Xem Nhiều 2/2023 #️ Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất # Top 8 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hệ thống báo cáo sản xuất là chi tiết về tình hình chi phí phát sinh tại phân xưởng và kết quả hoàn thành nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản trị để từ đó có các quyết định thích hợp. Thực chất báo cáo sản xuất mô tả các hoạt động sản xuất nhằm đánh giá trách nhiệm của Quản đốc phân xưởng hay đội quản lý sản xuất.

Thông thường mỗi phân xưởng phải lập một báo cáo chi tiết chi phí sản xuất, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang để cung cấp cho cấp quản trị cao hơn biết tình hình chi phí của phân xưởng mình. Báo cáo sản xuất có vai trò như các phiếu chi phí công việc trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ những thông tin trên các nhà quản trị biết được kết quả sản xuất của toàn doanh nghiệp để có căn cứ đưa ra quyết định sản xuất và tiêu thụ với một mức sản lượng thích hợp. Nó là một tài liệu chủ yếu của các phương pháp xác định chi phí công việc và quy trình sản xuất, có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuất của từng phân xưởng. Đồng thời là nguồn thông tin quan trọng để xây dựng các định mức, dự toán chi phí cho các kỳ tiếp theo.

Nội dung của báo cáo sản xuất

Báo cáo sản xuất thường được lập cho các phân xưởng, đội sản xuất, gồm 3 phần:

Phần 1: Kê khai sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm tương đương (Sản lượng tương đương)

TH 1: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trung bình cộng

Như vậy, theo phương pháp này thì chỉ cần xác định sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành sản lương tương đương, không cần xem xét sản lượn sản phẩm dở dang đầu kỳ, và coi sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ luôn luôn hoàn thành trong kỳ hiện hành nên không cần quy đổi. Do vậy phương pháp này độ chính xác không cao, nhưng thuận tiện cho quá trình tính toán.

TH 2: Áp dụng phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước)

Trong đó

Hoặc

Theo phương pháp này thì sản lượng tương đương trong kỳ của phân xưởng bao gồm sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ và sản lượng tương tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do vậy phương pháp này phản ánh độ chính xác cao hơn phương pháp trung bình trọng.

Phần 2: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định chi phí đơn vị sản phẩm

Phần tổng hợp chi phí sản xuất và xác định chi phí đơn vị sản phẩm nhằm phản ánh tổng chi phí sản xuất phải tính trong kỳ ở từng phân xưởng rồi từ đó tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành chuyến đi và cho sản phẩm dở dang cuối kỳ. Trình tự lập phần này như sau:

Theo phương pháp trung bình trọng tổng hợp chi phí sản xuất gồm hai bộ phận: CHi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ.

Theo phương pháp nhập trước – xuất trước tổng hợp chi phí sản xuất chỉ gồm các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Xác định chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm hoặc giá thành sản xuất phân xưởng sản phẩm bằng cách chi phí đã tổng hợp theo từng yếu tố chi phí chia theo sản lượng tương đương theo từng yếu tố. Từ đó tổng hợp các chi phí đơn vị tính theo yếu tố ta được chi phí đơn vị của sản phẩm hoàn thành chuyển đi.

Phần 3: Cân đối chi phí sản xuất

Phần cân đối chi phí sản xuất thường phản ánh hai nội dung như sau:

Chỉ rõ nguồn chi phí bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ.

Chỉ rõ phần phân bố chi phí như thế nào cho sản phẩm đã hoàn thành, chuyển đi và chi sản phẩm dở dang cuối kỳ.

TH 1: Phương pháp trung bình trọng phân bổ chi phí cho 2 bộ phận:

TH 2: Phương pháp FIFO phân bổ chi phí sản xuất cho ba bộ phận:

Sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phải tiến hành liên tục kết tinh vào để hoàn tất sẳn lượng này, được xác định theo từng yếu tố sản xuất rồi tổng hợp lại lại. Cách tính tương tự như đối với sản lượng dở dang cuối kỳ ở phương pháp trung bình trọng.

