Xem Nhiều 2/2023 #️ Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết # Top 8 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tôi định mua một căn nhà trong hẻm, chủ nhà (cũng là chủ của lô đất liền kề hẻm) có trình ra bản cam kết đã nộp cho Văn phòng Đăng ký đất đai của Quận. Trong văn bản này, chủ nhà trình bày về việc tình nguyện hiến một phần đất để mở rộng con hẻm nói trên. Cho tôi hỏi, việc chủ nhà đó đăng ký hiến đất như vậy đã đúng thủ tục hay chưa, tôi phải làm gì để đảm bảo rằng họ thực hiện đúng cam kết về hiến đất mở rộng hẻm? (vì nếu không thực hiện theo cam kết này, căn nhà có giá trị thấp hơn giá mà tôi định mua rất nhiều).

Hiến đất là việc tặng cho quyền sử dụng đất, mà ở đây là yêu cầu xác lập việc thay đổi quyền sử dụng đất của người có quyền sử dụng đất (chủ nhà).

Luật sư Lê Ngô Trung, Luật sư cao cấp Công ty TNHH Luật Vega

Theo Điều 459 Bộ luật dân sự quy định về tặng cho bất động sản thì:

“1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản”.

Theo quy định tại Điều 73, nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật đất đai thì:

“Điều 73. Trình tự, thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

1. Khi phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì một trong các bên nộp đơn, Giấy chứng nhận (nếu có), hợp đồng hoặc bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cho Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu”.

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 9, thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:

“Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

c) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

d) Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế”.

Vì vậy, việc chủ nhà mới chỉ nộp bản cam kết lên Phòng đăng ký đất đai, nhưng chưa hoàn tất các thủ tục như trên cũng như được cập nhật việc biến động đất trên chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chưa được xem là hoàn tất việc hiến đất.

Để đảm bảo chủ nhà thực hiện đúng cam kết, cần đưa nội dung này vào hợp đồng mua bán đất để xem là điều kiện ràng buộc sau này hoặc yêu cầu chủ nhà hoàn tất thủ tục hiến đất theo luật định trước khi chính thức thực hiện giao dịch mua bán, sang nhượng.

Theo Báo cung cầu

https://cungcau.vn/hien-dat-lam-duong-nhung-dieu-nen-biet-d157001.html

Thủ Tục Bán Đất Nông Nghiệp Và Những Điều Bạn Nên Biết

Điều kiện để có thể bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp cũng giống như các loại đất khác đều do Nhà nước thống nhất quản lý và do đó khi tiến hành mua bán, chuyển nhượng phải đáp ứng một số điều kiện mà các quy định chung đã đặt ra.

Căn cứ vào Luật Đất đai 2013, tại khoản 1 và khỏan 3 của điều 188, đất nông nghiệp chỉ có thể thực hiện mua bán, chuyển nhượng khi đáp ứng được:

Bên bán có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất nông nghiệp được bán phải là đất không có tranh chấp.

Đất không bị kê biên.

Đất nông nghiệp được chuyển nhượng khi vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định.

Việc mua bán đất được tiến hành đăng ký tại cơ quan quản lý về đất đai và thủ tục bán đất chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đất mua bán được kê khai vào sổ địa chính.

Bên cạnh đó, căn cứ vào điều 191, tại khoản 3 và khoản 4 của luật này, đất nông nghiệp sẽ không được tiến hành mua bán nếu:

Cá nhân, hộ gia đình không sản xuất trực tiếp trên đất không được nhận chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất lúa.

Trong khu vực rừng phòng hộ, trong các phân khu phục hồi tái sinh rừng đặc dụng…cá nhân, hộ gia đình cũng không được nhận chuyển nhượng hay cho tặng trừ trường hợp sinh sống tại khu vực đó.

Ngoài ra, luật cũng quy định hạn mức chuyển nhượng đất. Trong đó, đất trồng cây lâu năm không quá 30 ha đối với khu vực ĐBSCL và Đông Nam Bộ. Các khu vực khác 20 ha. Đối với đất trồng cây lâu năm thì ở đồng bằng không quá 100ha, ở miền núi không quá 300ha. Đối với đất rừng thì khu vực miền núi tối đa 300ha và khu vực đồng bằng khoảng 150ha.

Thủ tục bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Để việc mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp đúng trình tự và đáp ứng những yêu cầu mà nhà nước quy định, thủ tục bán đất nông nghiệp như sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo quy định.

– Dự thảo hợp đồng mua bán đất.

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua và bên bán.

Hai bên phải chuẩn bị đầy đủ 1 bộ hồ sơ với các giấy tờ trên sau đó nộp tại tổ chức công chứng để yêu cầu công chứng cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Sau khi ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người nhận quyền chuyển nhượng phải tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện với những giấy tờ sau:

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất.

Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp có công chứng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên mua và bán.

Tờ khai lệ phí trước bạ.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Trình tự bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp

Theo quy định tại điều 79, nghị định số 34/2014/NĐ-CP trình tự chuyển nhượng đất được quy định như sau:

Nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng.

Nộp hồ sơ có công chứng tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện.

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ sau đó:

Gửi thông tin tới cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Xác nhận các nội dung biến động vào giấy chứng nhận theo quy định của Bộ tài nguyên và Môi trường.

