ yêu cầu của họ.

Trường hợp hòa giải, hai vợ chồng không đoàn tụ nhưng các bên thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn, về tài sản, con cái thì sau 7 ngày kể từ ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành các bên không thay đổi ý kiến Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Đối với trường hợp hòa giải không thành, đang còn tranh chấp không thể thỏa thuận được với nhau thì Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu không thuộc trường hợp bị đình chỉ giải quyết theo quy định.

Mở phiên tòa xét xử

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa giải quyết thủ tục ly hôn. Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể gia hạn thời hạn này nhưng không quá 02 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.

Thời hạn giải quyết là khoảng từ 02 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp thuận tình ly hôn; khoảng từ 04 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp đơn phương ly hôn. Trường hợp Tòa án áp dụng thủ tục ly hôn rút gọn thì thời gian là 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý.

Trân trọng./.

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn ? Phải Làm Sao Để Được Giải Quyết Nhanh Nhất?

1. Hướng dẫn làm thủ tục đơn phương ly hôn? Phải làm sao để được giải quyết nhanh nhất?

Chào Pháp luật trực tuyến, tôi đang muốn đưa đơn ly hôn thì phải làm như thế nào.,để được giải quyết nhanh ạ. Vợ chồng tôi,cưới nhau cũng gần 2 năm rồi,có với nhau được 2 bé,bé đầu mới 14 tháng, bé thứ 2 đang trong bụng mẹ 2 vợ chồng đều làm công nhân,thu nhập chỉ tới 7tr 1tháng/1người. Chồng tôi thì rất ham chơi,không lo lắng gi tới vợ con,thậm chí về nhà cũng chẳng phụ giúp vợ việc gi,1 tay tôi là người chăm sóc cho con va chồng,chồng thì đi làm về là đi chơi,nếu ở nhà thì cũng ngủ hoặc bấm điện thoại,tôi không nhịn được nên hay la mắng chồng, nên sảy ra mâu thuẫn,cũng có bị chồng đánh đến ngất xỉu đi,lương chồng làm ra thì tháng nào cũng phải chi ra để trả nợ cho chồng, 2 vợ chồng thì khắc khẩu,không cùng suy nghĩ,nên tôi cảm thấy chán nản về cách sống của chồng,tôi mong được bên công ty tư vấn rõ ràng về ý nguyện của tôi ạ. Cảm ơn nhiu ạ. – Lê Thị Như Quỳnh

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Trong trường hợp ly hôn đơn phương, là khi ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng thì chỉ khi người nộp đơn xin ly hôn chứng minh được việc ly hôn có căn cứ thỏa mãn các điều kiện của pháp luật thì mới được tòa án chấp thuận ra quyết định ly hôn.

Theo thông tin của bạn đã cung cấp, chúng tôi hiểu rằng: Vợ chồng bạn đã cưới nhau được gần hai năm, có hai bé,bé đầu mới 14 tháng, bé thứ hai thì đang còn trong bụng mẹ được 7 tháng, hai vợ chồng đều làm công nhân. Chồng bạn thì không lo lắng cho vợ con, nhiều lần hai vợ chồng mâu thuẫn dẫn tới tình trạng hôn nhân không được như ý. Vì vậy bạn muốn đơn phương ly hôn. Trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Điều 85Luật Hôn nhân và Gia đình 2014thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Và căn cứ tại Khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, bạn có quyền được đơn phương xin ly hôn, không phụ thuộc vào việc chồng của bạn có đồng ý hay không, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang rất mong muốn đơn phương ly hôn, tuy nhiên chỉ cần có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài hoặc mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn.

Về thủ tục ly hôn đơn phương: Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

+ Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Khi ly hôn, nếu hai bên vợ chồng thỏa thuận được về vấn đề nuôi con thì tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó. Nếu hai bên không tự thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. Theo nguyên tắc, con dưới 36 tháng do người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con.

