Xem Nhiều 2/2023 #️ Đơn Trắng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Trắng # Top 9 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đơn Trắng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Trắng # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Trắng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Trắng mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn trắng

Tên khác

Tên thường gọi: Đơn trắng còn gọi là Lấu, Bời lời, Bồ chát, Cây men sứa.

Tên khoa học: Tên khoa học Psychotria reevesii Wall.

Họ khoa học: Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.

Cây Đơn trắng

(Mô tả, hình ảnh cây Đơn trắng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả

Cây nhỏ hay nhỡ có thể cao tư 1-9m. Thân nhẵn, lá thuôn dài, mọc đối, phía cuống hẹp và nhọn lại, phiến lá dài 8-20cm, rộng 2-7.5cm, mặt trên xanh hay xanh sẫm, hai mặt mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành sim ở đầu cành. Quả hình cầu với đầu tồn tại, đường kính 5-7mm, chín có màu đỏ, với hai hạch, mặt hai hạch tiếp giáp với nhau phẳng, 5 sống và rãnh trên lưng hạch. Mỗi hạch chứa một hạt màu đen. Mùa hoa quả tháng 5-7.

Phân bố

Cây mọc hoang dại ở những tán rừng thưa vùng trung du, vùng núi.

Thu hái và chế biến

Người ta dùng rễ và lá thu hai quanh năm, rễ đào về rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô. Lá dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô.

Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ thấy rễ và lá đều cho những phản ứng của ancaloit.

Vị thuốc Đơn trắng

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

Đơn trắng có vị nhạt, chát, tính bình.

Tác dụng:

Có tác dụng mát huyết, an thai, bổ gân xương, cầm ỉa chảy và lỵ.

Liều dùng:

Ngày dùng 10-20g rễ dưới dạng thuốc sắc hay giã nát, đắp. Lá cũng cùng một công dụng. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Ứng dụng lâm sàng chữa bệnh của Đơn trắng.

Chữa rối loạn tiêu hóa do ăn thức ăn sống lạnh:

Rễ men sứa 15g, sắc với 250ml nước còn 100ml nước, uống làm một lần trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày.

Phụ nữ băng huyết sau sinh, bạch đới:

Lá men sứa để tươi 20g, lá tiết dê 16g, lá huyết dụ 16g. Tất cả rửa sạch, để ráo nước giã nát, thêm nước, gạn uống. Ngày uống 2 lần, dùng liền 3 ngày.

Chữa tiêu chảy (do lạnh bụng):

Lá men sứa  20g, lá sim 30g , sắc với 350ml nước còn 150ml nước, uống làm một lần trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày.

Chữa tiểu sẻn đỏ do nóng:

Lá men sứa 16g, rễ cây ráng 12g, lá huyết dụ 12g, lá tiết dê 10g, ngũ bội tử 4g. Tất cả dùng tươi, rửa sạch, giã nát, thêm nước gạn uống, chia 2 lần uống trong ngày.

Hỗ trợ cắt cơn sốt rét:

Lá men sứa  40g, lá na 40g, vỏ cây gòn 30g, lá thường sơn 20g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sao vàng, hạ thổ. Sắc với 550ml nước còn 200ml nước, chia 3 lần trong ngày.

Giảm đau nhức do sâu răng:

Lá men sứa  50g sắc với 350ml nước còn 100ml nước, chia 3 uống lần uống trong ngày.

Tham khảo

Công dụng:

Rễ dùng làm thuốc chữa Đau răng, đau viêm tai. Còn dùng làm thuốc chữa băng huyết, đái ra máu, đắp vết thương, vết loét, chữa lị, rắn cắn.

Chỉ định và phối hợp:

Được dùng chữa thận suy, lưng xương đau mỏi, yếu gân, điều hoà kinh nguyệt, lại trị bạch đới, lỵ. Cũng dùng làm cho mát mẻ bào thai và giải nóng ho. Người ta cũng thường nấu nước cho phụ nữ sinh đẻ uống.

