Xem Nhiều 12/2022 #️ Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư / 2023 # Top 12 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy chứng nhận đầu tư. Khi dự án đầu tư sắp hết hạn, Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thực hiện dự án có thể làm thủ tục xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Theo quy định tại Điều 44 Luật đầu tư năm 2020, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định phụ thuộc vào địa điểm, khu vực thực hiện dự án đầu tư, theo đó:– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm

Tuy nhiên khi cấp giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu, Cơ quan quản lý thường cấp thời hạn hoạt động của dự án cho nhà đầu tư nước ngoài thấp hơn thời hạn tối đa được cấp cho dự án đó. Sau một thời gian hoạt động, tổ chức kinh tế thực hiện dự án và nhà đầu tư nước ngoài không vi phạm các quy định của pháp luật Việt nam về đầu tư đối với dự án mình đang thực hiện có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

Hồ sơ xin gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

Biên bản họp hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông trong công ty về việc điều chỉnh xin ra hạn thời hạn hoạt động của dự án

Quyết định của hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông/ Chủ sở hữu công ty về việc điều chỉnh xin ra hạn thời hạn hoạt động của dự án.

Bản giải trình về việc xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án

Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất (Bản sao có xác nhận của công ty)

Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục

Chứng minh thư nhân dân của người đại diện làm thủ tục (Bản sao có chứng thực)

Thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định (như hướng dẫn ở trên). Nếu nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 áp dụng từ ngày 01/07/2015, sẽ phải thực hiện thủ tục này đồng thời gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.Bước 2: Khai hồ sơ online tại https://dautunuocngoai.gov.vn/. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư chuẩn bị 03 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 02 bản photo) Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết– Bộ phận một cửa Sở kế hoạch đầu tư tỉnh (Thành phố) đối với các dự án hoạt động ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất.– Bộ phận một cửa của Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất đối với các dự án hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Lưu ý khi gia hạn dự án đầu tư

– Doanh nghiệp chỉ được gia hạn thời hạn dự án đầu tư nếu đã góp đủ vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.– Thời gian gia hạn tối đa tương ứng với thời gian thực hiện dự án (50 năm hoặc 70 năm)– Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Thủ Tục Điều Chỉnh Thời Hạn Dự Án Đầu Tư / 2023

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là nội dung cơ bản trong Giấy chứng nhận dự án đầu tư. Do vậy, khi nhà đầu tư muốn thay đổi thời hạn hoạt động dự án đầu tư cần phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư. Để quý khách hàng hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, Công ty luật Việt An xin tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật đầu tư năm 2014;

Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư.

Quy trình, thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký điều chỉnh

Để điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho mình. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các tài liệu:

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

Báo cáo tình hình thực hiện dự án và Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật);

Bản công chứng Báo cáo tài chính kiểm toán gần với thời điểm điều chỉnh nhất;

Thông tin làm đề xuất dự án: Số lượng lao động nước ngoài, số lượng lao động Việt Nam; Số điện thoại, email nhà đầu tư, Số điện thoại Công ty tại Việt Nam, Diện tích trụ sở chính;

Hộ chiếu công chứng và xác nhận tạm trú (thẻ tạm trú) của người đại diện theo pháp luật;

Bản sao các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh đã cấp (đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư); Hoặc Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh đã cấp (nếu có) (Đối với trường hợp dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư);

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Đối với trường hợp công ty chưa tách Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);

Văn bản ủy quyền trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền. Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ sau:

Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền;

Kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn). Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp 03 bộ hồ sơ (01 bản gôc và 02 bản phô tô) điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư tới Cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ và nhận kết quả

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho Nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại.

Một số lưu ý

Thời hạn thực hiện dự án đầu tư không được vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật: Đối với dự án đầu tư trong khu kinh tế: Thời hạn hoạt động không quá 70 năm; Đối với dự án đầu tư ngoài khu kinh tế: Thời hạn hoạt động không quá 50 năm; Đối với những dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn được kéo dài hơn nhưng không quá 70 năm;

Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư;

Doanh nghiệp chỉ được gia hạn thời hạn dự án đầu tư nếu đã góp đủ vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thủ Tục Đầu Tư Dự Án Điện Mặt Trời Trên Mái Nhà, Gia Đình, Văn Phòng / 2023

Thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời, thủ tục bán điện mặt trời cho EVN đã được Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về các thủ tục này.

