Xem Nhiều 2/2023 #️ Đơn Dự Thầu Chỉ Ghi Tên Thành Viên Đứng Đầu Liên Danh Thì Xử Lý Thế Nào? # Top 8 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đơn Dự Thầu Chỉ Ghi Tên Thành Viên Đứng Đầu Liên Danh Thì Xử Lý Thế Nào? # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Dự Thầu Chỉ Ghi Tên Thành Viên Đứng Đầu Liên Danh Thì Xử Lý Thế Nào? mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đối với tình huống này, chuyên gia của chúng tôi trả lời như sau:

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 (Điều 4 khoản 35) quy định nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 28 khoản 2 điểm b) quy định một trong những nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật là có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; trong đơn dự thầu, nhà thầu phải nêu rõ tiến độ thực hiện gói thầu phù hợp với đề xuất về kỹ thuật. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh.

Đối với tình huống này, việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định nêu trên. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách nhà thầu liên danh và trong thỏa thuận liên danh thống nhất tên nhà thầu là “Liên danh A và B” thì trong đơn dự thầu của nhà thầu phải do Liên danh A và B đứng tên tham dự thầu. Theo đó, việc đơn dự thầu của nhà thầu Liên danh A và B do “thành viên A” đứng tên tham dự thầu là không phù hợp, không bảo đảm được trách nhiệm của nhà thầu liên danh đối với những cam kết nêu trong đơn dự thầu.

Tuy nhiên, đơn dự thầu là tài liệu quan trọng của hồ sơ dự thầu và việc đánh giá hồ sơ dự thầu (nhà thầu tham dự thầu với tư cách độc lập hay liên danh) phải căn cứ vào tuyên bố của nhà thầu ghi trong đơn dự thầu. Theo đó, trường hợp tên nhà thầu ghi trong đơn dự thầu là “thành viên A” thì việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm của “thành viên A” kê khai trong hồ sơ dự thầu.

Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Ghi Sai Địa Chỉ Xử Lý Thế Nào?

Hóa đơn giá trị gia tăng ghi sai địa chỉ là một trong những sai sót mà người dùng thường gặp phải. Vậy cách xử lý lỗi này ra sao, căn cứ xử lý dựa trên các quy định nào,… Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ tất cả.

1. Cơ sở pháp lý xử lý hóa đơn GTGT sai địa chỉ

Muốn xử lý hóa đơn giá trị gia tăng ghi sai địa chỉ, các kế toán cần phải căn cứ dựa trên các cơ sở pháp luật cụ thể để giải quyết một cách đúng đắn và hợp pháp nhất.

Theo đó, dựa trên các văn bản pháp luật về hóa đơn đã ban hành thì khi xử lý hóa đơn GTGT sai địa chỉ, kế toán và doanh nghiệp phải căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành sau:

Thông tư 39/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Thông tư 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, đồng thời bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Cách xử lý hóa đơn giá trị gia tăng ghi sai địa chỉ

Về cách xử lý hóa đơn sai địa chỉ nói chung và hóa đơn giá trị gia tăng ghi sai địa chỉ nói riêng, sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 20, Thông tư 39/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành vào ngày ngày 31 tháng 3 năm 2014.

Cách xử lý hóa đơn giá trị gia tăng sai địa chỉ.

3. Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn sai địa chỉ

Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng ghi sai địa chỉ được hiểu là chứng từ mà các các kế toán sẽ dùng tới khi phát hiện hóa đơn đơn vị mình lập xảy ra lỗi sai sót thông tin địa chỉ. Hiện nay, mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn bị sai tiêu thức địa chỉ sẽ được áp dụng theo mẫu mới nhất được chúng tôi cập nhật bên dưới.

Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn sai địa chỉ mới nhất 2020

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, cũng giống như các biên bản điều chỉnh hóa đơn thông thường khác, biên bản điều chỉnh hóa đơn bị sai địa chỉ khi lập ra cũng phải tuân thủ tất cả các yêu cầu nội dung theo đúng quy định của pháp luật. Cụ thể:

Ngày trên biên bản điều chỉnh hóa đơn và ngày trên hóa đơn điều chỉnh phải trùng nhau.