Ngoài ra, một số địa phương bà con thường lấy lá men sứa để chữa mẩn ngứa, vết thương chảy máu nhanh lành miệng. Cách dùng là lấy lá men sứa thái nhỏ, rửa sạch sắc đặc tắm hoặc rửa vết thương ngày nhiều lần.

Chú thích:

Một loại lấu Psychotria sp. được dùng ở Sơn La để chữa lỵ có kết quả với tên địa phương là lé mọ. Nên chú ýnghiên cứu tìm nguồn emetin ở những loại Psychotria sẵn mọc ở nước ta.

Nơi mua bán vị thuốc Đơn trắng đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Đơn trắng ở đâu?

Đơn trắng là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Đơn trắng được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Đơn trắng tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn: Gọi 18006834 để biết chi tiết

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Tag: cay don trang, vi thuoc don trang, cong dung don trang, Hinh anh cay don trang, Tac dung don trang, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ

Tên khác

Tên thường gọi: Đơn đỏ Còn gọi là Bông trang đỏ, Mẫu đơn, Kam ron tea

Tên khoa học Ixora coccinea L.

Họ khoa học: Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.

Cây Đơn đỏ

(Mô tả, hình ảnh cây Đơn đỏ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả cây

Cây nhỏ, thân cành nhẵn, cao 0.6-1m. lá mọc đối, không cuống hay gần như không cuống, phiến lá hình bầu dục, hai đầu nhọn, dài 5-10cm, màu đỏ, mọc thành xim dày đặc ở đầu cành. Quả màu đỏ tím, cao 5-6cm, rộng 6-7mm. Mỗi ô có một hạt, cao 4-5, rộng 3-4mm, phía lên làm phồng lên còn phía bụng thì hõm vào.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang ở những vùng đồi trọc, dãi nắng. Nhiều nơi nhất là đình chùa hay trồng làm cảnh. Đừng nhầm cây mẫu đơn này hay đơn đỏ với cây mẫu đơn Paeonia sufticosa

Người ta đào rễ gần như thu hái quanh năm, rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô làm thuốc.

Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Công dụng và liều dùng

Rễ đơn đỏ được nhân dân làm thuốc lợi tiểu, dùng trong những trường hợp đái đục, còn dùng chữa cảm sốt, đau nhức và chữa lỵ. Dùng mỗi ngày 10-15g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Hoa cũng được chữa lị dưới dạng thuốc sắc

Ứng dụng lâm sàng của Đơn đỏ

Chữa đi ỉa lỏng lâu ngày:

Lá đơn đỏ sao vàng 15g, gừng nướng 1 miếng; nước 600ml, sắc còn 1 bát (200ml); chia 3 lần uống trong ngày (kinh nghiệm dân gian ở vùng Huế).

Chữa zona và mẩn ngứa, mất ngủ:

Lá đơn tía tươi 20-30g, sao vàng, hạ thổ; cho vào nồi, đổ ngập nước, sắc lấy khoảng 400-500ml; chia 2-3 lần uống trong ngày. Như vậy, khi bị dị ứng bạn có thể dùng 16-20g lá đơn đỏ sắc lấy nước, chia ra 2-3 lần uống trong ngày. Cũng có thể cho thêm kim ngân, ké đầu ngựa, vỏ núc nác – mỗi thứ 8-10g, cùng sắc uống.

Nơi mua bán vị thuốc Đơn đỏ đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Đơn đỏ ở đâu?

Đơn đỏ là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc Đơn đỏ được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc Đơn đỏ tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Tag: cay don do, vi thuoc don do, cong dung don do, Hinh anh cay don do, Tac dung don do, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Đan Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đan Bì

Tên khác:

Tên Hán Việt: Đan bì, còn gọi là Thử cô, Lộc cửu (Bản Kinh), Bách lượng kim (Đường Bản Thảo), Mộc thược dược, Hoa cương, Mẫu đơn căn bì (Bản Thảo Cương Mục), Mẫu đơn bì (Trân Châu Nang), Hoa tướng, Huyết quỷ (Hòa Hán Dược Khảo), Đơn căn (Quán Châu Dược Vật).