Trường hợp này, khi ly hôn hai con của bạn đều dưới 36 tháng tuổi vì vậy theo quy định thì bạn sẽ là người trực tiếp nuôi con (căn cứ Khoản 3, Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014)

Giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ theo trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự còn giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của 1 vụ án dân sự theo các quy định của Bộ luật tố tụng 2015. Cụ thể như sau:

– Đối với trường hợp ly hôn đơn phương:

+ Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gưi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo. “

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

2. Đơn phương ly hôn với chồng là người Đài Loan?

E là người việt nam lấy chồng đài loan được hơn 6 năm, chồng e lười biếng làm việc, không có trách nhiệm với gia đình, thích chơi games, không thích đi làm kiếm tiền lo cho cuộc sống và tương lai của các con. Nhiều lần e đề nghị li hôn nhưng anh ta không chịu, gia đình chồng cũng không cư xử tốt với mẹ con Em. Em không thể sống với người đàn ông như vậy và cái gia đình như vậy, e muốn dẫn hai đứa con gái đi, vì gia đình đó không thương con e và thường hay mắng chửi. Kính mong giúp e tìm phương cách để e và 2 đứa con e được giải thoát khỏi cái địa ngục này? Xin chân thành cảm ơn. – 黎春莊

Luật sư trả lời:

Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn:

” Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. …”

Từ đó bạn có quyền ly hôn theo yêu cầu của bạn. Do chồng bạn là người nước ngoài nên trường hợp của bạn là ly hôn có yếu tố nước ngoài. Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Căn cứ tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, bạn có quyền được đơn phương xin ly hôn, không phụ thuộc vào việc chồng của bạn có đồng ý hay không, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang rất mong muốn đơn phương ly hôn, tuy nhiên chỉ cần có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình ( theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi:chồng bạn lười biếng làm việc, không có trách nhiệm với gia đình, thích chơi games, không thích đi làm kiếm tiền lo cho cuộc sống và tương lai của các con. Nhiều lần bạn đề nghị li hôn nhưng anh ta không chịu, gia đình chồng cũng không cư xử tốt với mẹ con bạn) hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài hoặc mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn.

Thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú. Tuy nhiên, thời gian giải quyết: theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Theo mục II.2 Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“2.4. Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nhưng người Việt Nam vì không thể chịu được cách đối xử của gia đình nhà chồng, nay công dân Việt Nam xin ly hôn, thì Toà án thụ lý giải quyết.

Thứ hai, Về quyền nuôi con

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo quy định trên, khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận người sẽ trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định. Khi đó, Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, tinh thần, học hành của con cũng như xem xét nguyện vọng của con muốn được sống với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng. Về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con từ đủ 7 tuổi sẽ phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, với những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì không có thông tin về độ tuổi của hai con của bạn. Do vậy, chúng tôi sẽ chia ra hai trường hợp, Trường hợp 1: Con bạn dưới 36 tháng tuổi, theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014: ” Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.” thì bạn có quyền nuôi con nếu bạn có đủ điển kiện để đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của các cháu; Trường hợp 2: Con bạn trên 36 tháng tuổi thì hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận người về người trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định người trực tiếp nuôi dưỡng con dựa trên quyền lợi của con về mọi mặt. Nếu bạn muốn dành quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh được với Tòa án rằng bạn có điều kiện về kinh tế tốt hơn chồng (chẳng hạn như bé đã ở với bạn từ nhỏ, bạn có việc làm ổn định, thu nhập của bạn đủ để chăm sóc, nuôi dưỡng tốt cho con, đảm bảo cho con được ăn, mặc, ở, học hành, khám, chữa bệnh đầy đủ), hơn nữa bạn cũng có trình độ học vấn, môi trường giáo dục tốt, tình cảm yêu thương mà bạn dành để chăm sóc cho con từ trước tới nay rất sâu sắc. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải nêu ra những bất lợi nếu cho con ở với cha, như bạn đã nói thì chồng bạn đang thất nghiệp, không lo được phụ cấp cho con.

2. Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn đơn phương? Thủ tục như thế nào?