Sản lượng mới đưa vào sản xuất hoàn tất trong kỳ, chi phí xác định theo công thức:

Sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí phân bổ cho sản lượng này cũng được xác định tương tự như đối với sản lượng dở dang cuối kỳ ở phương pháp trung bình trọng.

Categorised in: Chuyên Mục

This post was written by admin

Hệ Thống Hóa Đơn Điện Tử

Cách Lập Hóa Đơn Điện Tử Trên Hệ Thống S

Sau khi thực hiện quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có thể lập hóa đơn điện tử bằng hệ thống S-Invoice. Hệ thống cung cấp hóa đơn điện tử uy tín hàng đầu hiện nay được tất cả các doanh nghiệp tin tưởng và sử dụng.

Người dùng vào chức năng Quản lý hóa đơn/Lập hóa đơn.

Đối với thông tin người mua nhập mới (chưa có trong cơ sở dữ liệu người dùng), nhập các thông tin:

– Điện thoại

– Tên người mua

– Mã số thuế

– Địa chỉ Email

– Tên đơn vị

– Địa chỉ

Lưu ý:

+ Trường hợp người dùng nhập Tên đơn vị hệ thống sẽ yêu cầu nhập dữ liệu Mã số thuế.

+ Trường hợp chỉ nhập Tên người mua, hệ thống không yêu cầu nhập Mã số thuế.

+ Nếu không nhập tên người mua/tên đơn vị/mã số thuế: hệ thống báo lỗi” Tên người mua hoặc tên đơn vị là trường bắt buộc phải nhập”.

+ Đối với khách lẻ: Phải nhập đầy đủ Tên người mua, Địa chỉ.

+ Đối với khách hàng doanh nghiệp: Phải nhập đầy đủ Tên đơn vị, Địa chỉ, Mã số thuế.

+ Quy định khi lập hóa đơn với khách lẻ và khách hàng doanh nghiệp với trường Tên người mua/Địa chỉ/Mã số thuế được áp dụng với các giao diện: lập hóa đơn/sửa hóa đơn nháp/Lập hóa đơn thay thế/Lập hóa đơn điều chỉnh thông tin.

+ Đối với hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu trở lên, người dùng cần chọn hình thức thanh toán là Chuyển khoản theo Điều 6, Thông tư 78/2014/TTBTC

+ Áp dụng khi lập hóa đơn/sửa hóa đơn nháp/Lập hóa đơn thay thế/Lập hóa đơn điều chỉnh tiền

+ Trường hợp không chọn hình thức thanh toán Chuyển khoản, hệ thống vẫn hỗ trợ người dùng chọn loại hình thức thanh toán khác.

+ Sau khi nhập xong thông tin người mua, người thao tác nhấn nút Thêm mới khách hàng để lưu thông tin người mua vào cơ sở dữ liệu người dùng.

Ảnh hưởng:

+ Trường hợp thông tin người mua đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu, có thể nhập dữ liệu tìm kiếm để tìm kiếm dữ liệu có trong hệ thống:

+ Hệ thống cho phép tìm kiếm tương đối tất cả dữ liệu thông tin khách hàng: Số điện thoại/Tên người mua/Địa chỉ/Email/Mã số thuế/Loại giấy tờ/Số giấy tờ/Tên đơn vị.

Phần thông tin giao dịch, các trường nhập gồm:

– Hình thức thanh toán (*)

– Loại tiền(*)

Ghi chú

Chú ý: Các trường có dấu (*) bắt buộc nhập

Phần thông tin hóa đơn, các trường lựa chọn gồm:

– Loại hóa đơn.

– Dải hóa đơn.

– Ngày lập:

+ Nếu không chọn Ngày lập thời gian lập hóa đơn lấy thời gian hiện tại của hệ thống.

+ Hệ thống chỉ hỗ trợ người dùng lập hóa đơn lùi tối đa 30 ngày trở về trước, với điều kiện hóa đơn được lập phải có thời gian sau thời gian của hóa đơn được lập cuối cùng.