Tên khoa học: Cortex Moutan, Cortex Paeoniae Suffuticosae.

Họ khoa học: Thuộc họ Mao Lương (Ranunculaceae).

Cây đơn bì

(Mô tả, hình ảnh cây đơn bì, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây đơn bì là một cây thuốc quý. Là cây thân gỗ sống lâu năm. Có thể cao 1-2m, rễ phát triển thành củ. Lá mọc cách, thường chia thành 3 lá chét, lá chét giữa lại chia thành 3 thùy, mặt trên màu lục, mặt dưới có lông, màu trắng nhạt. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành rất to. Tràng 5 – 6 hay nhiều hơn tùy theo kỹ thuật trồng hay giống chọn lựa, màu đỏ tím hoặc trắng.

Phân bố:

Cây nguồn gốc Trung Quốc, hiện nay Việt Nam đã di thực vào ở những nơi có khí hậu cao mát ở các tỉnh phía Bắc miền núi như Lào Cai, Sa Pa trước đây mỗi dịp gần Tết, Việt Nam nhập làm cây cảnh vì hoa nở vào dịp Tết, hoa đẹp. Mẫu đơn là cây thích nhiều ánh sáng, cây không sống được trong điều kiện râm mát. Cây ưa trồng trên đất sườn dốc, lớp đất dày, tiêu thoát nước tốt, hoặc đất cát pha nhiều màu, trồng trên đất nặng rễ cây nhỏ, chia ra nhiều nhánh, rễ lại hay bị thối; trồng trên đất cát đen thì rễ to nhưng vỏ lại mỏng. Mẫu đơn thích trồng trên đất mới khai hoang, rất sợ liên canh vì cây dễ sinh ra nhiều sâu bệnh hại, sản lượng và chất lượng đều thấp.

Thu hái, sơ chế:

Mẫu đơn sau khi trồng được 3 năm thì thu hoạch. Khoảng tháng 7-11. Thu hoạch Mẫu đơn vào mùa thu năng suất cao hơn mùa hè từ 10-15% và có chất lượng tốt hơn.

Khi thu hoạch, thưởng dùng một cái cào 2 răng, răng cào dài 30-50cm, to bằng ngón trỏ, với khoảng cách của răng 10- 12cm. Khi cuốc nhìn vào các khe đất nứt chung quanh gốc cây mà cuốc, cuốc bới dần cho đến khi bới lấy được hết rễ, cẩn thận không để rễ bị xây xát. Trung bìnhmỗi mẫu thường thu hoạch được từ 1000-1500kg rễ tươi.

Sau khi thu hoạch, cắt hết rễ tơ, rửa sạch đất cát, dùng mảnh tre hoặc mảnh thủy tinh cạo sạch lớp vỏ ngoài, nếu gặp trời mưa, thì không cạo vỏ và không rút ruột rễ vội sợ ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu. Trong quá trình phơi nắng, tối phải mang vào, không nên xếp thành đống vì làm vậy rễ có vị chua, màu đen, có chất dầu làm giảm chất lượng.

Phần dùng làm thuốc:

Vỏ rễ (Cortex Mutan). Vỏ sắc đen nâu, thịt trắng, nhiều bột. Vỏ dày, rộng, không dính lõi, mùi thơm là tốt.

Mô tả dược liệu:

Đơn bì hoặc Mẫu đơn bì là vỏ rễ của cây Paeonia moutan Sims, Paeonia arborea Donn.

Vỏ rễ khô hình ống hoặc hình nửa ống. Một cạnh thường có vết nứt dọc, hai mép cuộn cong vào trong, dài ngắn không nhất định, dày khoảng 0,3cm. Mặt ngoài màu nâu tro hoặc nâu tía, có vân dọc, có vết sẹo ngang hình tròn dài, hơi lồi, có vết cắt của rễ tơ. Mặt trong màu nâu hoặc mầu vàng tro nhạt, có vân sọc nhỏ, có nhiều chấm ánh bạc (tinh thể). Chất cứng giòn, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy tương đối phẳng, có bột. Lớp ngoài mầu nâu tro hoặc mầu phấn hồng, lớp trong mầu phấn trắng. Mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, chát, hơi tê lưỡi (Dược Tài Học).

