Xem Nhiều 2/2023 #️ Giấy Tờ Làm Căn Cứ Giải Quyết Trợ Cấp Theo Quyết Định 62/2011/Qđ # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giấy Tờ Làm Căn Cứ Giải Quyết Trợ Cấp Theo Quyết Định 62/2011/Qđ # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giấy Tờ Làm Căn Cứ Giải Quyết Trợ Cấp Theo Quyết Định 62/2011/Qđ mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giấy tờ làm căn cứ giải quyết trợ cấp theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Điều 7 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg như sau:

“Điều 6. Hồ sơ xét hưởng chế độ

Hồ sơ xét hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều 7 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg, được hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt hưởng chế độ:

a) Giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc, gồm:

– Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc hoặc hết nhiệm vụ hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc, quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi lao động hợp tác quốc tế;

– Phiếu lập sổ trợ cấp phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành;

– Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật;

– Lý lịch quân nhân, lý lịch cán bộ công chức, viên chức, lý lịch cán bộ hoặc bản trích yếu 63 đối với sĩ quan, phiếu quân nhân; lý lịch đi lao động ở nước ngoài; lý lịch đảng viên; sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);

Các giấy tờ gốc nêu trên bao gồm bản chính hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền.

– Giấy xác nhận quá trình công tác của cơ quan, đơn vị cũ trước khi đối tượng phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc (mẫu 7, bản chính), do thủ trưởng cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc, thôi công tác hoặc cử đi lao động hợp tác quốc tế, chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên quốc phòng rồi thôi việc cấp, ký, đóng dấu, kèm theo bản photocopy hồ sơ của đối tượng hoặc danh sách đăng ký, quản lý đối tượng mà cơ quan, đơn vị đang lưu trữ để làm căn cứ xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cũ đã sáp nhập hoặc giải thể thì do cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị đã giải thể xác nhận.

– Quyết định nhập ngũ, tuyển dụng; phong, thăng quân hàm, nâng lương; điều động công tác, bổ nhiệm chức vụ; giao nhiệm vụ;

– Giấy chứng nhận tham gia Thanh niên xung phong; giấy đăng ký quân nhân dự bị; phiếu khám sức khỏe, chuyển thương, chuyển viện;

– Huân, huy chương tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và các hình thức khen thưởng khác;

– Hồ sơ hưởng chính sách người có công, hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

– Giấy chứng tử; giấy báo tử tử sĩ;

Bạn vui lòng đối chiếu quy định trên để xác định các giấy tờ làm căn cứ giải quyết chế độ cho ông của bạn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp. 

Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Theo Quyết Định 595/Qđ

Phiếu giao nhận giấy tờ theo loại 301, số lượng 2 bản

Tờ bìa sổ BHXH

Các tờ rời của sổ ( ví như có, trường hợp người lao động đã tham dự BHXH phổ biến lần).

Đơn bắt buộc của người tham gia theo dòng D01-TS, số lượng 1 bản

Trong quá trình này thì người sử dụng lao động thì Thủ tục chốt sổ BHXH nên thanh toán hết số tiền đóng BHXH cho người lao động, nếu ko thì quy trình sẽ ngừng lại và BHXH sẽ mặc định người lao động còn tham gia BHXH tại công ty và số tiền đóng BHXH vẫn được BHXH cập nhật bình thường. Khi nào hoàn thành hồ sơ cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tự trừ lại số tiền nên đóng.

Mời các bạn cùng xem qua Video Nghiệp Vụ Báo Giảm Và Chốt Sổ BHXH Cho Người Lao Động

Doanh nghiệp mang thể nộp giấy tờ qua đường bưu điện hay là nộp trực tiếp (tùy quận/huyện) tại cơ quan BHXH mà nhà hàng đặt trụ sở chính. Thời hạn giải quyết hồ sơ báo chốt là 7 ngày nhắc từ ngày chốt sổ, khi chốt xong, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ gửi trả lại sổ BHXH và tờ rời sổ (nếu có) cho người lao động.

Tuy nhiên trước khi báo chốt thì công ty buộc phải tiến hành báo giảm lao động trước, thủ tục báo giảm gồm: (Xem yếu tố thủ tục báo giảm bảo hiểm xã hội ở cuối bài)

Phiếu giao nhận hồ sơ theo chiếc 103, số lượng 1 bản

Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT theo mẫu D02-TS, số lượng 1 bản

Thẻ BHYT (nếu còn hạn sử dụng), 1 bản 1 người

Quyết định/ Thông báo chấm dứt hiệp đồng lao động bản sao, 1 bản 1 người

Có thể nộp giấy tờ qua mạng (nếu không đính kèm thẻ BHYT còn hạn), qua đường bưu điện hay là nộp trực tiếp (tùy quận huyện) tại cơ quan BHXH mà nhà hàng đặt hội sở chính. Thời gian giải quyết giấy tờ là 10 ngày nói từ ngày thu nhận hồ sơ.