Xin luật sư cho tôi hỏi. Tôi và chồng tôi đã chung sống với nhau được hơn 4 năm. Và có 1 con gái 3 tuổi trong qúa trình chung sống tôi phát hiện anh nghiện hút ma túy. Nhưng đã đi điều trị methadon được hơn gần 1năm. Từ khi lấy nhau đến nay anh không chịu khó làm ăn. Mà suốt ngày chơi bời lêu lổng.

Lại còn hay ghen tuông vô cớ. Hay tra hỏi số điện thoại ở trong điện thoại của tôi. Rồi mắng chửi xúc phạm tới tôi. Trong trường hợp này thì tôi muốn ly hôn đơn phương có được không và phải viết đơn như thế nào. Trường hợp này có cần chữ ký của 2 người không?

Người gửi: Nguyễn Thị H.

– Nguyễn Thị H.

:

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương – Video do Pháp luật trực tuyến xây dựng Luật sư trả lời:

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Trong trường hợp ly hôn đơn phương, là khi ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng thì chỉ khi người nộp đơn xin ly hôn chứng minh được việc ly hôn có căn cứ thỏa mãn các điều kiện của pháp luật thì mới được tòa án chấp thuận ra quyết định ly hôn.

Theo thông tin của bạn đã cung cấp, chúng tôi hiểu rằng: Chồng bạn nghiện ma túy, ghen tuông, xúc phạm tới bạn, lại không lo lắng cho vợ con, nhiều lần hai vợ chồng mâu thuẫn dẫn tới tình trạng hôn nhân không được như ý. Vì vậy bạn muốn đơn phương ly hôn và hoàn toàn có thể đơn phương lý hôn. Trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Điều 85Luật Hôn nhân và Gia đình 2014thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Và căn cứ tại Khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, bạn có quyền được đơn phương xin ly hôn, không phụ thuộc vào việc chồng của bạn có đồng ý hay không, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang rất mong muốn đơn phương ly hôn, tuy nhiên chỉ cần có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài hoặc mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn.

Về thủ tục ly hôn đơn phương: Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

Như vậy, ly hôn đơn phương thì không cần phải có chữ ký của hai người.

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

+ Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

Giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ theo trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự còn giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của 1 vụ án dân sự theo các quy định của Bộ luật tố tụng 2015. Cụ thể như sau:

– Thủ tục lý hôn đơn phương:

+ Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gưi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo. “

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

3. Chồng chưa ly hôn với vợ mà sống chung với người khác như vợ chồng thì phải giải quyết như thế nào? Có ly hôn hôn đơn phương được không?

Hai vợ chồng e đã ly thân được 2 năm và hàng xóm nói anh ấy đã đi sống chung với người người khác (một cô gái chưa chồng và hai người đó đã có tài sản chung là căn nhà) mặc dù chưa ly hôn với em và không đồng ý ly hôn. Giờ em muốn ly hôn để đi lấy chồng nhưng em không có chứng minh thư của anh ta thì có được giải quyết hay không? – Mai Thị Dung

Luật sư tư vấn và giải đáp quy định của pháp luật về ly hôn thuận tình, đơn phương Trả lời:

Chào bạn, Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về việc vợ chồng bạn đang ly thân nhưng nếu chồng bạn lại chung sống với người phụ nữ khác thì không những vi phạm pháp luật mà còn vi phạm đạo đức. Khi Tòa án chưa xử cho ly hôn và bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật thì hai bạn vẫn là vợ chồng, vẫn trong thời kỳ hôn nhân. Luật Hôn nhân và gia đình cũng như Bộ luật hình sự nghiêm cấm người đang có vợ hoặc có chồng lại chung sống với người khác như vợ chồng (sống chung với người khác như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó). Tùy theo mức độ, hậu quả gây ra mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ly hôn sẽ là căn cứ chấm dứt quan hệ nhân thân của hai vợ chồng, nghĩa vụ nuôi dưỡng con thuộc về cả hai vợ chồng, bên nào không trực tiếp nuôi dưỡng thì sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng để đảm bảo khả năng phát triển của con.

Theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang muốn đơn phương ly hôn, mặc dù không có sự đồng ý của chồng bạn, nhưng chỉ cần có căn cứ về việc chồng bạn vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn ( ví dụ như thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi đó là chồng bạn đã sống chung với người khác như vợ chồng mặc dù vẫn chưa ly hôn với bạn).

Nếu không có chứng minh thư và sổ hộ khẩu, bạn vẫn có thể đơn phương ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và tòa vẫn sẽ giải quyết cho bạn:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, bạn có thể đơn phương ly hôn với chồng mà không có chứng minh thư của anh ấy theo những căn cứ chúng tôi vừa phân tích ở trên. Tuy nhiên chúng tôi sẽ cung cấp cho bạ một số thông tin về thủ tục đơn phương ly hôn:

Về thủ tục ly hôn đơn phương: Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

Tuy nhiên trong trường hợp của bạn, nếu bạn không có trong tay chứng minh nhân dân của chồng cũng như giấy đăng kí kết hôn thì bạn có thể làm như sau:

+ Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

+ Về chứng minh nhân dân của chồng: Trong trường hợp này bạn chưa có chứng minh thư của chồng ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh thư của chồng sau.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

4. Thủ tục đơn phương ly hôn? Muốn giành quyền nuôi con như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em muốn hỏi bây giờ em muốn đơn phương xin ly hôn thì em cần chuẩn bị giấy tờ gì ạ. Thời gian giải quyết ly hôn sẽ là bao lâu ạ. Ngoài ra con em hiện nay mới được gần 8 tháng tuổi thì quyền nuôi con của em sẽ thế nào ạ? Em cảm ơn a. – Kim Dung

Luật sư trả lời:

Ly hôn sẽ là căn cứ chấm dứt quan hệ nhân thân của hai vợ chồng, nghĩa vụ nuôi dưỡng con thuộc về cả hai vợ chồng,bên nào không trực tiếp nuôi dưỡng thì sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng để đảm bảo khả năng phát triển của cháu.

Thứ nhất, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang muốn đơn phương ly hôn, mặc dù không có sự đồng ý của chồng bạn, nhưng chỉ cần có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn.

Điều này được quy định tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Những giấy tờ cần chuẩn bị như sau:

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn;

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

– Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

– Bản sao giấy khai sinh của con.

Thứ hai, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Theo quy định trên, khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận người sẽ trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định. Khi đó, Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, tinh thần, học hành của con cũng như xem xét nguyện vọng của con muốn được sống với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng. Về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con từ đủ 7 tuổi sẽ phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, với những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, con bạn hiện tại mới 8 tháng tuổi, do vậy theo nguyên tắc thì bạn có quyền nuôi dưỡng con. Để chắc chăn thì bạn cần chứng minh thêm với Tòa án rằng bạn có điều kiện về kinh tế tốt hơn chồng (chẳng hạn như bé đã ở với bạn từ nhỏ, bạn có việc làm ổn định, thu nhập của bạn đủ để chăm sóc, nuôi dưỡng tốt cho con, đảm bảo cho con được ăn, mặc, ở, học hành, khám, chữa bệnh đầy đủ), hơn nữa bạn cũng có trình độ học vấn, môi trường giáo dục tốt, tình cảm yêu thương mà bạn dành để chăm sóc cho con từ trước tới nay rất sâu sắc. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải nêu ra những bất lợi nếu cho con ở với cha.

5. Làm sao để Ly hôn đơn phương nhanh nhất?

Thưa luật sư tôi muốn giải quyết ly hôn đơn phương cần có những thủ tục gì ạ. Xin luật sư tư vấn và giải quyết giúp ạ? Cảm ơn! – Vũ Thị Hoa

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Trong trường hợp ly hôn đơn phương, là khi ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng thì chỉ khi người nộp đơn xin ly hôn chứng minh được việc ly hôn có căn cứ thỏa mãn các điều kiện của pháp luật thì mới được tòa án chấp thuận ra quyết định ly hôn.

Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Và căn cứ tại Khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Về thủ tục ly hôn đơn phương: Hồ sơ ly hôn, gồm:

Như vậy, bạn có quyền được đơn phương xin ly hôn, không phụ thuộc vào việc chồng của bạn có đồng ý hay không, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang rất mong muốn đơn phương ly hôn, tuy nhiên chỉ cần có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài hoặc mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con ( nếu có, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu)

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

Tuy nhiên trong trường hợp của bạn, nếu bạn không có trong tay chứng minh nhân dân của chồng cũng như giấy đăng kí kết hôn thì bạn có thể làm như sau:

+ Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

+ Về chứng minh nhân dân của chồng: Nếu trong trường hợp bạn chưa có chứng minh thư của chồng ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh thư của chồng sau.

Thủ tục ly hôn đơn phương rất phức tạp, một mình bạn khó mà có thể chuẩn bị được chu đáo. Lúc này bạn cần đến sự trợ giúp của văn phòng luật sư tư vấn ly hôn có thể tư vấn giúp bạn làm sao giải quyết nhanh nhất mà đơn giản nhất. Pháp luật trực tuyến với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn cặn kẽ, nhiệt tình làm thế nào để được ly hôn một cách nhanh nhất có thể.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

Hướng Dẫn Thực Hiện Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Nhanh Gọn?

1. Thủ tục thuận tình ly hôn nhanh gọn?

Thưa luật sư, vợ chồng chúng em đồng thuận tình ly hôn, nhưng không biết thủ tục như thế nào để tránh mất thời gian đi lại và thủ tục giấy tờ nhanh gọn. Vì chúng em đều phải đi làm nên không có thời gian, rất mong được sự tư vấn và giải quyết giúp?

Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe!

Người gửi: Trần Nhung

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Thủ tục xin thuận tình ly hôn thì thường khá nhanh, ngược lại thủ tục xin ly hôn đơn phương lại mất rất nhiều thời gian. Có nhiều lý do làm cho việc ly hôn kéo dài, mất thời gian vì đơn xin ly hôn không đúng mẫu, có khi kéo dài vì bị đối phương giữ giấy tờ, có khi kéo dài khi một bên vắng mặt. Để thực hiện thủ tục ly hôn nhanh chúng ta cần lưu ý:

– Tải mẫu đơn xin ly hôn mới nhất và viết đơn ly hôn chuẩn;

– Nắm rõ thủ tục mình phải thực hiện và các bước thực hiện:

Thủ tục ly hôn chia làm 02 thủ tục đó là ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Các bạn cần biết mình thuộc trường hợp nào để chuẩn bị các tài liệu đầy đủ tránh việc chỉ thủ tục đơn giản là nộp đơn xin ly hôn cũng phải mất nhiều thời gian. Cụ thể:

Hồ sơ bắt buộc phải có:

+ Bản sao công chứng CMND. hộ khẩu và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

+ Bản sao công chứng giấy khai sinh của con và giấy tờ về tài sản chung yêu cầu tòa án phân chia.

– Chi tiết hóa yêu cầu ghi nhận trong đơn xin ly hôn:

Tòa án sẽ giải quyết dễ dàng và nhanh chóng thủ tục cho bạn nếu các vấn đề được yêu cầu trong đơn ngắn gọn, chi tiết và dễ hiểu.

– Nắm rõ các điều kiện cần thiết của thủ tục:

+ Khi tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn các bạn nên xin xác nhận của UBND xã/phường xác nhận dân sự về việc hòa giải không thành trước khi nộp đơn xin ly hôn ra tòa. Điều này giúp tòa án sẽ không phải thực hiện bước hòa giải mà tiến hành ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn luôn.

+ Khi tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương các bạn nên viết đơn xin tổ chức phiên tòa sớm với các lý do hợp lý để được tòa án linh động xét xử sớm. Việc này cũng giúp ích cho các bạn nếu đối phương cố tình không hợp tác để làm chậm tiến trình giải quyết ly hôn.