Bào chế: Đan bì

Rửa sạch, dùng dao con rạch một đường theo chiều dọc của rễ, bóc lấy vỏ bỏ lõi, cắt thành đoạn dài 13 – 17cm ngâm vào nước sạch từ 10 – 15 phút, vớt ra sấy khô. Có thể không cạo bỏ vỏ ngoài, chỉ bỏ lõi, khi dùng tẩm nước ủ mềm, xắt lát phơi khô dùng, có khi tẩm rượu sao qua,hoặc sao cháy tùy đơn thuốc (Trung Dược Đại Từ Điển).

Mua về rửa sạch bụi bặm, ủ mềm một đêm, nếu còn lõi thì bỏ đi. Bào lát mỏng phơi trong râm mát. Có thể tẩm rượu, sao cháy tùy theo đơn.

Bảo quản:

Vỏ rễ giòn, dễ dập nát, phải đóng vào thùng gỗ hoặc sọt tre cứng, chống ẩm vì dễ bịsâu mọt phá hoại.

Thành phần hóa học:

Paeoniflorin, Oxypaeonilorin, Benzoylpaeonilorin, Paeonol, Paeonolide, Paeonoside, Apiopaeonoside (Vu Tân, Dược Học Học Báo 1985, 20 (10): 782).

Benzoyloxypaeonilorin (Bắc Xuyên Huân, Sinh Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1979, 33 (3): 171).

2, 3-Dihydroxy-4-Methoxyacetophenone, 3-Hydroxy-4-Methoxya cetophenone (Lin Hang Ching và cộng sự, C A 1991, 115: 99062z).

6-Pentagalloylglucose (Takechi M và cộng sự, Planta Med 1982, 45 (4): 252).

Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng viêm: do chất Phenol Đơn bì (Trung Dược Học).

Các Glucosid khác của Đơn bì có tác dụng kháng viêm mạnh hơn (Trung Dược Học).

In vitro, nước sắc Đơn bì có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với trực khuẩn thương hàn, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Phenol Đơn bì có tác dụng giảm đau, an thần, chống co giật, giải nhiệt do ức chế trung khu thần kinh (Trung Dược Học).

Trên thực nghiệm, Phenol Đơn bì có tác dụng chống gây loét trên chuột bị kích thích, ức chế xuất tiết dạ dầy của chuột (Trung Dược Học).

Đơn bì có tác dụng chống chuột nhắt có thái sớm. Phenol Đơn bì làm cho niêm mạc tử cung súc vật xuất huyết, thông kinh (Trung Dược Học).

Nước sắc Đơn bì và Phenol Đơn bì đều có tác dụng hạ áp. Nước sắc không có Phenol Đơn bì không có tác dụng hạ áp kéo dài hơn (Trung Dược Học).

Vị thuốc đan bì

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị:

+ Vị cay, tính hàn (Bản Kinh).

+ Vị đắng, hơi hàn, không độc (Biệt Lục).

+ Vị chua, cay, tính hàn (Trấn Nam Bản Thảo).

+ Vị cay, đắng, tính mát (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Vị cay, đắng, tính hơi hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Qui kinh:

+ Vào kinh Phế (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Vào kinh thủ Quyết âm Tâm bào, túc Thiếu âm Thận (Trân Châu Nang).

+ Vòa kinh Tâm, Can, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Vào kinh Tâm, Can, Thận và Tâm bào (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tác dụng:

+ Hòa huyết, sinh huyết, lương huyết (Bản Thảo Cương Mục).

+ Phá huyết, hành huyết, tiêu trưng hà, trừ nhiệt ở phần huyết (Trấn Nam Bản Thảo).

