Xem Nhiều 2/2023 #️ Doanh Nghiệp Xin Gia Hạn Thời Gian Thuê Đất Sản Xuất Kinh Doanh # Top 5 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Doanh Nghiệp Xin Gia Hạn Thời Gian Thuê Đất Sản Xuất Kinh Doanh # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Doanh Nghiệp Xin Gia Hạn Thời Gian Thuê Đất Sản Xuất Kinh Doanh mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Doanh nghiệp xin gia hạn thời gian thuê đất sản xuất kinh doanh? Công ty tôi thuê đất của Nhà nước để tiến hành sản xuất kinh doanh và thời gian thuê đất sẽ hết vào tháng 10/2018. Nay công ty tôi muốn tiếp tục thuê mảnh đất nói trên thì cần tiến hành thủ tục như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.”

Đối với doanh nghiệp thuê đất để tiến hành sản xuất, kinh doanh thì thời hạn thuê đất là 50 năm; đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn cho thuê đất không quá 70 năm. Khi hết thời hạn mà doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng nhưng không quá thời hạn nói trên.

Đối với trường hợp của bạn: công ty bạn thuê đất để sản xuất kinh doanh và sẽ hết hạn thuê đất vào tháng 10/2018 nên nếu bạn muốn tiếp tục sử dụng thì bạn phải tiến hành gia hạn thời gian thuê đất.

Về thủ tục xin gia hạn thời gian thuê đất

1. Hồ sơ gia hạn thời gian thuê đất

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 9 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

Tổng đài tư vấn đất đai trực tuyến 24/7: 19006172

Trường hợp tổ chức trong nước đang sử dụng đất để thực hiện hoạt động đầu tư trên đất nhưng không thuộc trường hợp có Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thể hiện cụ thể lý do đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Điểm 4 của Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Theo điểm a Khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi công ty bạn thuê đất.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Theo điểm e Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời hạn giải quyết hồ sơ là 07 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.

Thời hạn sử dụng của đất được nhà nước bồi thường

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tổng đài tư vấn, giải đáp thắc mắc.

Trình Tự, Thủ Tục Xin Thuê Đất Đầu Tư Dự Án Sản Xuất Kinh Doanh Và….

Thủ tục xin giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ?

Hãng Luật Anh Bằng. Sine 2007 – Một Hãng Luật hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn Dự án về thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư… Chúng tôi với đội ngũ Luật sư chuyên sâu, giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết với nghề, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Hãng Luật Anh Bằng cam kết sẽ mang lại sự hài lòng đối với Quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Chúng tôi.

Về thẩm quyền: UBND cấp tỉnh thực hiện.

Trình tự thực hiện: Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.

〉 Trình tự thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ giao đất thuê đất (kèm theo hồ sơ về tài chính: khai tiền sử dụng đất; khai tiền thuê đất thuê mặt nước) tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.Trường hợp người sử dụng đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Bộ phận giao dịch một cửa kiểm tra hồ sơ, vào sổ theo dõi và viết phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, chuyển hồ sơ đến lãnh đạo Sở giao Phòng Quy hoạch – Kế hoạch giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trả lại hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để nộp lại theo quy định.

Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính; trình UBND tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 6: Kể từ khi nhận đủ hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Cục thuế thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai và cho người sử dụng đất.

Bước 7: Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp UBND cấp xã, chủ đầu tư tiến hành giao đất trên thực địa; ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư sau khi chủ đầu tư thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.

〉 Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư:

a. Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.

c. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; Thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án.

d. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất kèm thống kê thửa đất ( Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).

– Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:

a. Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.

b. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất kèm thống kê thửa đất ( Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).

c. Bản sao thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; d. Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.Trường hợp hợp xin giao đất của cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

〉 Lệ phí nhà nước:

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các tổ chức 3.000.000 đồng/hồ sơ; Riêng khối trường học, y tế, nhà văn hóa thuộc UBND cấp xã và đất cơ sở tôn giáo 350.000đồng/hồ sơ.

〉 Thời hạn giải quyết:

Tổng số thời hạn giải quyết không quá hai (20) mươi ngày làm việc tùy từng dự án (vụ việc cụ thể), trong đó:

– Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.

– Thời hạn thẩm định hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

– Thời hạn trình hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc.

– Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả hồ sơ: Không quá bốn (04) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.

– Thời hạn cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh.

– Thời hạn thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

– Thời hạn bàn giao đất thực địa, ký hợp đồng thuê đất, trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc. Trong đó: Thời hạn thẩm định hồ sơ được tăng thêm ba (03) ngày; thời hạn giải quyết hồ sơ được tăng thêm bốn (04) ngày; thời hạn cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính được tăng thêm (03) ngày; thời hạn thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính được tăng thêm hai (02) ngày; thời hạn bàn giao đất thực địa, ký hợp đồng thuê đất, trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư được tăng thêm ba (03) ngày.