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, trao giấy chứng nhận cho người được nhận chuyển nhượng với thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Những Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Có Sổ Hồng Bạn Nên Biết

Sổ hồng còn được gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Sổ được ban hành bởi Bộ tài nguyên và môi trường ban hành theo thông tư số 77/2009/TT-BTNMT và nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có màu hồng nhạt, được ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp.

Sổ được cấp cho các đối tượng quy định tại điều Điều 100 Luật Đai 2013, để đảm bảo quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của chủ sở hữu.

2. Các bước thực hiện thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng

Hiện nay mua bán nhà đất có sổ hồng được thực hiện theo Điều 33 của Thông tư 19/2016/TT-BXD, quy định cụ thể như sau:

Thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng theo quy định của Luật Đất Đai

Sau khi hai bên đi đến thỏa thuận mua bán, thì công việc đầu tiên sẽ là đặt cọc.

Đặt cọc là việc ” một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng ” – Điều 328 Luật Dân sự 2015.

Đặt cọc phải được lập thành hợp đồng với các nội dung:

Thông tin pháp lý bên bán

Thông tin pháp lý bên mua

Mô tả về bất động sản đang giao dịch

Số tiền đặt cọc

Thời gian thanh toán cụ thể

Thời điểm chuyển nhượng

Địa điểm chuyển nhượng

Người làm chứng

Cùng thời điểm với việc ký kết hợp đồng đặt cọc, bên mua sẽ giao đúng số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng cho bên bán, dưới sự chứng kiến của người thứ 3.

2.1 Bước 2: Công chứng hợp đồng thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng

Bên bán và bên mua sẽ lập hợp đồng mua bán nhà đất theo quy định tại điều 34 Luật Đất Đai 2013:

” a) Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật;

b) Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư c) Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Giải quyết tranh chấp;

e) Các thỏa thuận khác. “

Hợp đồng được nộp tại phòng công chứng để được công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.3 Bước 3: Đóng thuế và lệ phí

Thực hiện thủ tục mua bán nhà đất có sổ hồng nghĩa là nộp thuế và lệ phí đất đai.

Việc này được thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc UBND cấp xã (đối với cá nhân) và Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh (đối với tổ chức).

Cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (bên bán nộp), căn cứ vào quy định tại Khoản 6 Điều 2 Luật Sửa Đổi Các Luật về Thuế 2014. Theo đó, số tiền bên bán cần phải nộp là 2% giá trị bất động sản trong hợp đồng. Hoặc phí cũng có thể được tính theo quy định hiện hành của nhà nước.

Lệ phí trước bạ (bên mua đóng) đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, được quy định cụ thể tại Khoản, Điều 7, Nghị Định 140/2016/NĐ-CP. Theo quy định này thì mức lệ phí sẽ là 2% giá trị bất động sản trên hợp đồng mua bán, hoặc tính theo mức đã quy định của nhà nước tại thời điểm giao dịch.

2.4 Bước 4: Đăng ký làm sổ hồng

Việc đăng ký làm sổ hồng được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân nơi có bất động sản đang giao dịch.

Sau khi UBND xem xét tất cả các điều kiện pháp lý, nếu không có sai sót sẽ thực hiện theo quy trình của pháp luật quy định.

Những Điều Cần Biết Khi Làm Thủ Tục Ly Hôn.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI LÀM THỦ TỤC LY HÔN.

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lựa pháp luật của Tòa án.

Người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

– Vợ, chồng hoặc cả hai người

– Cha mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Chú ý: Người chồng sẽ không được ly hôn khi người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên

Theo đó, có hai hình thức ly hôn là:

– Ly hôn thuận tình, đây là hình thức ly hôn mà cả hai bên cùng thỏa thuận.

Điều kiện để ly hôn thuận tình:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

+ Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng.

– Ly hôn đơn phương, đây là hình thức ly hôn từ yêu cầu của một bên

Điều kiện để ly hôn đơn phương:

+ Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực;

+ Khi một người vi phạm nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;

+ Vợ hoặc chồng bị Tòa tuyên bố mất tích;

+ Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

Theo nguyên tắc, khi ly hôn việc chia tài sản sẽ theo thỏa thuận của vợ chồng. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.

Nếu hai bên không thỏa thuận được thì Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi. Cách chia tài sản sẽ căn cứ vào các yếu tố sau:

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

Vấn đề quan trọng không kém chia tài sản là vấn đề giành quyền nuôi con sau khi ly hôn.

Theo Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận được về người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó.

Trường hợp không thỏa thuận được người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án sẽ giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt cho con. Khi đó, cha mẹ phải chứng minh mình đủ khả năng, điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con như : điều kiện kinh tế, tinh thần.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

Đối với trường hợp con từ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vũ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Chuẩn bị các loại giấy tờ

Các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn là giống nhau. Những giấy tờ cần thiết bao gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng.

– Giấy khai sinh của các con.

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung.

Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là nội dung của đơn ly hôn.

– Đối với trường hợp đơn phương ly hôn sẽ dùng mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

– Đối với trường hợp thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình được ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

Địa chỉ và thời gian giải quyết đơn ly hôn

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục sơ thẩm về ly hôn.

Trong trường hợp thuận tình ly hôn

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Theo quy định của Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.

– Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

– Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1. Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, P, Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT: 0989.386.729 _ 0967.927.483

Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com; luatsuchoban.vn

Tư vấn công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn

Tư vấn về quyền của cha mẹ với con sau khi ly hôn

Bạn đang xem bài viết Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!