Các Thông tư hướng dẫn thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời

Tại Việt Nam đang được khuyến khích phát triển năng lượng mặt trời theo xu hướng chuyển dịch sang năng lượng sạch trên toàn cầu. Nhiều văn bản pháp luật thể hiện rõ điều này như Nghị quyết 55-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Quyết định về cơ chế khuyến khích điện mặt trời do Chính phủ ban hành… Hành lang pháp lý cho điện mặt trời cũng ngày càng hoàn thiện. Ngày 12/9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành trong Thông tư 16 về điện mặt trời đã hướng dẫn chi tiết thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời. Thông tư số 16/2017/TT-BCT Quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời có hiệu lực thi hành từ ngày 26/10/2017.

Tháng 3/2019, Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT, là Thông tư số 05/2019/TT-BCT. Trong thông tư số 05 này có hướng dẫn áp dụng giá mua bán điện mới, đồng thời cung cấp mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời mái nhà có điều chỉnh.

Gần đây nhất, giữa tháng 7/2020, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2020/TT-BCT (gọi tắt là Thông tư số 18) Quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời. Thông tư số 18 này ra đời thay thế 2 thông tư về điện mặt trời trên, có hiệu lực từ ngày 31/8/2020. Như vậy, từ ngày 31/8/2020 đến nay, thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời và các hợp đồng mua bán điện mặt trời áp dụng cho cả hệ thống điện mặt trời nối lưới và hệ thống điện mặt trời mái nhà đều theo hướng dẫn của Thông tư 18 về điện mặt trời này.

Dwonload : Chi tiết Thông tư 18 về điện mặt trời do Bộ Công Thương ban hành ngày 17/9/2020

Chi tiết thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà lắp đặt tại các hộ gia đình, doanh nghiệp… Các hộ gia đình, doanh nghiệp… tham gia phát triển điện mặt trời mái nhà tuân theo thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời với trình tự thực hiện như sau:

Chủ đầu tư (hay bên bán điện) tiến hành đăng ký đấu nối với bên mua điện (thường là các công ty điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam). Trong đó, chủ đầu tư cần cung cấp các thông tin đăng ký như quy mô công suất, địa điểm lắp đặt, đường dây tải điện và điểm đấu nối dự kiến.

Bên mua điện có ý kiến về khả năng đấu nối, truyền tải công suất hệ thống. Sau đó, hai bên thực hiện thỏa thuận đấu nối.

Bên bán điện thực hiện lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời mái nhà phù hợp với quy định. Tiếp theo, bên bán điện gửi cho bên mua điện hồ sơ đề nghị bán điện. Hồ sơ này bao gồm giấy đề nghị bán điện mặt trời trên mái nhà (văn bản đề nghị bán điện), các tài liệu kỹ thuật về tấm pin năng lượng mặt trời, bộ biến tần, đường dây tải điện, máy biến áp (nếu có) cùng các giấy tờ như các giấy chứng nhận xuất xưởng, chứng nhận chất lượng (bản photo công chứng).

Các bên tiến hành kiểm tra kỹ thuật, lắp đặt công tơ đo đếm sản lượng điện, sau đó chốt chỉ số công tơ, ký kết hợp đồng mua bán điện mặt trời áp mái và đóng điện, bắt đầu vận hành hệ thống.

Khi lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái, các hộ gia đình, doanh nghiệp cần thực hiện đúng trình tự trên và tuân thủ các thủ tục bán điện mặt trời cho EVN hay các đơn vị mua điện.

Gợi ý: Chủ đầu tư có thể tìm và tải các mẫu giấy đề nghị bán điện mặt trời trên mái nhà (hay mẫu đăng ký bán điện mặt trời) từ website của các công ty điện lực phụ trách khu vực.

Mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời áp mái theo Thông tư mới nhất về điện mặt trời

Trong Thông tư 18 về điện mặt trời, Bộ Công Thương đã hướng dẫn về mẫu hợp đồng bán điện cho EVN hoặc các bên mua điện. Để thực hiện đúng thủ tục bán điện mặt trời cho EVN hoặc các bên mua điện không phải EVN, cần sử dụng theo mẫu này.

Chủ đầu tư sẽ thấy Mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời mái nhà trong Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư 18 về điện mặt trời. Ngoài các thông tin của bên bán điện và bên mua điện, mẫu hợp đồng này có 7 điều khoản, cụ thể là:

Điện năng mua bán;

Giá mua bán điện;

Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới và lập hóa đơn;

Thanh toán;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Giải quyết tranh chấp;

Điều khoản thi hành.