〉 Cơ quan thực hiện: Sở tài nguyên và môi trường.

〉 Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

Thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

a. Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên; từ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

b. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa; dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a. Dự án có sử dụng đất phải áp dụng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

– Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

b. Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:

– Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên;

– Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

– Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:

+ Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác.

Trân trọng được gửi tới Quý vị. Bài viết có tính chất tham khảo.

Hãng Luật Anh Bằng, chúng tôi một hãng luật chuyên sâu với đội ngũ Luật sư, chuyên gia giỏi, nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn, cung ứng các dịch vụ trong lĩnh vực về Doanh nghiệp, Đầu tư, Dự án gắn liền với việc thuê đất xây dựng nhà xưởng, kho tàng…phục vụ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chúng tôi đã tư vấn phương án, giải pháp và thực hiện thành công thủ tục pháp lý đến đưa dự án vào hoạt động cho hàng trăm nhà đầu tư trước nước và nước ngoài (trong đó đặc biệt là các nhà đầu tư Hàn Quốc). Quý vị có nhu cầu tư vấn, sử dụng dịch vụ xin mời liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, đẳng cấp, hoàn hảo. Điện thoại: 0243.7.673.930 * 0243.7.675.594 (HC); 0913 092 912 * 0982 69 29 12 – Ls Bằng (24/7). Trân trọng.

Quản Lý Vận Hành Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp

Published by admin

Quy trình sản xuất là gì?

Quy trình sản xuất nói chung là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến chúng thành các sản phẩm có ích cho xã hội.

Ví dụ: Quá trình sản xuất Nhôm

Quy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệp

Hoạch định sản xuất

Làm gì ở giai đoạn đầu tiên này nhỉ? Hoạch định sản xuất là bạn sẽ thực hiện 3 công việc quan trọng sau:

Xác định nhu cầu sản xuất

– Nhu cầu sản xuất được xác định từ kế hoạch sản xuất do Bộ phận sản xuất lập ra theo từng kỳ (năm/quý/tháng/tuần) hoặc theo kế hoạch kinh doanh của công ty hay đơn hàng khách đặt. Đối với đơn hàng của khách, mặt hàng có thể thay đổi thường xuyên theo nhu cầu nên thường không lên kế hoạch sản xuất trước được. Kế hoạch chỉ được soạn ra khi có đơn hàng.

– Mục tiêu: kiểm tra lượng sản phẩm hiện tồn kho của từng công đoạn

tính lượng sản phẩm cần sản xuất trong từng công đoạn.

Xây dựng định mức sản xuất

– Nếu phòng Nghiên cứu và phát triển đưa ra sản phẩm mới thì cần phải thiết lập định mức sản xuất bao gồm định mức nguyên liệu, định mức phế liệu và định mức chi phí sản xuất.

Hoạch định nhu cầu nguyên liệu: Dựa vào nhu cầu sản xuất

– Tính lượng nguyên liệu cần dùng

– So sánh tồn kho sẵn sàng

– Tính ra lượng nguyên liệu còn thiếu cần bổ sung.

Kết quả của 3 công việc trên là tính được nhu cầu bán thành phẩm từng công đoạn cần sử dụng, tồn kho bán thành phẩm sẵn sàng để từ đó tính lượng bán thánh phẩm ở từng công đoạn cần sản xuất.

 Yêu cầu sản xuất

– Sau bước hoạch định khá nhiều công việc tính toán thì ta sẽ chia nhỏ những con số đó ra để lập yêu cầu sản xuất cho từng nhà máy, phân xưởng.

– Yêu cầu sản xuất có thể là tự sản xuất hay yêu cầu gia công bên ngoài.

Lệnh sản xuất

Ở bước này, yêu cầu sản xuất sẽ được chia cho từng công đoạn/tổ/dây chuyền để thực hiện.

Lịch sản xuất

Phân công máy nào, ca nào, ngày nào thực hiện lệnh sản xuất.

Lập danh sách các công việc cần làm trong ngày, tuần, tháng.

Đưa ra các mục tiêu tương ứng

Ưu tiên sắp xếp theo thứ tự các công việc

Linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch

Kiểm tra thực hiện các kế hoạch

Thống kê sản xuất

Công đoạn này cần phải thống kê chi tiết các nội dung sau:

– Xuất nguyên liệu ra phân xưởng

– Báo cáo sản xuất: sản phẩm, phế phẩm, phế liệu, nguyên liệu đã sử dụng.

– Nhập lại nguyên liệu thừa, chuyển cho lệnh sản xuất khác.