Hệ thống hỗ trợ người dùng lập hóa đơn lùi theo 2 phương án:

– Phương án 1: Lùi tối đa 27 ngày tính từ thời điểm hiện tại

– Phương án 2: Sau thời gian hóa đơn cuối cùng được xuất

Thời điểm nào gần thời gian ngày hiện tại hệ thống sẽ hỗ trợ theo phương án đó.

Bảng kê: cho phép upload bảng kê khi lập hóa đơn

Đối với các user dùng chữ ký USB token hiện tại hệ thống chưa hỗ trợ.

Tại gird Chi tiết hóa đơn,

Có các lựa chọn để nhập thông tin: Hàng hóa, Chiết khấu, Ghi chú, Bảng kê, Phí khác

– Chọn sản phẩm đúng với mã sản phẩm muốn tìm kiếm tại vùng thông tin kết quả tìm kiếm [2]

– Nếu không chọn sản phẩm có sẵn trên hệ thống, người dùng có thể nhập trực tiếp thông tin sản phẩm từ bàn phím

– Nhập xong số lượng cho sản phẩm, hệ thống sẽ tự hiển thị Thành tiền, Tổng tiền hàng.

– Tiếp tục nhập sản phẩm thứ 2, 3,…n

+ Chọn nhập Hàng hóa với hóa đơn có chiết khấu theo dòng hàng hóa

Đối với một số mẫu hóa đơn có chiết khấu được định nghĩa theo dòng hàng hóa thì trong bảng Chi tiết hóa đơn sẽ được bổ sung thêm 2 cột % chiết khấu và Chiết khấu

Từng dòng chiết khấu được tính theo công thức: Chiết khấu = % chiết khấu * Thành tiền

Chiết khấu tổng theo cột Chiết khấu= Tổng (hàng hóa, bảng kê, phí khác)- Tổng (chiết khấu)

Lưu ý:

Khi nhập hàng hóa có các quy định sau: Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Số lượng, Đơn giá, Thuế GTGT (đối với hóa đơn thuế ròng). Đơn vị tính không bắt buộc nhập. Thành tiền tự động tính theo Số lượng * Đơn giá; Tổng thuế (đối với hóa đơn thuế ròng) tự động tính theo Thành tiền * Thuế GTGT(%).

+ Chọn nhập Ghi chú

Khi chọn Ghi chú người dùng có thể nhập liệu theo các cách sau để phù hợp với thực tế của hóa đơn

Tên sản phẩm bắt buộc nhập; Mã sản phẩm không cho nhập; các thông tin còn lại như Đơn vị tính, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Thuế suất, Tổng thuế (đối với hóa đơn thuế ròng) không bắt buộc nhập, tuy nhiên khi cần nhập thì người dùng vẫn nhập như nhập hàng hóa; Thành tiền = Đơn giá * Số lượng; Tổng thuế = Thành tiền * Thuế suất

Thành tiền của Ghi chú không được cộng vào tổng tiền hàng hóa trên hóa đơn

Đối với dòng Ghi chú không hiển thị số thứ tự trong hóa đơn

Tổng tiền hàng hóa = Tổng Thành tiền của các hàng hóa (hàng hóa + bảng kê + Phí khác ) – Tổng Chiết khấu.

Các dòng Chiết khấu không hiển thị Số thứ tự.

Thành tiền của Bảng kê được tính tổng vào tổng tiền hàng của hóa đơn.

Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Số lượng, Đơn giá, Thuế GTGT (đối với hóa đơn thuế ròng). Đơn vị tính không bắt buộc nhập. Thành tiền tự động tính theo Số lượng * Đơn giá; Tổng thuế (đối với hóa đơn thuế ròng) tự động tính theo Thành tiền * Thuế GTGT(%).

Thành tiền của Phí khác được tổng cộng vào tổng tiền hàng hóa.

Hệ thống cho phép nhập nhiều mức thuế trên 1 hóa đơn.

Tại thông tin Thuế GTGT% người dùng nhấn vào nút + để thêm mức thuế.