Download: HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI NỐI LƯỚI

Thông tư số 18 của Bộ Công Thương không chỉ hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục đầu tư dự án điện mặt trời và mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời mà còn nói rõ về giá mua bán điện năng lượng mặt trời. Cụ thể, giá điện năng lượng mặt trời bán cho EVN là giá đã được quy định tại Quyết định số 13/2020/QĐ-TT do Chính phủ ban hành ngày 06/4/2020 (hay thường được gọi là giá điện mặt trời FIT 2 – với điện mặt trời áp mái là 1.943 đồng/ kWh). Nếu không phải EVN mua điện, hợp đồng không cần áp theo giá điện bán cho EVN mà giá do hai bên tự thỏa thuận.

Có thể thấy, thủ tục đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái và thủ tục bán điện mặt trời cho EVN khá đơn giản. Chỉ cần tuân thủ theo hướng dẫn chi tiết của Bộ Công Thương và các đơn vị điện lực về quy định về bán điện năng lượng mặt trời, các hộ gia đình, doanh nghiệp sẽ rất dễ dàng trong việc tham gia phát triển điện mặt trời. Không những thế các nhà đầu tư không còn phải lo lắng vì khó khăn trong cách tính sản lượng điện mặt trời vì hiện nay có rất nhiều phần mềm tính toán điện mặt trời giúp tính sản lượng điện dễ dàng và chính xác.

Bạn có thể tham khảo thêm về Quy trình làm việc của Vũ Phong Solar tại đây: https://vuphong.vn/ho-gia-dinh/lam-viec/

Gia Hạn Thời Gian Hoàn Thành Trong Hợp Đồng Xây Dựng (Eot) / 2023

Xác Lập thời gian hoàn thành

Khi tham chiếu các quy định của hợp đồng FIDIC, có thể hiểu ” hoàn thành” nghĩa là thời điểm Nhà Thầu hoàn thành toàn bộ Công Việc và/hoặc mỗi Hạng Mục Công Việc (nếu có) trong đó bao gồm cả việc đã[10]

Trước hết, để có cơ sở xét duyệt mỗi EOT Claim, người ta cần phải định ra được đâu là thời điểm bắt đầu (“Ngày Khởi Công”), đâu là thời điểm kết thúc (“Ngày Hoàn Thành”) và từ đó định ra (khoảng) thời gian hoàn thành Công Việc (“Thời Gian Hoàn Thành Công Việc”[4]) cũng như thời gian gia hạn phù hợp.

Việc xác định Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và Thời Gian Hoàn Thành Công Việc tưởng như đơn giản bởi nó có thể đã được quy định hoặc được xác định cụ thể trong các tài liệu của hợp đồng.

Tuy nhiên, đã không ít trường hợp việc xác định Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và Thời Gian Hoàn Thành Công Việc trở nên phức tạp, hoặc không rõ ràng để có thể xác định bởi tính chất đa dạng của nó trong thực tiễn triển khai các hợp đồng xây dựng.

Những biến thể của Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành, Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc có thể được tìm thấy ở nhiều hoàn cảnh. Chẳng hạn khi hợp đồng quy định ” Ngày Khởi Công là ngày mà Nhà Thầu nhận được Thư Trao Thầu[5]” và theo đó, các bên ấn định ” Ngày Hoàn Thành là [x] ngày kể từ Ngày Khởi Công“, hoặc có trường hợp các bên ấn định rõ ” Ngày Hoàn Thành là ngày x/y/z. “

Trong những tình huống nêu trên, tưởng như Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và tất nhiên Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc đã được ấn định rõ, tuy nhiên nó vẫn có nguy cơ dẫn các bên tới tranh chấp, bất đồng về sau.

Xác Lập Ngày Khởi Công

Thật vậy, khi thiết lập Ngày Khởi Công như vậy phải rất thận trọng cân nhắc đến cơ sở thực tiễn, tính khả thi và tính chất có thật của nó. Một khi nhà thầu còn chưa có sự chuẩn bị (mobilisation) gì cho việc bắt đầu Công Việc thì việc ấn định Ngày Khởi Công như vậy trong thư trao thầu/hoặc hợp đồng cũng đồng nghĩa với việc các bên có thể đang đồng ý với nhau về một ngày chưa chắc chắn, chưa phản ánh được những yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc bắt đầu công việc.

