Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn # Top 9 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Căn cứ pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật Đất đai năm 2013

Nội dung:

Thứ nhất, nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng

Giải quyết vấn đề tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn.

Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo nội dung mà vợ chồng đã thoả thuận. Trường hợp vợ chồng thoả thuận không đầy đủ hoặc không rõ ràng thì Toà án áp dụng quy định tương ứng như chế độ tài sản theo quy định của pháp luật để giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định thì khi ly hôn việc giải quyết tài sản do vợ chồng theo thoả thuận. Trong trường hợp vợ chồng không thoả thuận được thì Toà án giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng. Giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cần tuân thủ các nguyên tắc theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định chung.

+ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Thứ hai, giải quyết tài sản của vợ chồng trong một số trường hợp:

Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

+ Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định.

Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

Khi ly hôn, chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng được thực hiện như sau:

Đối với đất nông nghiệp trồng cây hang năm, nuôi trồng thuỷ sản: nếu cả hai bên đều có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả thuận của vợ chồng. Nếu không thoả thuận được thì Toà án áp dụng các nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn để giải quyết. Trong trường hợp chỉ có một bên có nhu cầu và có điều kiện tiếp tục sử dụng đát thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng. Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia.

Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở: Việc giải quyết quyền sử dụng đối với loại đất này khi vợ chồng ly hôn áp dụng các nguyên tắc chia tài sản chung theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật đất đai.

Lưu ý:          Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

    Theo đó, tài sản kể cả quyền sử dụng đất hình thành sau thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Việc chỉ vợ hoặc chồng đứng tên trên GCN quyền sử dụng đất không phải là căn cứ để xác định quyền sở hữu riêng của vợ hoặc chồng đối với tài sản này

    Tuy nhiên khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 quy định: “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

    Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu”.

    Như vậy, kể từ khi Luật Đất đai có hiệu lực, cần lưu ý quy định trên để có thể yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

    Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

    Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Nuôi Con Khi Ly Hôn

    Căn cứ pháp lý:

    Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

    Nội dung:

    Khi ly hôn, các cặp vợ chồng không thể tránh khỏi tranh chấp về quyền nuôi con bởi cả cha và mẹ đều muốn là người trực tiếp nuôi dưỡng con cái mình. Vậy giải quyết vấn đề tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn như thế nào? Điều 81 Luật HNGĐ quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.

    Theo đó, vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

    Theo đó, nếu muốn giành quyền nuôi con phải chứng minh các điều kiện về tài chính; đạo đức, nhân phẩm; thời gian chăm sóc, giáo dục con cái. Ngoài ra còn xem xét đến các yếu tố vật chất như nơi ăn, ở, đi lại học tập của con và yếu tố tinh thần như điều kiện vui chơi, giải trí giúp con phát triển lành mạnh, trong sáng.

    Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Tuy nhiên, người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể bị thay đổi theo quyết định của Toà án nếu có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, tổ chức (Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ) khi có một trong các căn cứ sau đây:

    Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

    Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

    Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

    Dịch Vụ Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Nuôi Con

    Công ty Luật Thái An™ tự hào có đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý thành thạo xử lý việc thành lập doanh nghiệp. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp Dịch vụ giải quyết tranh chấp quyền nuôi con với nhiều ưu điểm của chúng tôi là dịch vụ trọn gói, nhanh chóng, chi phí hợp lý.

    Để được tư vấn và sử dụng Dịch vụ giải quyết tranh chấp nuôi con khi ly hôn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật!

    Vấn đề nuôi con bao giờ cũng là tâm điểm trong các vụ việc ly hôn. Chính vì vậy, dịch vụ Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn được khách hàng đặc biệt quan tâm, nhất là trong trường hợp các bên có tranh chấp quyền nuôi con. Cần lưu ý là không chỉ có tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn mà còn có tranh chấp nuôi con sau ly hôn (tức là sau khi có quyết định của Tòa án về việc nuôi con).

    I. Những lưu ý về quyền nuôi con khi ly hôn

    1. Thỏa thuận về quyền nuôi con khi ly hôn

    Kể từ khi ly hôn, vợ và chồng vẫn có nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có cả tài sản để tự nuôi bản thân mình.

    Bên nào không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng. Thời gian cấp dưỡng cho đến khi con trưởng thành, dù điều kiện kinh tế như thế nào, trừ trường hợp khi bên kia không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

    2. Điều kiện nuôi con sau ly hôn

    Nếu các bên không thỏa thuận được về việc nuôi con, Tòa án sẽ xem xét toàn diện các điều kiện nuôi con, căn cứ vào quyền lợi của đứa trẻ với mục đích để trẻ phát triển tốt nhất trong tương lai.