– Ủy quyền cho tòa án giải quyết theo thủ tục vắng mặt nếu bạn không đến được phiên tòa vì bận:

Thông thường lịch giải quyết vụ việc của tòa án được lập theo một kế hoạch trước đó, do vậy tránh trường hợp khi giải quyết mà bạn bận không đến được khiến việc giải quyết phải dừng lại bạn hãy viết sẵn giấy ủy quyền cho tòa án về việc giải quyết vắng mặt bạn. Trường hợp khi phát sinh tình huống thực tế như vậy bạn hãy gọi điện yêu cầu tòa án sử dụng giấy ủy quyền bạn đã lập từ trước.

Dự liệu những tình huống, rủi ro, các phát sinh có thể xảy ra trong quá trình ly hôn.

2. Giải quyết thuận tình ly hôn trong bao lâu?

Thưa Luật sư, xin cho hỏi thủ tục ly hôn thuận tình, không chia tài sản, thống nhất bố nuôi con rồi, thì nhanh nhất thì mất bao lâu để làm thủ tục? Mình chuẩn bị đi nước ngoài dài hạn đầu tháng 5 nên không muốn ở lại chờ quyết định của toà, giấy tờ và đơn đã có sẵn. Xin cảm ơn!

Người gửi: T.N

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Điều 55 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Về thủ tục thuận tình ly hôn:

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn(Theo mẫu của Tòa)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của vợ chồng bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đang cư trú, làm việc hoặc chồng bạn đang cư trú, làm việc (cư trú có thể là thường trú hoặc tạm trú).

Bên cạnh đó, trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu xin ly hôn thì Toà án vẫn phải tiến hành hoà giải. Trong trường hợp Toà án hoà giải không thành thì Toà án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không có phản đối sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên toà khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

– Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

– Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

– Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hợp lệ, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 07 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

3. Xin xét xử thuận tình ly hôn vắng mặt có được không?

Anh chị kết hôn tại Phú Thọ quê em. Hiện tại, anh chị thuận tình ly hôn, không tranh chấp gì về tài sản và con cái thì phải làm thế nào ạ? Có cách nào để anh chị ly hôn vắng mặt không? Vì khoảng cách địa lý xa quá ạ?

Rất mong nhận được sự tư vấn của các anh chị. Em xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Nếu như trong trường hợp chị của bạn ly hôn thuận tình thì theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vợ chồng chị bạn có thể nộp đơn tại TAND cấp huyện nơi chị bạn đang cư trú, làm việc hoặc chồng chị bạn đang cư trú, làm việc để được giải quyết. Trong trường hợp nếu như chị bạn hoặc chồng của chị bạn không thể đến được thì có thể làm đơn xin Tòa án xét xử vắng mặt. Cụ thể theo Điều 228Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015quy định Tòa án vẫn xử vắng mặt mếu như có đơn xin Tòa án xét xử vắng mặt. Cụ thể:

” Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.”

Vì vậy, trong trường hợp trên vợ chồng chị gái bạn có thể có đơn xin Tòa án xét xử vắng mặt.

Xin chào Luật sư. Hai vợ chồng chúng tôi đang tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn, khi lên Tòa án để xin đơn ly hôn thì Tòa án lại đưa đơn khởi kiện, Tòa án nói chỉ dùng mẫu này. Vậy dùng mẫu đơn khởi kiện có đúng hay không? Xin Luật sư giải đáp thắc mắc. Xin cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân,:Yêu cầu tư vấn Trả lời:

Hiện nay, một số Tòa án không phát hành mẫu đơn thuận tình ly hôn, vì vậy đối với những vụ việc ly hôn thuận tình Tòa án phải dùng mẫu đơn khởi kiện.

Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theoNghị quyết 01/2017/NG-HĐTP, về ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sựngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)………………………………………………………………………

Địa chỉ: (4)…………………………………………………………………………………..

Số: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)………………………………………………………………………….

Địa chỉ (6)……………………………………………………………………………………

Số: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)……………………………….

Địa chỉ: (8)……………………………………………………………………………………

Số: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………(nếu có)

Địa chỉ: (10)………………………………………………………………………………….