Lưu ý: Nếu thực hành báo giảm và báo chốt cho người lao động luôn thì người tiêu dùng lao động chỉ bắt buộc nộp 2 mẫu giấy tờ này 1 lần, BHXH sẽ giải quyết 2 bước này trường hợp hồ sơ hợp thức và đã thanh toán hết mọi tiền đóng BHXH. Khi người lao động nghỉ việc tại công ty thì trong vòng 7 ngày phải nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH (chậm nhất là tới 30 ngày), trường hợp báo giảm và báo chốt sổ trễ hơn so sở hữu thời kì nghỉ thực tế thì sẽ bị truy hỏi thu lãi suất chậm nộp giấy tờ theo quy định của BHXH.

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động

1/ Sổ BHXH ( mẫu sổ cũ, 01 sổ/người) hay là tờ bìa sổ BHXH ( sổ mẫu mới, 01 tờ bìa/người); 2. Các tờ rời sổ ( nếu có) 3. Tờ khai BHXH cung cấp & thay đổi tất cả thông tin người tham gia BHXH, BHYT ( mẫu TK1-TS, 01 bản)

Truy cập vào đường link: https://www.tncnonline.com.vn/Pages/TracuuMST.aspx

Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/Qđ

Cho tôi hỏi công ty tôi có lao động nghỉ việc và muốn tự mình đi chốt sổ. Không biết như vậy có được không, thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội như thế nào? Nhờ các bạn tư vấn giúp tôi! Tôi cám ơn nhiều!

Thứ nhất, về trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội

Căn cứ Điều 47 Bộ luật lao động 2012 thì, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng có nghĩa vụ:

” Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động “.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động thì:

“Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội thuộc về người sử dụng lao động. Người lao động không thể tự đi chốt sổ được.

Thứ hai, về thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Bước 1: Thủ tục báo giảm lao động

Bạn có thể căn cứ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 600a quy định về hồ sơ trong trường hợp báo giảm lao động đóng BHXH, BHYT. Theo đó, bên công ty bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

+) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS);

+) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (nếu có).

Bước 2: Chốt sổ cho người lao động

Căn cứ Phiếu giao nhận hồ sơ 620/…/SO 7 thì hồ sơ bao gồm:

– Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản/người)

– Người lao động không thể tự chốt sổ. Trách nhiệm này thuộc về phía công ty;

– Bạn thực hiện chốt sổ cho người lao động theo thủ tục nêu trên.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Người sử dụng lao động hay người lao động được chốt sổ BHXH?

Thời gian chốt sổ bảo hiểm là bao lâu?

Thủ tục báo giảm và chốt sổ khi có nhân viên nghỉ việc?

Quyền Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn Của Tòa Án

Tư vấn thủ tục kháng cáo quyết định giải quyết vụ án ly hôn đơn phương của Tòa án năm 2020. Thủ tục thuận tình ly hôn do thực hiện theo quy trình giải quyết yêu cầu dân sự nên sau khi Tòa án ra quyết định sẽ được áp dụng luôn mà không được kháng cáo ly hôn.

Quyền Kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án

Kháng cáo ly hôn là trường hợp vợ hoặc chồng kháng cáo bản án ly hôn chưa có hiệu lực của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Vợ, chồng có quyền kháng cáo một phần hoặc toàn bộ bản án ly hôn của toà án cấp sơ thẩm.

Người có quyền kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án được quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự có quy định như sau:

✔ Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Thời hạn kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn là bao lâu

Căn cứ theo điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án ly hôn của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Ngoài ra, theo quy định tại điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có thể thực hiện kháng cáo quá hạn. Tức là việc thực hiện kháng cáo quá thời hạn 15 ngày như đã nêu ở trên. Đối với trường hợp này, đương sự phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ cùng ý kiến của người kháng cáo quá hạn và đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.

Các bước thủ tục kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án

✔ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ kháng cáo bao gồm các gồm đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ bổ sung để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp. Nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo ly hôn bao gồm:

– Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

– Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

– Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo

✔ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ kháng cáo bản án ly hôn, bạn nộp tại Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục theo quy định.

✔ Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết

Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

Đối với những đơn kháng cáo chưa đảm bảo các nội dung theo quy định của pháp luật, Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

✔ Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.

Giai đoạn chuẩn bị xét xử kéo dài khoảng 2 tháng, trường hợp có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 01 tháng. Trong đó, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tiến hành thu thập chứng cứ, tài liệu phục vụ cho việc giải quyết vụ án.

Hết thời hạn chuẩn bị xét xử, nếu có căn cứ đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Và trong thời hạn 01 tháng tiếp theo, phiên tòa xét xử phúc thẩm phải được tổ chức, trường hợp kéo dài không quá 02 tháng.

Như vậy, thời hạn giải quyết việc kháng cáo bản án ly hôn khoảng 04 tháng.

Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo ly hôn trong những trường hợp nào

Tòa án cấp phục thẩm sẽ trả lại đơn kháng cáo ly hôn nếu thuộc các trường hợp sau

✔ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

✔ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án

✔ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án

Bạn đang xem bài viết Giấy Tờ Làm Căn Cứ Giải Quyết Trợ Cấp Theo Quyết Định 62/2011/Qđ trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!