Nội dung của biên bản điều chỉnh hóa đơn phải thể hiện rõ: Điều chỉnh hóa đơn số… ngày/tháng/năm… ký hiệu…; xuất hóa đơn điều chỉnh số… ngày/tháng/năm… ký hiệu …; nội dung điều chỉnh.

Biên bản điều chỉnh hóa đơn phải có chữ ký của hai bên bán và mua, phải được lưu trữ ở dạng dữ liệu điện tử.

Xử Lý Thay Đổi Địa Chỉ, Tên Công Ty Trên Hóa Đơn

Cách xử lý thay đổi địa chỉ công ty trên hóa đơn ,thay đổi tên công ty cùng mã số thuế, giải đáp các thắc mắc về đổi tên công ty trên hóa đơn

Thay đổi địa chỉ công ty trên hóa đơn

Quy định sử dụng hóa đơn khi thay đổi tên công ty trên hóa đơn

Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Chương II Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định:

“Đối với các số hoá đơn đã thực hiện thông bảo phát hành nhưng chưa sử dụng hêt có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, đia chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dung hoá đơn đã đăt in thì thưc hiên đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, đia chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dung và gửi thông bảo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp .”

Theo đó, Doanh nghiệp chỉ sử dụng hóa đơn khi thay đổi thông tin công ty trong trường hợp Mã số thuế và Cơ quan quản lý thuế không thay đổi. Khi đó, doanh nghiệp được phép đóng dấu tên, địa chỉ bên cạnh các tiêu thức đã thay đổi để tiếp tục sử dụng lượng hóa đơn đó. Ngoài ra, doanh nghiệp phải thực hiện gửi thông báo điều chỉnh thông tin trên hóa đơn cho cơ quan thuế được biết.

Thắc mắc về việc đổi tên công ty trên hóa đơn

Hỏi : Công ty tôi muốn thay đổi tên và chuyển địa chỉ của trụ sở công ty nhưng không thay đổi mã số thuế thì liệu có được tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ hay không?

Đáp : Nếu một doanh nghiệp thay đổi tên và địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế với cơ quan quản lý thuế thì vẫn có thể tiếp tục sử dụng hóa đơn đó. Tuy nhiên khi thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh phương thức tên, địa chỉ đã in sẵn trên hóa đơn để tiếp tục sử dụng hóa đơn đó cho đến khi cơ quan thuế có sự điều chỉnh lại.

Hỏi : Thời hạn hủy hóa đơn là bao nhiêu ngày?

Đáp : Theo điểm b , khoản 2 điều 29 thông tư 39/2014/TT-BTC quy định : Tổ chức, hộ, cá nhân phải thực hiện hủy hóa đơn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan Thuế về hóa đơn cũ không sử dụng. Tổ chức, hộ, cá nhân phải thực hiện hủy hóa đơn chậm nhất 10 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế thông báo hóa đơn hết hạn sử dụng.

Hỏi : Doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc doanh nghiệp đã đổi tên thì có được phép hủy hóa đơn hay không?

Đáp : Một doanh nghiệp đã ngừng hoạt động và một doanh nghiệp đã đổi tên thì những hóa đơn đã xuất ra thị trường và đã phát hành sẽ không có giá trị sử dụng nữa và có thể được phép hủy những hóa đơn đó. Tuy nhiên cần phải khai báo với cơ quan thuế về việc dừng sử dụng và phát hành loại hóa đơn đó hoặc thay thế bằng hóa đơn mới nếu thay đổi tên công ty.

Hỏi : Đổi tên công ty có phải in lại hóa đơn không?

Đáp : Công ty của bạn hoàn toàn có thể sử dụng loại hóa đơn cũ mà chỉ cần đóng dấu mã số thuế lên là được. Tuy nhiên tốt nhất là nên in lại hóa đơn mới để dễ dàng trong công việc chi xuất cho doanh nghiệp của bạn.

Đáp : Nếu tên doanh nghiệp thay đổi thì chỉ cần đóng dấu trên hóa đơn cũ thì vẫn có thể được phép lưu hành. Tuy nhiên nếu thay đổi mã số thuế thì đồng nghĩa với việc thành lập một công ty mới do đó phải dùng loại hóa đơn mới.