Hoàn thành và đóng lệnh sản xuất

Mỗi lệnh sản xuất sau khi hoàn thành (có thể là sản xuất xong hoặc ngừng giữa chừng) đều phải tiến hành tổng kết, kiểm tra và đóng để xác nhận hoàn thành

Hệ thống sản xuất

Có thể hiểu hệ thống sản xuất của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau.

Hệ thống sản xuất của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, tỷ trọng của mỗi bộ phận, mối lien hệ sản xuất giữa chúng và sự bố trí cụ thể các bộ phận đó trong một không gian nhất định. Hệ thống sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật, là cơ sở để tổ chức quá trình sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.

Thiết kế hệ thống sản xuất chính là việc dựa trên các dự báo về thị trường và môi trường kinh doanh, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cũng như chiến lược phát triển doanh nghiệp mà xây dựng (mở rộng) một hệ thống sản xuất phù hợp, thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, đảm bảo tính chuyên môn hóa cao vì chuyên môn hóa là cơ sở để nâng cao loại hình sản xuất, hiện đại hóa sản xuất, tổ chức sản xuất dây chuyển, đây chính là điều kiện để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả.

Thứ hai, đảm bảo tính linh hoạt cần thiết của sản xuất. Môi trường kinh doanh càng biến động, càng đòi hỏi phải xây dựng cơ cấu sản xuất đảm bảo tính linh hoạt cao, cho phép doanh nghiệp nhanh chóng thích nghi với sự thay đổi của thị trường. Đây là điều kiện không thể thiếu, phù hợp với nền kinh tế thị trường mở cửa, từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới. Cần chý ý rằng tính linh hoạt và chuyên môn hóa là hai phạm trù mâu thuẫn, hiệu quả của chuyên môn hóa có thể bị mất hoàn toàn do không linh hoạt trong môi trường thay đổi. Việc giải quyết mẫu thuẫn giữa chuyên môn hóa và tính linh hoạt như thế nào còn tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô của từng doanh nghiệp.

Thứ ba, đảm bảo tính cân đối, nhịp nhàng đều đặn cần thiết ngay từ khâu thiết kế. Đó là sự cân đối giữa nhiệm vụ sản xuất với các nguồn lực đầu vào, sự cân đối giữa hai bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, giữa sản xuất chính, sản xuất phụ và sản xuất phụ trợ, giữa các bộ phận cấu thành của sản xuất chính với nhau, của sản xuất phụ với nhau và của sản xuất phụ trợ với nhau.

Thứ tư, phải tạo điều kiện gắn trực tiếp hoạt động quản trị với hoạt động sản xuất. Yêu cầu này đòi hỏi phải tính toán bố trí các bộ phận sản xuất phù hợp với công nghệ chế tạo và trong một giới hạn không gian cần thiết. Ở mỗi bộ phận phải thiết kế sao cho các hoạt động quản trị diễn ra thuận lợi nhất, đảm bảo sự quan sát, kiểm tra trực tiếp và thường xuyên hoạt động của dây chuyền sản xuất.

Quản lý quy trình sản xuất trong doanh nghiệp

Phụ thuộc vào quy mô, đặc thù ngành nghề sản xuất, mỗi doanh nghiệp sẽ có một mô hình tổ chức và quản lý sản xuất riêng biệt. Dựa theo tiêu chí về chức năng, cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất trong doanh nghiệp sẽ có một số bộ phận chính sau:

Bộ phận quản lý: thường là giám đốc sản xuất, trưởng phòng – phó phòng sản xuất. Đây là bộ phận đầu não của sản xuất, giữ chức năng quan trọng. Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định tổ chức sản xuất, bố trí nguồn lực để đảm bảo kế hoạch mục tiêu; Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công nghệ của công ty.

 Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính. Tại bộ phận này nguyên vật liệu sau khi chế biến sẽ trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp.

 Bộ phận sản xuất phụ trợ: Hoạt động của bộ phận này có tác dụng trực tiếp cho sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiến hành liên tục và đều đặn.

 Bộ phận sản xuất phụ: là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loại sản phẩm phụ.

 Bộ phận phục vụ sản xuất: Là bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động

 Mục tiêu của quản lý sản xuất

Hoàn thành chức năng sản xuất, cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian quy định..

Tạo ra lợi thế và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tạo ra tính linh hoạt cao trong việc đáp ứng liên tục nhu cầu của khách hàng về sản phẩm.

Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.

Để quản lý vận hành sản xuất đạt hiệu quả cao nhất người quản lý cần

Quản lý năng suất

Thiết kế công việc

Quản trị nguồn nhân lực sản xuất

Quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất

Quản lý chất lượng trong sản xuất

Quản lý bảo trì trong sản xuất

Categorised in: Chuyên Mục

This post was written by admin

Các Bước Lập Lịch Trình Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp

Lập lịch trình sản xuất là biện pháp làm cho quá trình sản xuất của bạn chảy với hiệu quả tối đa. Nó đảm bảo các đơn đặt hàng của bạn được thực hiện theo cách hiệu quả nhất, không bị gián đoạn hoặc chậm trễ.