Số: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử:………………………………………….. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)……………………..

………………………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)………………………………………………………….

Địa chỉ: (13)………………………………………………………………………………….

Số: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………. (nếu có).

1………………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)…………………………………………………………………………………………………………

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nếu Tòa án nơi bạn giải quyết ly hôn thuận tình đưa mẫu đơn khởi kiện giống mẫu trên là không sai. Mẫu này được ban hành bởi Hội đồng thẩm phán. Theo thủ tục ly hôn theo quy định của pháp Luật khi nhận được đơn và hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ triệu tập hai vợ chồng lên Tòa án để xem xét và giải quyết. Nếu Tòa án xét thấy hai vợ chồng đều đồng thuận ly hôn, thỏa thuận được những vấn đề về tài sản và quyền nuôi con thì Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục chung và ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của hai vợ, chồng.

5. Thuận tình ly hôn có phải hòa giải, có cần có mặt vợ chồng?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Trường hợp vợ chồng chúng tôi thuận tình ly hôn. Đơn xin ly hôn trình bày rõ ràng các mục từ lý do ly hôn cho đến thỏa thuận nuôi con trợ cấp nuôi con, phân chia tài sản.

Trường hợp của chúng tôi có phải hoà giải hay không? Trường hợp một trong hai người không thể đến toà án để hoà giải thì có được giải quyết ly hôn hay không?

Mong luật sư giúp đỡ. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.H

Trả lời:

5.1. Về vấn đề ly hôn thuận tình có bắt buộc phải hòa giải không?

Do bạn không nói rõ là hòa giải tại Tòa án hay hòa giải tại cơ sở nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, nếu là hòa giải tại cơ sở thì theo quy định tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì thủ tục trên không bắt buộc mà Nhà nước chỉ khuyến khích hai bên vợ chồng thực hiện thủ tục này mà không cần hai bên bắt buộc phải thực hiện qua thủ tục này việc ly hôn mới được giải quyết:

” Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.”

Theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì thủ tục hòa giải tại Tòa án sau khi Tòa án tiến hành thụ lý đơn ly hôn là một thủ tục bắt buộc không kể đó là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương. Cụ thể quy định như sau:

” Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

5.2. Về việc một bên vợ/chồng vắng mặt tại phiên hòa giải khi ly hôn sẽ giải quyết thế nào?

Thủ tục hòa giải tại Tòa án sẽ tuân theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Cụ thể thủ tục hòa giải sẽ tuân thủ theo nguyên tắc sau tại Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

” Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại

Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

b) Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”

Theo quy định trên thì nếu như một bên vợ hoặc chồng vắng mặt tại buổi hòa giải nhưng có lý do chính đáng hoặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì vụ việc hòa giải sẽ không thể tiến hành được. Tuy nhiên, việc ly hôn vẫn sẽ tiến hành như bình thường theo đúng quy định của pháp luật nếu như việc vắng mặt của một bên vợ hoặc chồng thuộc hai trường hợp vắng mặt dẫn đến không thể tiến hành hòa giải được thì vụ án ly hôn vẫn sẽ được tiến hành bình thường.

6. Tư vấn về thủ tục ly hôn và hướng dẫn viết đơn xin thuận tình ly hôn theo yêu cầu Tòa án?

Chào luật sư, tôi và chồng tôi đang muốn ly hôn nhưng tôi không biết mẫu thuận tình ly hôn như thế nào là đúng với bản của tòa án. Xin nhờ luật sư gửi bản mẫu thuận tình ly hôn, không nợ chung, và cần phải có giấy tờ gì kèm theo nữa ạ? Xin chân thành cảm ơn.

Người hỏi: Tuyền nguyễn

Trả lời:

Ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu mâu thuẫn chưa đến mức nghiêm trọng thì bạn nên cố gắng dung hòa cuộc sống và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định của mình.