+ Thanh nhiệt, lương huyết, hòa huyết,tiêu ứ (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị:

Trị nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban, can dương vượng lên, kinh nguyệt không đều, đinh nhọt sưng tấy,ứ đau do ngoại thương (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trịnhiệt tà thuộc ôn nhiệt bệnh nhập vào phần dinh, phát ban, kinh giật, thổ huyết, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiểu ra máu, kinh bế, trưng hà, trường ung, ung nhọt do ứ huyết đình trệ (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Liều dùng: 8 – 20g.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc đơn bì

Trị trường ung, ruột dư viêm cấp

Đơn bì, Đại hoàng, Đào nhân, Đông quỳ tử, Mang tiêu (Đại Hoàng Mẫu Đơn Bì Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

Trị vùng hạ bộ lở loét, đã hõm một lỗ sâu:

Dùng 4g bột Mẫu đơn bì, sắc uống ngày 3 lần (Trửu Hậu Phương).

Trị dịch hoàn xệ xuống, căng lên làm cho không cử động được:

Mẫu đơn bì, Phòng phong, hai vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 8g với rượu (Thiên Kim phương).

Trị bị thương do dao chém, huyết rỉ ra:

Mẫu đơn bì tán bột, uống chừng 3 nhúm ngón tay với nước là đi tiểu ra huyết (Thiên Kim Phương).

Giải các loại ngộ độc trùng thú:

Dùng Mẫu đơn (rễ) tán thành bột, mỗi lần uống 4g, ngày 3 lần (Ngoại Đài Bí Yếu).

Trị phụ nữ bị chứng máu xấu (ác huyết) công lên tụ ở mặt, hay giận dữ:

Mẫu đơn bì 20g, Can tất (đốt cho hết khói) 20g, sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống (Chư Chứng Biện Nghi).

Trị tổn thương ứ huyết:

Dùng Mẫu đơn bì 80g, Manh trùng 21 con, sao qua, rồi tán bột, mỗi buổi sáng uống 4g với rượu nóng thì huyết ứ sẽ hóa ra nước tiêu ra ngoài (Trinh Nguyên Quảng Lợi phương).

Trị thương hàn nhiệt độc gây nên mụn nhọt to bằng hột đậu:

Mẫu đơn bì, Sơn chi tử nhân, Hoàng cầm (bỏ lõi đen), Đại hoàng (sao), Mộc hương, Ma hoàng (bỏ rễ, đốt). Sắc uống (Mẫu Đơn Thang – Thánh Tế Tổng Lục).

Trị âm hư, hư nhiệt, bệnh nhiễm thời kỳ phục hồi hoặc bệnh nhiễm sốt kéo dài:

Đơn bì 12 – 16g, Thanh hao 8g, Miết giáp 20g, Sinh địa 16g, Tri mẫu 8g, sắc uống (Thanh Hao Miết Giáp Thang – Ôn Bệnh Điều Biện).

Trị âm hư huyết nhiệt, phát sốt nửa đêm, nóng trong xương:

Đơn bì, Phục linh, Thục địa, Hoài sơn, Đơn bì, Hoàng bá, Tri mẫu (Tri Bá Địa Hoàng Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị kinh nguyệùt đến sớm, sốt về chiều, có kinh huyết đen kèm có ứ huyết có cục máu, lượng nhiều:

Mẫu đơn bì 12g, Thanh hao 12g, Địa cốt bì 12g, Hoàng bá 8g, Thục địa 16g, Bạch thược 12g, Phục linh 12g, sắc uống (Thanh Kinh Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị huyết ứ, kinh nguyệt bế:

Mẫu đơn bì 12g, Nhục quế 2g, Mộc thông 12g, Xích thược 12g, Miết giáp 12g, Đào nhân 12g,Thổ qua căn (Vương qua căn) 12g. Sắc uống (Mẫu Đơn Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị chấn thương do té ngã, bị đập đánh, ứ huyết đau nhức:

Mẫu đơn bì 12g, Đương quy 12g, Cốt toái bổ 12g, Tục đoạn 12g, Nhũ hương 8g, Một dược 8g, Đào nhân 12g, Xuyên khung 6g, Xích thược 12g, Sinh địa 12g. Tán bột hoặc sắc uống(Mẫu Đơn Bì Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị đinh nhọt:

Mẫu đơn bì 20g, Ý dĩ nhãn 40g, Qua lâu nhân 8g, Đào nhân 12 hạt. Sắc uống. (Mẫu Đơn Bì Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị huyết áp cao, xơ cứng động mạch:

Đơn bì 8 – 12g, Cúc hoa 12g, Kim ngân 20g, Kê huyết đằng 20g, Thạch quyết minh 20 – 40g, Bội lan 12g, sắc uống (Đơn Bì Cúc Hoa Thang – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị phụ nữ sau khi sinh bị chứng huyết nhiệt:

Đơn bì 8g, Chi tử 8g, Đương qui 12g, Thục địa 16g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 8g, sắc uống (Đơn Chi Tứ Vật thang – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị mũi viêm dị ứng:

Dùng nước sắc dung dịch Đơn bì 10%, uống mỗi lần 50ml, 10 lần là 1 liệu trình, có kết quả tốt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Mẫu đơn bì, Quế chi đều có thể thông ứ trệ trong huyết mạch, Mẫu đơn bì có tính lạnh mà thông nhiệt ứ, Quế chi có tính ấm mà thông hàn ứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Nhũng trường hợp té ngã chấn thương gây tụ máu dưới da hoặc trong nội tạng gây đau nhức, dùng thuốc lý huyết có thêm Đơn bì để lương huyết, hóa ứ, có kết quả tốt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Đơn bì có thể dùng trong các bài thuốc trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu nguyên phát, trị lỵ có kết quả tốt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trong nhiều bệnh phụ khoa loâị ứ huyết, dùng Đơn bì kết hợp với Quế chi làm tăng thêm tác dụng hoạt huyết, khứ ứ như bài Quế Chi Phục Linh Hoàn, trị viêm phần phụ hoặc bài Ôn Kinh Thang trị kinh nguyệt không đều… (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Thuốc lương huyết đa số có vị đắng, tính hàn, thiên về cầm máu. Thuốc hoạt huyết đa số có vị cay tán, thiên về khử ứ. Mẫu đơn bì thì có tính vị vừa lạnh mát, cay, tán, kiêm đủ cả, vì vậy có thể làm cho mát huyết mà không gây ra ứ trệ, lại có thể hoạt huyết mà không làm cho huyết chạy bậy, vì vậy, Đơn bìlà vị thuốc chủ yếu của phần huyết (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Phân biệt:

Mẫu đơn có nhiều loài, ở Trung Quốc mỗi địa phương trồng mỗi loài khác nhau. Ở An Huy trồng loài Mẫu đơn hoa đơn, có hoa màu hồng hoặc trắng và được coi là loài tốt nhất. Loài này thuộc loại cây trồng nhưng có nơi cũng thấy có phát hiện mọc hoang.

Vùng trồng chủ yếu của các loài Mẫu đơn là Đông Lãng (An Huy), khu Nam Lăng, núi Phượng Hoàng, Hồ Bắc, Vân Nam, Quý Châu.

Mẫu đơn còn phân biệt với các cây Bông Trang, nhân dân cũng thường gọi là Mẫu đơn.

a) – Mẫu đơn, Đơn đỏ, Bông trang đỏ, Trang son ( Ixora coccinea Unn.) họ Rubiaceae. Đó là cây nhỡ cao 0,6 – 1m. Lá mọc đối, gần như không cuống, phiến lá hình bầu dục, hai đầu nhọn, mặt trên xanh bóng, lá kèm nâu. Hoa nhỏ, dài, màu đỏ, mọc thành xim dầy đặc ở đầu cành. Quả tròn màu đỏ tím, mỗi ô có một hạt cong. Mùa hoa quả tháng 3 – 10. Dân gian dùng rễ của nó để trị phong thấp, cảm sốt, điều kinh.

b) – Mẫu đơn tàu, Trang hẹp, Trang tàu ( Ixora chinensis Lamk., Ixora stricta Roxb.).