    Các điều kiện cơ bản để bảo đảm quyền lợi của con là: Điều kiện nuôi dưỡng (yếu tố vật chất bao gồm nơi ăn chốn ở), điều kiện học tập, điều kiện chăm sóc, điều kiện khám chữa bệnh, điều kiện phát triển tinh thần như vui chơi giải trí, phát triển đạo đức, môi trường sống, cũng như đạo đức, nhân cách của cha mẹ và v.v…

    3. Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi

    Căn cứ Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

    “Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

    3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

    Như vậy, khi con dưới 36 tháng tuổi thì người vợ có ưu thế hơn khi giành quyền nuôi con. Nhưng nếu người mẹ không đủ điều kiện thì người cha lại có ưu thế hơn trong tranh chấp nuôi con khi ly hôn.

    4. Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đối với trẻ từ 3 đến dưới 7 tuổi

    Trường hợp hai bên đều đòi quyền nuôi con, Toà án sẽ xem xét, quyết định giao nuôi con cho bên nào có khả năng đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho con.

    Không hiếm trường hợp một bên có thu nhập thường xuyên cao và ổn định, lại đáp ứng đầy đủ về điều kiện nhà ở, ăn uống, sinh hoạt cũng như điều kiện học hành của con…. nhưng vẫn không được tòa án giao nuôi con. Lý do là bên đó hay đi công tác hoặc vì lý do khác. Bên đó đã không đáp ứng được điều kiện chăm sóc, giáo dục con, ít có khả năng phát triền đời sống tình cảm cho con do thường xuyên xa nhà…

    5. Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đối với trẻ từ 7 tuổi

    Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

    Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

    2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Theo đó thì khi quyết định quyền nuôi con từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa sẽ không chỉ xem xét điều kiện nuôi dưỡng con cái của vợ, chồng mà còn xem xét nguyện vọng của con.

    6. Thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn

    Mặc dù được Tòa án đã có quyết định giao nuôi con nhưng việc nuôi con có thể thay đổi trong các trường hợp sau:

    Cha, mẹ có thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện để làm việc đó

    Khi thay đổi người trực tiếp nuôi con cần căn cứ cả nguyện vọng của con nếu đã đủ từ bảy tuổi

    Trường hợp cả cha và mẹ đều không đáp ứng được điều kiện trực tiếp nuôi con: Tòa án xem xét, quyết định cho người giám hộ giao nuôi con theo quy định pháp luật.

    7. Quyền thăm nom con sau ly hôn

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con. Việc thăm con theo định kỳ hoặc thường xuyên do các bên thoả thuận. Luật quy định không ai được cản trở quyền thăm con.

    Trường hợp lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con đối với người kia.

    II. Dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp nuôi con khi ly hôn của Công ty Luật Thái An

    Khách hàng sẽ rất hài lòng khi sử dụng dịch vụ tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn của Công ty Luật Thái An với những nội dung sau đây:

    Tư vấn về điều kiện nuôi con sau ly hôn

    Tư vấn về cấp dưỡng nuôi con

    Tư vấn giành quyền nuôi con: Tư vấn và hướng dẫn khách hàng thu thập chứng cứ có lợi để giành quyền nuôi con khi ly hôn; Hỗ trợ khách hàng giành quyền nuôi; Tư vấn về điều kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn (thay đổi quyền nuôi con)

    Tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong việc giành quyền nuôi con hoặc thay đổi quyền nuôi con

    Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn trong các trường hợp cụ thể: Giành quyền nuôi con khi thu nhập thấp, không có chỗ ở ổn định, hoặc khi bố, mẹ không đăng ký kết hôn; Giành quyền nuôi con của người ngoại tình; Quyền nuôi con khi bố hoặc mẹ đứa trẻ chết; Giành quyền nuôi con khi chồng cũ lấy vợ hoặc vợ cũ lấy chồng; Yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con; Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; Tranh chấp quyền nuôi con có yếu tố nước ngoài; Thay đổi quyền nuôi con có yếu tố nước ngoài.

    Đại diện cho khách hàng tại phiên tòa xét xử vụ việc giành quyền nuôi con hoặc thay đổi quyền nuôi con

    Để có thêm thông tin về giá dịch vụ, bạn vui lòng đọc bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình của chúng tôi.

    Nếu khách hàng còn thắc mắc về thủ tục, quy trình Dịch vụ giải quyết tranh chấp quyền nuôi con có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn tận tình và hiệu quả nhất.

    Tác giả bài viết:

    THÔNG TIN LIÊN QUAN

    Mẫu Đơn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn

    Khi đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản thì 2 vợ chồng cần điền vào mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn để có những bằng chứng giúp việc chia tài sản dễ dàng hơn.

    Hỏi : Tôi muốn với chồng. Chúng tôi đã thỏa thuận được việc chia tài sản nhưng chưa biết viết đơn chia tài sản khi ly hôn như thế nào? Đề nghị Luật sư cung cấp cho tôi mẫu đơn chia tài sản khi ly hôn. (Thanh Thủy -Ninh Bình)

    Luật gia Đoàn Thị Bích – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    Khi đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản thì 2 vợ chồng cần điền vào mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn để có những bằng chứng giúp việc chia tài sản dễ dàng hơn.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG

    – Căn cứ Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    – Căn cứ Nghị Định số 01/2016/NĐ-CP ngày quy định chi tiết Luật Hôn Nhân Gia đình

    Hôm nay, ngày…….. tháng ……. năm ….., tại trụ sở Văn phòng Công chứng …….