Chẳng hạn như khả năng tiếp cận mặt bằng của nhà thầu, tính sẵn có của những trang thiết bị để phục vụ cho việc thi công được an toàn, ổn định như các công tác lán trại, hệ thống điện, nước tạm, hệ thống vận chuyển nội bộ trong công trường như vận thăng, cẩu tháp, các xe nâng, máy xúc v.v., hoặc các hồ sơ để phục vụ cho việc thi công như bản vẽ, quy trình phục vụ việc liên lạc, lưu giữ hồ sơ, thủ tục thanh toán, v.v. chưa được thiết lập.

Bởi vậy, khi ấn định Ngày Khởi Công, không phải ngẫu nhiên mà FIDIC dự liệu rằng ” Nhà Tư Vấn sẽ gửi Thông Báo Khởi Công (Thông Báo Tiến Hành Công Việc) trước ít nhất 7 ngày trước Ngày Khởi Công. Trừ khi được quy định khác đi trong Điều Kiện Riêng, Ngày Khởi Công là ngày thứ 42 kể từ ngày Nhà Thầu nhận được Thư Trao Thầu“[6].

Việc dự liệu Ngày Khởi Công là 42 ngày sau khi nhà thầu nhận được thư trao thầu đồng nghĩa với việc các bên có thời gian để chuẩn bị, và trước khi bắt đầu bất kỳ công việc nào như vậy thì nhà tư vấn cần phải thông báo trước cho nhà thầu về Ngày Khởi Công đó.

Ngoài ra, ý nghĩa của việc dự liệu một khoảng thời gian (giả định là 42 ngày đó) như vậy sẽ giúp cho Nhà Thầu có cơ hội để trình nộp các tài liệu quan trọng sau đây (trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày Nhà Thầu nhận được Thư Trao Thầu) nhằm đảm bảo việc Khởi Công Công Việc sẽ được diễn ra như dự định, cụ thể:

Trình nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng[7]

Trình nộp bản tiến độ thi công chi tiết[8]

Bên cạnh đó, yêu cầu nhà thầu trình nộp các bằng chứng của việc thu xếp bảo hiểm (và có thể là các bằng chứng cho thấy phí bảo hiểm đã được thanh toán) là điều mà trên thực tế nhiều chủ đầu tư, nhà tư vấn vẫn thực hiện để đảm bảo hạn chế các rủi ro khi Công Việc được bắt đầu.

Chung quy lại, để ấn định được Ngày Khởi Công phù hợp thì việc cân nhắc đến bối cảnh cụ thể của từng Hạng Mục, Công Việc, Gói Thầu, Công Trình hay Dự Án là rất quan trọng và phải đảm bảo rằng các bên đã ý thức rõ được những việc cần phải làm để có thể đảm bảo Ngày Khởi Công phát huy được đúng ý nghĩa của nó – đó là ngày bắt đầu tính tiến độ và nhà thầu sẽ bắt đầu chịu trách nhiệm cho việc hoàn thành công việc trong Thời Hạn Hoàn Thành.

Xác Lập Ngày Hoàn Thành

Tương tự như vậy, khi xác định Ngày Hoàn Thành, người ta cũng cần trả lời được câu hỏi ” như thế nào được xem là hoàn thành “.

Hoàn thành có thể được hiểu theo rất nhiều hướng khác nhau, tùy từng hợp đồng, tại từng thời điểm, và tùy thuộc vào luật áp dụng của mỗi hợp đồng. Theo đó, việc hoàn thành có thể được hiểu là:

Khi tham chiếu các quy định của hợp đồng FIDIC, có thể hiểu ” hoàn thành” nghĩa là thời điểm Nhà Thầu hoàn thành toàn bộ Công Việc và/hoặc mỗi Hạng Mục Công Việc (nếu có) trong đó bao gồm cả việc đã[10]

Vượt qua được Các Cuộc Kiểm Định Khi Hoàn Thành, và

Đã hoàn thành tất cả các công việc mà được nêu trong Hợp Đồng là phải hoàn thành để được bàn giao theo Khoản 10.1 [Bàn Giao Công Việc và Hạng Mục Công Việc].

Tất nhiên, trước khi mỗi Cuộc Kiểm Định Khi Hoàn Thành nào có thể thực hiện, Nhà Thầu đã phải được yêu cầu trình nộp (hoàn thành) các công việc giấy tờ, như việc trình nộp các bản vẽ và hồ sơ hoàn công, các tài liệu hướng dẫn vận hành, với đầy đủ chi tiết để có thể giúp cho Chủ Đầu Tư vận hành, bảo quản, tháo dỡ, lắp ráp, điều chỉnh hoặc sửa chữa một phần Công Việc.