Chúng tôi xin cung cấp mẫu đơn xin ly hôn như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN XIN LY HÔN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN…

Tôi tên: Nguyễn Văn A

Năm sinh: 19…………………………

CMND (Hộ chiếu) số:………… ngày cấp:…/…./20… và nơi cấp: Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

Xin được ly hôn với: Bà Nguyễn Thị B năm sinh 19……

CMND (Hộ chiếu) số:………. ngày cấp…/…/20… và nơi cấp: Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

* Nội dung xin ly hôn: (A1) (Các bên trình bày theo hoàn cảnh và lý do thực tế của mình), Luật Kiến thức Luật pháp chỉ đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Ngày….tháng….năm…Tôi có kết hôn với bà Nguyễn Thị B và chung sống với nhau hạnh phúc đến đầu năm 20… thì Bà Nguyễn Thị B có quan hệ ngoài luồng (ngoại tình) với một người đàn ông khác cùng thôn. Mặc dù, tôi đã nhiều lần khuyên giải để đảm bảo hạnh phúc gia đình nhưng Vợ tôi là bà Nguyễn Thị B không thay đổi dẫn đến gia đình thường xuyên mâu thuẫn ảnh hưởng đến việc tâm sinh lý cũng như việc học hành của các con tôi. Ngày…tháng…năm… Tôi và vợ tôi đã chính thức sống ly thân đến nay đã tròn…..năm. Đời sống chung của chúng tôi không thể hòa hợp nay làm đơn này để đề nghị tòa án nhân dân Quận/huyện…giải quyết thủ tục ly hôn.

* Về con chung: (A2) (Ghi thông tin con chung và thỏa thuận quyền nuôi con và trợ cấp cho con nếu có), Luật Kiến thức Luật pháp đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Chúng tôi có hai con chung:

1. Cháu: Nguyễn Văn Đ Sinh năm:….

Số CMTND:…………. Ngày cấp:…/…/20… Nơi cấp: Công an tỉnh:…

Nghề nghiệp: Công nhân cơ ký tại Xí nghiệp cơ khí số 3 tỉnh…

2. Cháu Nguyễn Thị E Sinh năm…….

Hiện là học sinh lớp 8B, Trường THCS xã….., huyện……tỉnh….

Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn Cháu Nguyễn Thị E sẽ ở sinh sống cùng với Mẹ, hàng tháng Tôi sẽ trợ cấp cho cháu một khoản tiền là:…..VNĐ (bằng chữ………….đồng) đến khi cháu tròn 18 tuổi.

* Về tài sản chung: (A3) (Các bên có quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản hoặc yêu cầu tòa án phân chia theo quy định của pháp luật nếu như không thể đạt được thỏa thuận). Luật Kiến thức Luật pháp đưa ra một ví dụ về trường hợp các bên đạt được thỏa thuận phân chia tài sản.

Trong trường hợp đạt được thỏa thuận mục này chỉ cần ghi: Tài sản chung, riêng do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia. Nếu không có tài sản thì chỉ cần ghi: “Không có tài sản và không yêu cầu tòa án phân chia”

Trong trường hợp có tài sản không thỏa thuận được: Các bên liệt kê Tài sản chung của hai vợi chồng và ghi rõ yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.

……………… Ngày……….. tháng……….. năm……..

Người làm đơn

(Ký tên – Ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Phần nội dung đơn ly hôn:

Theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia đình thì phần nội dung đơn, nguyên đơn có quyền ghi nhận lại toàn bộ thời gian, quá trình chung sống giữa hai vợ chồng như: Lý do xin ly hôn (Ngoại tình/cờ bạc/bạo hành gia đình….), mâu thuẫn phát sinh do đâu? Đã ly thân hay chưa? Hoặc thời gian sống ly thân là từ bao giờ đến bao giờ,….

+ Phần con chung:

Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con. Nếu chưa có con chung ghi chưa có. Nếu không thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi: Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con, đề nghị tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành và phân chia quyền nuôi con và cấp dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.

+ Phần tài sản chung:

Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia. và Nếu không có tài sản chung ghi không có. Hoặc gi tài sản chung do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia;

+ Phần nợ chung:

Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có. Hoặc ghi nợ chung do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: Yêu cầu tư vấn để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!