    Ông ……………………………, sinh năm: ………………, CMND số: chúng tôi Công an …………….. cấp ngày ……………….. và vợ là bà …………………………………, sinh năm: …………., CMND số: ……………………………….. do Công an ……………. cấp ngày ………………., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ………………………………..

    (Ông ………….. và bà ……………. đăng ký kết hôn ngày ……….. tại UBND …………….. số …….., quyển số: ……………).

    Chúng tôi tự nguyện lập Văn bản này để phân chia tài sản chung của vợ, chồng với nội dung sau đây.

    1. LÝ DO LÀM VĂN BẢN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG:

    Hai vợ chồng chúng tôi tự nguyện thực hiện thoả thuận này nhằm thực hiện mục đích kinh doanh riêng và tự chịu trách nhiệm riêng rẽ với các nghĩa vụ dân sự và vật chất khác mà mỗi bên sẽ có trong quá trình kinh doanh riêng sau này. Trên cơ sở phân chia tài sản chung này, chúng tôi sẽ cam kết tự chịu trách nhiệm dân sự, vật chất bằng chính tài sản riêng sau khi phân chia tại văn bản này.

    – Địa chỉ: …………………………………………………….., thành phố Hà Nội

    – Tổng diện tích sử dụng: …………………m2 (…………………………….. mét vuông)

    – Diện tích xây dựng: …………………….. m2 (………………………………. mét vuông)

    – Kết cấu nhà: ………………………………

    – Diện tích: …………………………… m2 (……………………………… mét vuông)

    + Riêng: ………………………….. m2 (……………………………………….. mét vuông)

    + Chung: ………………….. m2 (………………………. mét vuông)

    – Bằng văn bản này, chúng tôi – ……………………. và ……………………. cùng xác nhận và thoả thuận như sau:

    – Kể từ thời điểm ký biên bản thỏa thuận này, chúng tôi công nhận và thống nhất Bất động sản tại phần 2 của biên bản thoả thuận này đã được chia và trở thành tài sản riêng của bà/ông ………………….. một mình bà/ông …………… được toàn quyền đăng ký sang tên sở hữu và sử dụng toàn bộ Bất động sản nói trên, đồng thời thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người chủ sở hữu và chủ sử dụng Bất động sản trên theo đúng quy định của pháp luật.

    4. THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA:

    Văn bản phân chia này sẽ có hiệu lực ngay sau khi được công chứng.

    Ông ………………………. và bà ……………….. cam đoan:

    – Những thông tin về nhân thân và về tài sản nói trên là đúng sự thật;

    – Nhà đất nêu trên hiện tại không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, mua bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hay kê khai làm vốn doanh nghiệp; không chứa đựng một yếu tố nào dẫn đến việc các cơ quan pháp luật phải xem xét và giải quyết.

    – Chưa đưa bất động sản nói trên tham gia bất cứ giao dịch nào có thể ảnh hưởng tới hiệu lực của việc chuyển dịch bất động sản nói trên.

    – Việc phân chia này không nhằm mục đích trốn tránh hay để thoát khỏi bất cứ nghĩa vụ dân sự hoặc khoản nợ vật chất nào của vợ / chồng. Nếu sai, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    – Việc giao kết biên bản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

    – Không khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường gì đối với Công chứng viên ký văn bản này.

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm ………. (Ngày ……………, tháng……………………, năm …………….), tại trụ sở Văn phòng Công chứng

    VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ, CHỒNG này được lập bởi: Ông ……………………….. và vợ là bà ………………………… có số Chứng minh thư và địa chỉ như trên.

    – Ông …………………………… và vợ là bà …………………………. đã tự nguyện thoả thuận giao kết biên bản và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản.

    – Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết văn bản có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật.

    – Mục đích, nội dung thoả thuận của Ông ………………………… và vợ là bà ……………………….. trong văn bản không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đối tượng của văn bản là có thật,

    – Chữ ký, dấu vân tay trong Văn bản này đúng là chữ ký, dấu vân tay của những người tham gia giao dịch. Ông ………………………… và vợ là bà ……………………….. đã đọc lại văn bản này đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản, đã ký tên và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi.

    “Văn bản thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng” này có 05 tờ, 05 trang (trong đó có 01 trang bìa và 01 trang lời chứng), được lập thành 05 bản chính. Lưu tại Văn phòng Công chứng ……… 01 bản.

    SỐ CÔNG CHỨNG: ………….. QUYỂN SỐ: 03 TP/CC-SCC/HĐGD.

    Nếu có khó khăn hay bất kỳ thắc mắ gì trong quá trình điền mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn chúng tôi sẵn sàng giúp chị hoàn chỉnh hồ sơ và hỗ trợ chị một cách tốt nhất.

    Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.

    Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

    Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    Bạn đang xem bài viết Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!