Nói cách khác, chỉ có thể xem là đã hoàn thành khi Nhà Thầu đảm bảo đạt được ít nhất ba tiêu chí cơ bản, bao gồm:

việc thi công và hoàn thành toàn bộ Công Việc quan trọng trên thực tế;

đã chuẩn bị và đệ trình được các giấy tờ, tài liệu chứng minh cho việc hoàn thành; và

đã vượt qua được các Cuộc Kiểm Định Khi Hoàn Thành (nếu có).

Trong rất ít trường hợp, việc tiếp nhận các phê duyệt, chấp thuận, cho phép, chứng nhận từ các cơ quan chức năng là cơ sở để đánh giá Công Việc đã hoàn thành hay chưa.

Quy Định Của luật Việt Nam

Ngoài ra, khi tham chiếu đến quy định pháp luật Việt Nam, định nghĩa về Ngày Hoàn Thành hay Thời Gian Hoàn Thành chưa được quy định, hướng dẫn cụ thể trong Luật Xây dựng (luật chuyên ngành) mà được đề cập trong mẫu hợp đồng ban hành kèm theo thông tư hướng dẫn Luật Xây dựng[11], theo đó

” Thời hạn hoàn thành là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) theo khoản 10.2. [Thời hạn hoàn thành] bao gồm cả thời gian được gia hạn theo khoản 10.4. [Gia hạn thời gian hoàn thành], được tính từ ngày khởi công (hoặc một ngày cụ thể do các bên thỏa thuận).”.

Và Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc và từng phần công việc (nếu có) trong khoảng thời hạn hoàn thành công việc bao gồm [12]:

Đã qua các lần thử nghiệm khi hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình tùy từng trường hợp, và

Hoàn thành tất cả các công việc đã được nêu trong Hợp đồng hoặc hạng mục công trình để được xem xét là đã hoàn thành, và

Được nghiệm thu theo quy định về Nghiệm thu công trình.

Như vậy, thời gian hoàn thành trong mẫu hợp đồng theo pháp luật Việt Nam và Hợp đồng FIDIC đã có những điểm tương đồng nhất định và vai trò của quy định này là hoàn toàn không thể phủ nhận nếu không nói là vô cùng cần thiết trong hợp đồng.

Hệ Quả Pháp Lý Của ngày hoàn thành

Tuy nhiên, không phải dễ dàng để có thể xác định Ngày Hoàn Thành mặc dù hợp đồng đã có các quy định về Ngày Hoàn Thành và Thời Gian Hoàn Thành.

Mỗi bên có thể có hoặc phải gánh chịu trên thực tế những khó khăn trong việc xác định Ngày Hoàn Thành bởi những hệ quả pháp lý quan trọng tại thời điểm hoàn thành. Những hệ quả pháp lý quan trọng có thể dễ dàng nhận thấy đó là:

trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc tiếp nhận phần/hay toàn bộ Công Việc đã được hoàn thành;

tại thời điểm bàn giao, nhà thầu sẽ kết thúc nghĩa vụ trông coi, trông giữ Công Việc và nghĩa vụ này sẽ được xem như là chuyển giao cho chủ đầu;

nhà thầu sẽ được xem như không có nghĩa vụ gì thêm đối với việc chậm trễ hoàn thành Công Việc. Nói cách khác, nếu nhà thầu trễ hạn hoàn thành Công Việc thì vào Ngày Hoàn Thành, trách nhiệm của nhà thầu sẽ không tăng thêm mà giới hạn vào chính ngày đó;

tương tự như vậy, trong trường hợp việc chậm trễ hoàn thành Công Việc xuất phát từ nguyên nhân thuộc về chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm thì nhà thầu sẽ xác định được khoảng thời gian gia hạn và tính toán các chi phí phát sinh theo đó;

những nghĩa vụ khác của nhà thầu trong thời gian thi công sẽ cũng từ đây mà chấm dứt, chẳng hạn nghĩa vụ trình nộp “kế hoạch dòng tiền”, tiến độ thi công cập nhật, v.v;

nghĩa vụ gia hạn các bảo lãnh của nhà thầu có thể cũng không tồn tại sau thời điểm Công Việc được bàn giao;

tất cả những khoản tiền tạm ứng còn lại sẽ ngay lập tức tới hạn và nhà thầu có nghĩa vụ phải trả cho chủ đầu tư; và

cuối cùng, hệ quả quan trọng khác mà nó có thể phát sinh từ việc hoàn thành Công Việc đó là thời điểm nhà thầu được chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.