Bước 4: Hệ thống cho phép người dùng sửa tiền thuế với khoảng chênh lệch (+-)5

Ảnh hưởng: Hóa đơn sẽ được lưu trữ dưới dạng file pdf, xml, zip phục vụ cho mục đích tra cứu. Khách hàng đã thanh toán hóa đơn có thể xem, tải, in hóa đơn tại chức năng Tiện ích/Tra cứu hóa đơn mục.

* Hệ thống bổ sung chức năng kiểm soát không cho nhập hóa đơn trong các trường hợp sau:

Nghiệp vụ ảnh hưởng: Lập hóa đơn, Lập hóa đơn theo file, phát hành hóa đơn nháp, điều chỉnh tiền, điều chỉnh thông tin, lập hóa đơn thay thế.

Hệ Thống Tiếp Nhận Online Đơn Hàng Của Khách Hàng

Cung cấp miễn phí hệ thống mà khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến trực tiếp. Sử dụng điều này thì có thể giảm rất nhiều những việc kém hiệu suất như kéo dài công việc, không thống nhất nội dung truyền đạt, nhầm lẫn và thất thoát dữ liệu.

Cung cấp trang chuyên dùng đặt hàng mà có thể đặt trực tiếp từ online.

Có thể cài đặt môi trường hệ thống đúng với công ty.

Có thể quản lý đặt mua hoặc đơn bán bằng online.

Có thể giải quyết vấn đề không thống nhất giữa doanh nghiệp sản xuất và tồn kho từ nguồn.

Có thể trao đổi với khách hàng một cách suôn sẻ.

Tính năng quan trọng

Cung cấp trang chuyên dùng đặt hàng online

Là hệ thống có thể xử lý công việc như đặt mua, đơn đặt hàng của khách hàng như đại lý,xưởng gia công bằng cách online.

Có thể chia sẻ công việc giao nhận nội dung giao dịch thực tế với khách hàng bên ngoài.

Không có hạn chế số ID cung cấp cho khách hàng nên tất cả khách hàng đều có thể sử dụng.

Thiết lập giao diện sử dụng cho khách hàng

Cho khách hàng xem và có thể cài đặt menu sẽ sử dụng đúng với công việc công ty.

Có thể cấp quyền hạn cho mỗi khách hàng sử dụng hệ thống. (Chỉ định kho/thời điểm cụ thể, hạn chế thời gian kết nối v.v)

Tiếp nhận đơn hàng online

Có thể đặt hàng trực tiếp online và không sử dụng email, fax hay là gọi điện thoại .

Khi nhập đơn đặt hàng thì có thể gửi thông báo như SMS, thông báo đẩy vào điện thoại, memo cho người phụ trách đã chỉ định.

Người phụ trách có thể lưu xuất kho dễ dàng bằng phiếu sau khi kiểm tra chi tiết.

Khách hàng có thể nắm bắt tình hình tiến hành và có được chấp nhận đơn đặt hàng hay chưa trên online và có thể báo cáo như phiếu bán hàng, sổ cái.

Truyền đơn đặt mua khách hàng

Nếu nhập đơn đặt mua ở ERP thì được phản ánh tự động đến hệ thống đặt mua online.

Những khách hàng giao hàng có quyền hạn kết nối hệ thống đăng nhập vào là có thể kiểm tra nội dung đã yêu cầu đến chi nhánh.

Quản lý sản xuất gia công

Có thể kiểm ra đơn hàng sản xuất đã nhập trên ERP ở xưởng gia công bằng hình thức online.

Khi thành phẩm sản xuất đã hoàn tất hoặc là gửi vật tư đến nơi gia công đã nhập vào công ty thì, nếu nhập chi tiết đó vào ERP thì nơi gia công có thể kiểm tra nội dung xuất kho vật tư bằng online.

Chia sẻ thông tin dễ dàng với khách hàng

Khách hàng có thể xem trực tiếp sổ cái đã cho phép như chi tiết giao dịch quá khứ, sổ cái khách hàng v.v.

Tạo bảng thông báo chia sẻ truyền đạt tình huống thông báo đến khách hàng và có thể trao đổi thuận lợi trong công việc như tiếp nhận phản hồi v.v.

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!