c) Mẫu đơn trắng, Trang trắng, Đơn trắng (Ixora nigricans R. Br. ex Wight el Arn.) họ Rubiaceae. Đó là cây nhỡ, cành non dẹt màu đen về sa u tròn và xám sáng. Lá thuôn bầu dục, hình ngọn giáo hay trái xoan ngược nhọn đầu, gốc tròn hay nhọn, bóng và đen ở mặt trên, nâu xám ở mặt dưới, dạng màng, dài 10 – 22cm, rộng 2 – 6cm, lá kèm hình bầu dục nhọn đầu. Hoa tập hợp thành xim hay ngù ở đầu cành hay nách lá, cuống chung phân đốt mang hoa trắng xếp

dày đặc, lá bắc mảnh. Đài 4. Tràng có ống thuôn hẹp hình trụ, phía trên chia 4 thùy. Nhụy 4. Bầu 2 ô, 2 đầu nhụy cuộn lại. Quả hạch, vỏ quả đen bóng, có 2 ô, mỗi ô chứa 1 hạt. Ra hoa tháng 3-5, ra quả tháng 4 – 6. Kinh nghiệm dân gian lấy lá trị lỵ,nấu nước uống sau khi sinh. Có người còn dùng để trị lưng đau,đái hạ bằng cách sắc rễ uống.

d)Mẫu đơn vàng, Đơn vàng, Trang vàng (Ixora coccinea L. var. lutea Corr.) thuộc họ Rubiaceae). Là cây nhỏ không lông,lá thon, gốc hẹp từ từ, cuống ngắn, 7 – 8 cặp gân, lá kèm cao 6 – 7mm. Chùy hoa như ngù ở ngọn, dài 3 – 5cm. Cánh hoa dài l,2cm, đầu tròn hay tù. Quả hạch. Ra hoa vào tháng 4. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ sắc uống để an thần, chống nôn mửa. Hoa và lá nấu canh ăn kích thích tiêu hóa.

đ) Phân biệt với Xích thược, Dã mẫu đơn.

3 – Khác với cây Đơn lá đỏ, còn gọi là Đơn tía, Liễu đỏ, Đơn mặt trời (Excolecaria cochinchinensis Lour.,Excoecaria bicolor Hassk.). Là cây nhỏ, cao chừng 1m. Lá mọc đối. Mặt trên xanh bóng, mặt dưới màu đỏ tía. Mép lá khía răng. Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hoặc ngọn cành. Hoa đực nhỏ, dài. Hoa cái to hơn. Quả ba mảnh vỏ, Hạt màu nâu nhạt. Cậy được trồng ở nhiều nơi, dùng lá để lam thuốc và trồng làm cảnh. Sắc uống để trị mẩn ngứa, mụn nhọt, kiết lỵ, tiêu ra máu, tiêu lỏng lâu ngày (Danh Từ Dược Học Đông Y).

Kiêng kỵ:

Ghét Thỏ ty tử (Bản Thảo Kinh Tập Chú).

Kỵ Hồ tuy [ngò] (Cổ Kim Lục Nghiệm).

Kỵ Tỏi (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

Sợ Bối mẫu, Đại hoàng (Đường Bản Thảo).

Vị khí hư hàn, tướng hỏa suy: không dùng (Đắc Phối Bản Thảo).

Nhiệt ở phần khí, phụ nữ có thai, kinh nguyệt nhiều đều không dùng,Tỳ vị hư hàn cấm dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Nói chuyện với thầy thuốc

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh ung thư

Khỏi hẳn bệnh u não không cần phẫu thuật

Nơi mua bán vị thuốc ĐƠN BÌ đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc ĐƠN BÌ ở đâu?

ĐƠN BÌ là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc ĐƠN BÌ được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc ĐƠN BÌ tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Tag: cay dan bi, vi thuoc dan bi, cong dung dan bi, Hinh anh cay dan bi, Tac dung dan bi, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn: Đỏ, Hồng, Trắng

Tại sao nên chọn hoa tươi behoa?