Do vậy, khi xác định được Ngày Hoàn Thành Công Việc và ý nghĩa của nó người ta sẽ có nhiều hơn những thông tin, cơ sở cần thiết để xem xét những sự kiện xảy ra trong thời gian hoàn thành, nguyên nhân xảy ra những sự kiện đó, những hệ quả mà nó gây ra là gì và ai phải chịu trách nhiệm nếu bị xem như là có lỗi dẫn tới việc kéo dài Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc.

Tiến Độ Thi Công đóng vai trò quan trọng

Cho đến nay, với không ít người hành nghề thì Bảng Tiến Độ Thi Công phải là một phần của các tài liệu cấu thành hợp đồng. Tuy nhiên, Tiến Độ Thi Công chỉ nên được xem là công cụ quản lý thời gian trong hợp đồng xây dựng và không nên được xem là một tài liệu cấu thành hợp đồng, bởi vì:

Thứ nhất, khi hợp đồng đã xác định được Ngày Khởi Công, Ngày Hoàn Thành và Thời Hạn Hoàn Thành Công Việc như được phân tích tại ở trên thì việc có hay không có Tiến Độ Thi Công, người ta vẫn có cơ sở để xác định thời điểm mà theo đó nhà thầu có thể sẽ phải chịu cho các thiệt hại do chậm trễ hoặc sẽ được gia hạn thời gian hoàn thành và nhận các khoản bồi thường/phát sinh do việc gia hạn.

Thứ hai, tiến độ thi công thực tế đã được trình nộp bởi nhà thầu ngay từ khi thực hiện việc đấu thầu. Dựa trên cơ sở của bảng tiến độ thi công đó, các bên sẽ chi tiết hóa tiến độ thi công trên thực tế và vì vậy tiến độ thi công sẽ được liên tục cập nhật để phản ánh tình hình triển khai các Công Việc.

Nói cách khác, Tiến Độ Thi Công được trình nộp chỉ đóng vai trò là cơ sở quan trọng giúp các bên lập kế hoạch, điều phối công việc và chuẩn bị các nguồn lực – do vậy, nó là công cụ để kiểm soát tiến độ chứ không hẳn mang tính chất là một tài liệu của hợp đồng.

Thứ ba, nếu xem Bảng Tiến Độ Thi Công là một phần của tài liệu hợp đồng – nghĩa là một tài liệu mà hiệu lực và giá trị thực thi được phát sinh thông qua sự đồng thuận bởi đại diện có thẩm quyền của các bên tại thời điểm ký hợp đồng, thì các bên cũng đang chấp nhận rủi ro mà nó có thể gây ra, bao gồm

(i) khả năng thay đổi Bảng Tiến Độ Thi Công đó (hoặc những Bảng Tiến Độ Thi Công Chi Tiết được hiệu chỉnh sau đó) chỉ bằng những thay đổi, chi tiết hóa của Bảng Tiến Độ Thi Công Chi Tiết được xác lập và thông qua bởi đại diện của các bên tại công trường;

(ii) khả năng không có được sự thống nhất việc triển khai chi tiết Bảng Tiến Độ Thi Công Chi Tiết sau Ngày Khởi Công và do vậy việc triển khai Công Việc trên công trường bị ảnh hưởng, hoặc

(iii) việc thống nhất đó không còn phù hợp với Bảng Tiến Độ Thi Công tại thời điểm ký hợp đồng.

Có lẽ vì vậy mà sẽ không có gì ngạc nhiên nếu tham chiếu tới Khoản 1.5 [ Thứ Tự Ưu Tiên Các Tài Liệu Hợp Đồng] người ta sẽ thấy rằng đối với FIDIC thì Tiến Độ Thi Công (Programme) không tạo thành một phần trong các tài liệu cấu thành nên hợp đồng.

Mặc dù không tạo thành một phần của các tài liệu hợp đồng Tiến Độ Thi Công là công cụ quản lý dự án quan trọng bởi nó giúp các bên kiểm soát tiến độ, điều phối và phối hợp công việc giữa các nhà thầu (hoặc các nhà thầu phụ), và là bằng chứng/cơ sở (lý do) để sau này người ta có thể dựa vào đó để đánh giá được ai sẽ là bên phải chịu trách nhiệm cho các chậm trễ đối với việc hoàn thành Công Việc, và mức độ chậm trễ đó là như thế nào.