Các trường hợp hủy hóa đơn

Theo hướng dẫn tại ​Điều 29. Hủy hóa đơn, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/ NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;​ các trường hủy hóa đơn bao gồm:

Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

Thủ tục hồ sơ hủy hóa đơn

Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh.

Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục).

Biên bản hủy hóa đơn.

Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

Hóa Đơn Viết Sai Ngày Tháng Cần Xử Lý Thế Nào?

Hóa đơn viết sai ngày tháng xử lý như thế nào? Nhiều bạn do bất cẩn nên khi xuất hóa đơn ghi sai tiêu thức ngày tháng năm. Vậy trường hợp hóa đơn ghi sai tiêu thức ngày tháng thì cần phải xử lý thế nào để đúng theo quy định của pháp luật?

1. Hóa đơn viết sai ngày tháng phải xử lý như thế nào?

Cách xử lý các trường hợp viết sai hóa đơn được xử lý theo quy định tại các văn bản pháp lý sau:

– Căn cứ vào Điều 20, Thông tư 39/2014/TT-BTC.

– Căn cứ vào khoản 7, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Căn cứ vào các văn bản pháp lý trên ta có các trường hợp xử lý đối với hóa đơn viết sai tiêu chí ngày tháng như sau.

Trường hợp 1 : Nếu hóa đơn viết sai ngày tháng nhưng chưa giao cho người mua.

Thì kế toán sẽ gạch chéo các liên viết sai và lưu tại cuống. Sau đó xuất lại hóa đơn mới cho khách hàng theo đúng ngày xuất lại.

Trường hợp 2 : Nếu hóa đơn viết sai ngày tháng đã giao cho người mua nhưng chưa kê khai thuế GTGT.

Kế toán lập Biên bản thu hồi hóa đơn, để thu hồi hóa đơn viết sai đã giao cho người mua.

Sau khi thu hồi hóa đơn viết sai, bên bán xuất hóa đơn mới thay thế.

Trường hợp 3 : Nếu hóa đơn viết sai ngày tháng, đã giao cho người mua và đã kê khai.

Thì kế toán cần phải:

– Lập biên bản điều chỉnh.

– Xuất hóa đơn điều chỉnh.

2. Cách viết hóa đơn điều chỉnh sai ngày tháng theo quy định mới nhất.

Cụ thể cách xử lý hóa đơn viết sai ngày tháng như sau: Ví dụ: Công ty CP Tập Đoàn Kế toán Hà Nội xuất hóa đơn cho Công ty CP Cơ Điện lạnh. Hóa đơn cũ xuất ngày 12/06/2017. Tuy nhiên sau khi kê khai mới phát hiện ra ngày xuất hóa đơn bị sai. Khi đó kế toán phải có cách lập biên bản điều chinh, cách viết hóa đơn điều chỉnh sai ngày tháng như sau.

Do hóa đơn đã kê khai do đó không thể thu hồi hóa đơn để xuất hóa đơn mới thay thế được. Vì vậy kế toán cần phải lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn nhằm điều chỉnh sai sót.

Biên bản điều chỉnh hóa đơn cần thể hiện rõ được lý do tại sao phải tiến hành điều chỉnh.

Sau khi lập xong Biên bản điều chỉnh hóa đơn, hai bên tiến hành ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Sau khi lập xong biên bản điều chỉnh. Thì kế toán tiến hành xuất hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã viết sai.

Nên Biên bản điều chỉnh hóa đơn và Hóa đơn điều chỉnh được kẹp cùng nhau. Để giải trình khi cần.

: Không phải tất cả các trường hợp hóa đơn đã kê khai đều phải xuất hóa đơn điều chỉnh. Theo quy định tại khoản 7, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC. Nếu hóa đơn chỉ sai Tên công ty và Địa chỉ công ty thì không cần lập hóa đơn điều chỉnh mà chỉ cần lập Biên bản điều chỉnh.

Bạn đang xem bài viết Đơn Dự Thầu Chỉ Ghi Tên Thành Viên Đứng Đầu Liên Danh Thì Xử Lý Thế Nào? trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!