Khi nói về ý nghĩa của bất kỳ loài hoa nào thì có rất nhiều cách để hiểu được ý nghĩa của nó. Có thể dựa theo sự tồn tại hay cũng có thể là theo cách mà con người sử dụng nó. Và với hoa mẫu đơn thì ý nghĩa của loài hoa này đã được những người đi trước tạo ra và truyền lại theo suốt chiều dài lịch sử phát triển của con người. Cụ thể:

Về ý nghĩa này thì những bông hoa mẫu đơn chính là đại diện cho danh dự. Ý nghĩa này được dành đặc biệt cho những người thành công và sự thành công này khiến cho bản thân họ, cũng như là gia đình họ cảm thấy tự hào hơn. Hoặc bên cạnh đó, hoa mẫu đơn còn là một món quà tuyệt vời để chúc mừng những người vừa mới tốt nghiệp hoặc đạt được những thành công trong cuộc sống và công việc.

Có lẽ nhiều người không nghĩ rằng hoa mẫu đơn lại mang ý nghĩa tượng trưng cho sự lãng mạn và tình yêu. Nhưng đó lại là thực tế và là sự thật. Những bông hoa xinh đẹp này chính là món quà tuyệt vời dành cho ai đó. Người đó có thể là bạn bè, là đối tác hay là người mà bạn yêu thương.

Hoa chính là món quà tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Nhắc đến hoa chính là nhắc đến cái đẹp. Và hoa mẫu đơn chính là một biểu tượng của vẻ đẹp và sự quý phái. Nhờ ý nghĩa này mà hoa mẫu đơn đã có mặt trong hầu hết các nền văn hóa. Vẻ đẹp mà hoa mẫu đơn tương trưng chính là vẻ đẹp cao quý của một ai đó. Và có lẽ, đó cũng chính là lý do tại sao ý nghĩa của loài hoa này lại được lưu giữ cho đến tận ngày nay.

Đẹp là như vậy. Nhưng hoa mẫu đơn còn mang ý nghĩa cho sự bẽn lẽn và xấu hổ. Do vậy mà tùy vào từng hoàn cảnh và tùy vào từng mối quan hệ mà bạn nên cân nhắc xem có nên tặng đối phương loài hoa này hay không.

Có thể bạn chưa biết. Nhưng hoa mẫu đơn từ lâu đã là loài hoa không thể thiếu trong các khu vườn hoàng gia, tại các ban công nơi cung điện. Với sự xuất hiện ở những vị trí này thì mẫu đơn chính là biểu tượng cho sự giàu có.

Ý nghĩa về màu sắc của hoa mẫu đơn

Cũng giống như nhiều loài hoa khác, hoa mẫu đơn cũng có nhiều màu sắc khác nhau. Và mỗi một màu sắc lại có một ý nghĩa riêng. Vậy ý nghĩa về màu sắc của hoa mẫu đơn là gì?

– Hoa mẫu đơn đỏ

Đỏ chính là màu tượng trưng cho tình yêu và sự đam mê. Và những bông hoa xinh đẹp này chính là biểu tượng cho danh dự, sự tôn trọng. Còn trong một số nền văn hoa thì màu đỏ chính là màu tượng trưng cho sự giàu có và phong phú.

Nhắc đến hồng thì đó chính là biểu tượng cho sự lãng mạn. Với ý nghĩa này thì hoa mẫu đơn hồng thường được lựa chọn để làm hoa cưới, hoa trang trí tiệc cưới. Hơn hết, chúng tôi thấy rằng hoa có thể chính là món quà hoàn hảo nhất mà người ấy của bạn và tất cả những người đã đánh cắp trái tim của bạn.

Hoa mẫu đơn trắng chính là hình ảnh đại diện cho vẻ đẹp và sự thẹn thùng. Những bông hoa mẫu đơn trắng này chính là món quà tuyệt vời mà các bạn có thể dành tặng ai đó để thay cho lời xin lỗi bởi những điều mà bạn đã làm để mong họ có thể tha lỗi cho mình.

Bạn đang xem bài viết Đơn Trắng, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Trắng trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!