Các Sự Kiện được phép gia hạn

Khi nói về EOT Claims, điều cần thiết nhất chính là (i) xác định được đâu là sự kiện mà nhà thầu không được phép gia hạn và đâu là sự kiện cho phép nhà thầu được phép gia hạn (Sự Kiện Được Phép Gia Hạn); và (ii) trong số những Sự Kiện Được Phép Gia Hạn đó thì sự kiện nào dẫn tới hệ quả tất yếu là việc thi công, hoàn thành Công Việc bị cản trở/trì hoãn (Sự Kiện Nằm Trên Đường Găng) và đâu là những sự kiện mà nhà thầu có thể vượt qua mà không ảnh hưởng tới tiến độ thi công.

Trước hết, về khía cạnh Sự Kiện Được Phép Gia Hạn, có thể là cần thiết với một số hợp đồng khi liệt kê những sự kiện hoặc trường hợp sau đây:

Do việc xử lý vấn đề về cổ vật tại Công trường;

Do thay đổi quy định (từ nhà nước, bên thứ ba hoặc đơn vị cung cấp tiện ích) ảnh hưởng đến việc di chuyển của Nhà thầu trên các tuyến đường vào Công trường;

Do ảnh hưởng của Điều Kiện Vật Chất Không Lường Trước được;

Sai sót trong việc định vị các mốc, gốc chuẩn;

Ảnh hưởng của việc Nhà thầu phải hợp tác với các nhà thầu khác trên Công trường;

Chậm bàn giao mặt bằng Công trường;

Chậm trễ do các bản vẽ hoặc chỉ dẫn kỹ thuật, kỹ dẫn công trường không được Chủ đầu tư phát hành kịp thời;

Do Nhà thầu phải sửa chữa các sai sót của Công việc mà lý do thuộc Chủ đầu tư hoặc từ ảnh hưởng của sự kiện Bất Khả Kháng;

Do các phát sinh, thay đổi đối với Công việc;

Do điều kiện khí hậu thay đổi bất thường/bất lợi;

Do hàng hóa, nhân lực bị thiếu hụt mà nguyên nhân là từ các cấm vận, hoặc do chính sách của chính quyền;

Do các vấn đề thuộc lỗi, tránh nhiệm của Chủ đầu tư (bao gồm cả bất kỳ người nào được Chủ đầu tư thuê, mướn, hoặc bao gồm cả tất cả các nhà thầu ký hợp đồng với Chủ đầu tư);

Do bản thân khối lượng thi công thực tế so với Biểu Khối Lượng tăng quá mức 10%;

Do trì hoãn, chậm trễ của cơ quan chức năng;

Do Công việc bị yêu cầu tạm ngưng một phần hay toàn bộ mà lỗi không phải từ Nhà thầu;

Do Nhà thầu bị trì hoãn, cản trở việc Kiểm Tra/Nghiệm Thu khi hoàn thành;

Do việc thay đổi Luật pháp;

Do Nhà thầu chủ động tạm ngưng hoặc giảm tiến độ Công việc từ lỗi của Chủ đầu tư;

Do Sự Kiện Bất Khả Kháng.

Việc cho phép gia hạn tự động như vậy sẽ tạo ra tính chất tùy tiện, không kiểm soát trong mỗi hợp đồng xây dụng;

Nếu cho phép gia hạn thời gian hoàn thành tự động thì nó sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới các nhà thầu khác trong dự án;

Cho phép gia hạn tự động sẽ không thể phản ánh được nguyên nhân, ảnh hưởng của việc gia hạn; và

Vì những chi phí mà mỗi bên có thể sẽ phải gánh chịu hoặc sẽ được nhận nếu chấp thuận gia hạn tự động như vậy.

Rủi ro về việc cung cấp các bằng chứng, mô tả, diễn tả lại được một cách chính xác, rõ ràng, đầy đủ về sự kiện ra hạn và ảnh hưởng của sự kiện đó đến tiến độ;

Rủi ro từ việc phán xét một cách chủ quan, thiên kiến của người chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá các EOT Claim khi nhìn vào các tình huống, sự kiện đã diễn ra trong quá khứ;

Rủi ro từ việc có quá nhiều nguyên nhân dẫn tới việc ra hạn xảy ra tại cùng một thời điểm và việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó là không rõ ràng;

Rủi ro từ việc không có cơ sở để một bên có hành xử phù hợp, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp khắc phục, hoặc hạn chế mức độ của sự kiện ảnh hưởng;

Rủi ro từ việc không có được tiếng nói chung trong việc lựa chọn phương pháp phân tích, đánh giá những sự kiện gây ra trễ hạn.