Lịch trình sản xuất là toàn bộ các hoạt động điều phối, phân giao công việc cho từng bộ phận, cá nhân theo thứ tự công việc ưu tiên nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ dựa trên khả năng hiện có của nhà máy. Việc lập lịch trình sản xuất sẽ do Quản lý sản xuất, Quản đốc hoặc Trưởng ca lập nên tùy vào mô hình tổ chức nhân sự của từng nhà máy, doanh nghiệp sản xuất.

Mục đích của việc lập lịch trình sản xuất

Thiết lập khung thời gian thực hiện công việc của nhà máy.

Tối thiểu hóa khung thời gian thực hiện một đơn hàng sản xuất.

Tối thiểu hóa khối lượng sản xuất sản phẩm dở dang của doanh nghiệp

Nâng cao hệ số sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất.

Dựa trên các thông tin đầu vào là số liệu dự báo, dự trữ đầu kỳ, đơn đặt hàng của khách, người phụ trách sẽ tiến hành lập lịch trình sản xuất. Kết quả của quá trình này sẽ giúp người quản lý hệ thống được kế hoạch sản xuất, thời điểm sản xuất – khối lượng sản phẩm và đảm bảo có đủ hàng dự trữ sẵn sàng bán theo nhu cầu của thị trường.

Một lịch trình sản xuất sẽ giúp bạn đáp ứng nhu cầu sản phẩm đồng thời giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất bằng cách cải thiện quy trình sản xuất, giảm thời gian chờ đợi giữa các hoạt động và tối ưu hóa việc sử dụng nhà máy, thiết bị và hàng tồn kho. Để thực hiện điều này, bạn phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất của mình với chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh và hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất bằng cách phối hợp với các bộ phận khác, chẳng hạn như mua sắm, tài chính và tiếp thị.

Bước 1: Lập danh sách các công việc cần làm trong ngày, tuần hoặc tháng, năm

Đây là bước đầu tiên quyết định sự thành công hay thất bại của một bản kế hoạch sản xuất. Việc lên danh sách các công việc cần làm sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quát về số lượng cũng như trình tự thời gian thực hiện các công việc. Các công việc càng ghi được đầy đủ, rõ ràng bao nhiêu thì sự chủ động trong việc thực hiện sau này càng dễ dàng bấy nhiêu.

Sau khi lên danh sách các công việc, bạn cũng cần phải thiết lập các mục tiêu phù hợp với các công việc. Mục tiêu này có thể là thời gian hay kết quả mong muốn đạt được. Bạn lưu ý rằng, để mục tiêu phù hợp, thì cần phải bám sát với mong muốn và khả năng của công ty. Nếu đặt mục tiêu quá cao khi bạn chẳng thể đạt được, ít nhiều sẽ làm giảm tiến độ kế hoạch thực hiện các công việc khác.

Bước 3: Ưu tiên sắp xếp thứ tự các công việc

Với bước này, bạn nên cân nhắc, sắp xếp những công việc đã liệt kê ở trên theo thứ tự cấp bách, quan trọng hoặc theo trình tự thời gian, đối tượng tiến hành. Việc sắp xếp này sẽ làm cho bạn loại bỏ những công việc không phù hợp, tiết kiệm thời gian và các nguồn lực khác mà vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra cho công ty.

Bước 4: Linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch

Với những đơn hàng gấp, đơn hàng ưu tiên cần sắp xếp kế hoạch cho phù hợp

Bước 5: Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch

Để biết bản thân đã làm được đến đâu và được bao nhiêu phần trăm của mục tiêu, hay xem xét liệu có hoàn thành được mục tiêu của công ty đúng hạn hay không, bạn cần phải liên tục theo dõi, kiểm tra và chiếu giữa mục tiêu và thành quả của mình.

Đơn giản hóa việc lập lịch trình sản xuất với phần mềm 3S ERP

Ứng dụng phần mềm 3S ERP sẽ giúp doanh nghiệp:

Lập kế hoạch sản xuất nhanh chóng, chính xác

Ngăn chặn thời gian chết

Giảm thiểu chi phí vận chuyển và lưu kho;

Xác định sự thiếu hiệu quả có thể dẫn đến tắc nghẽn sản xuất

Đăng ký nhận tư vấn về giải pháp ERP

Bạn đang xem bài viết Doanh Nghiệp Xin Gia Hạn Thời Gian Thuê Đất Sản Xuất Kinh Doanh trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!