Hai Bước Thủ Tục khiếu nại thời gian hoàn thành

Do vậy, người ta có thể chia thủ tục khiếu nại EOT Claim thành hai giai đoạn chính mà nhà thầu cần tuân thủ, bao gồm:

Ở thủ tục thứ nhất, việc không tuân thủ về thủ tục trình nộp thông báo sẽ dẫn tới việc nhà thầu bị mất đi quyền gia hạn thời gian hoàn thành Công Việc – mất quyền vì vấn đề thủ tục (mà không cần xem xét đến nội dung của vấn đề)[13].

Ở Việt Nam, tại một số hợp đồng cũng đã có những quy định tương tự về việc giới hạn thời gian nhà thầu có nghĩa vụ trình nộp thông báo gia hạn thời gian hoàn thành Công Việc khi phát sinh sự kiện cho phép gia hạn. Tuy nhiên, cách tiếp cận như vậy cũng gây ra nhiều quan điểm trái chiều và tới nay vẫn chưa có hồi kết.

Các quy định như vậy đã tước đi quyền của nhà thầu trong việc gia hạn thời gian hoàn thành công việc khi trên thực tế rõ ràng có sự kiện gia hạn xảy ra;

Ngoài ra, việc có thông báo hay không báo trong nhiều trường hợp cũng không có ý nghĩa bởi vì chủ đầu tư cũng đã biết hoặc phải biết về sự kiện gia hạn phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, đặc biệt là trong các cảnh báo và báo cáo hàng tuần, hàng quý của nhà thầu khi họp giao ban về lỗi của chủ đầu tư trong việc chậm trễ thanh toán, cung cấp mặt bằng công trường, ban hành các chỉ dẫn v.v.;

Có những sự kiện mà dù có thông báo hay không thông báo thì ảnh hưởng của sự kiện cho phép gia hạn là rõ ràng và không thể nào nhà thầu có thể hoàn thành công việc trong thời hạn đã định;

Thậm chí, nhiều trường hợp thực tế ghi nhận những nỗ lực của nhà thầu trong việc tìm ra giải pháp để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Công Việc, giảm thiểu tối đa hệ quả có thể phát sinh và vì vậy đã không có các thông báo hay yêu cầu gia hạn thời gian hoàn thành nào được gửi cho chủ đầu tư. Nếu không cho phép nhà thầu được phép gia hạn thì sẽ tạo ra bất đồng giữa các bên và có thể dẫn tới những tranh chấp hợp đồng.

Phương Pháp Chứng Minh ảnh hưởng của sự kiện gia hạn

Ngoài những thông tin cụ thể mà nhà thầu cần phải ghi nhận/lưu giữ phù hợp với các quy định của hợp đồng như thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của sự kiện cho phép gia hạn, những chi phí và thời gian bị ảnh hưởng bởi sự kiện, những nguồn lực con người đã được sử dụng, những cơ sở hợp đồng cho phép nhà thầu được hưởng quyền, thì đối với mỗi EOT Claims, nhà thầu cần chứng minh được mức độ ảnh hưởng của sự kiện cho phép gia hạn tới việc gia hạn thời gian thực tế.

Rất tiếc, do tính chất phức tạp của những sự kiện gia hạn thời gian hoàn thành, người ta vẫn chưa thể đi đến thống nhất một phương pháp duy nhất. Thực tế cho thấy để phân tích ảnh hưởng của các sự kiện gia hạn, người ta có thể lựa chọn một hoặc một số (tùy vào điều kiện, ngân sách, thông tin được cung cấp v.v.) những phương pháp chứng minh sau đây[16]:

* As-Planned vs. As-Built method[17]

* Impacted As-Planned method[18]

* Collapsed As-Built or “But for” method[19]

* Window Analysis method[20]

* As-Built method[21]

* Contemporaneous method[22]

Đối với mỗi phương pháp thì đều có những thuận lợi và bất lợi nhất định. Do tính chất phức tạp, và thiên về kỹ thuật. Chúng tôi sẽ có phân tích, đánh giá riêng về từng phương pháp phân tích này sau.

Chính bởi tính chất đa dạng, phức tạp trong các phương pháp phân tích và cũng bởi những nhận thức khác nhau của những người trong cuộc nên mỗi EOT Claim có thể có những kết quả xét duyệt khác nhau. Chính điều này dẫn tới không ít trường hợp trên thực tế, các tranh chấp và bất đồng giữa các bên vẫn xảy ra bởi các bên không đạt được tiếng nói chung cho cùng một EOT Claim cụ thể.

Hỗ trợ

Bạn đang xem bài viết Gia Hạn Thời Gian Hoạt Động Dự Án Đầu Tư / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!