Xem Nhiều 2/2023 #️ Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giấy phép lao động là bắt buộc nếu người lao động nước ngoài muốn làm việc hợp pháp ở Việt Nam. Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động thì sẽ bị áp dụng hình phạt trục xuất và doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài trái phép sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.

Quý khách đang muốn Tư vấn thủ tục giấy phép lao động cho người nước ngoài? Giấy phép lao động của người nước ngoài bị thất lạc, bị hỏng, sắp hết thời hạn hiệu lực hay cần điều chỉnh nội dung của Giấy phép lao động? Quý khách muốn biết những quy định mới nhất của Việt Nam đối với người lao động nước ngoài? Thủ tục hành chính phức tạp đang làm khó Quý khách?… Liên hệ ngay với chuyên gia của Việt Uy Tín để nhận những thông tin chính xác và mới nhất. Đừng mất thời gian tự thực hiện những thủ tục phức tạp không cần thiết.

Những trường hợp nào cần giấy phép lao động?

Theo pháp luật Việt Nam, việc làm thủ tục giấy phép lao động được áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những đối tượng như sau:

Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện hợp đồng lao động.

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

Người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.

Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

Người lao động nước ngoài sang Việt Nam chào bán dịch vụ.

Người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tình nguyện viên.

Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật nước ngoài.

Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Từ 18 tuổi trở lên, không mắc các bệnh tâm thần, các bệnh có ảnh hưởng đến khả năng nhận thức) theo quy định của pháp luật.

Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Những điều cần lưu ý khi làm thủ tục xin giấy phép:

 Trước khoảng 30 ngày dự định làm việc chính thức, Doanh nghiệp cần xin Công văn chấp thuận tuyển dụng lao động nước ngoài của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

 Theo Luật lao động mới nhất, Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam, cho dù thời gian ngắn cũng phải xin Lý Lịch Tư Pháp Việt Nam tại Sở Tư Pháp Tỉnh, Thành Phố

 Giấy khám sức khỏe, nếu khám ở Việt Nam thì Quý khách vui lòng xem danh sách các Bệnh viện khám sức khỏe làm Giấy Phép Lao Động được chấp thuận.

 Tất cả giấy tờ có tiếng nước ngoài (Bằng tốt nghiệp Đại Học, Cao Đẳng, Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc, Lý lịch tư pháp nước ngoài…) phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt Nam.

Tại sao không nên tự làm giấy phép lao động?

Tuy Việt Nam có chính sách thu hút nguồn lao động nước ngoài, nhưng thủ tục giấy phép lao động cho người nước ngoài vẫn còn rất phức tạp, mất nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

Ngoài ra, những quy định về giấy phép lao động thường xuyên có sự thay đổi, cần có sự hiểu biết về các quy trình và thủ tục thì mới có thể tự làm giấy phép lao động. Khi nộp hồ sơ, phải có sự chuẩn bị kỹ càng và có sự giải trình hợp lý với cán bộ Nhà nước về hồ sơ của mình. Vì quá trình tự làm có thể sẽ rất vất vả và không thuận lợi, nên tỷ lệ ra kết quả cũng có thể chưa đến 60%.

Với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục giấy phép lao động cho người nước ngoài, Việt Uy Tín đã thực hiện tư vấn thủ tục giấy phép lao động, gỡ rối hồ sơ khó, xử lý gấp cho hơn hàng ngàn khách hàng mỗi năm. Đến với Việt Uy Tín, quý khách sẽ được chúng tôi cung cấp các giải pháp tốt nhất cho hồ sơ của quý khách, giúp quý khách tiết kiệm chi phí tối đa và đảm bảo nhận kết quả nhanh nhất.

Việt Uy Tín cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục giấy phép lao động cho người nước ngoài

Có ngay giấy phép lao động chỉ trong 3 bước tại Việt Uy Tín!!

Quy trình sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động tại Việt Uy Tín

Quy trình tự xin giấy phép lao động tại cơ quan Nhà nước

Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn thắc mắc cho khách hàng qua điện thoại/phần mềm chat

Bước 2: Gửi báo giá chi tiết, ký hợp đồng dịch vụ xin giấy phép lao động

Bước 3: Thực hiện xin giấy phép lao động cho khách từ A – Z và trả kết quả tận nơi (từ 3 ngày)

Lưu ý: 

Việt Uy Tín cũng là Top 3 công ty dịch thuật hàng đầu Việt Nam. Do đó, khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động của chúng tôi, Quý khách sẽ được hỗ trợ dịch thuật công chứng hồ sơ một cách vô cùng nhanh chóng.

Bước 1: Doanh nghiệp gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến cơ quan Nhà nước

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Bước 3: Xử lý các yêu cầu phát sinh của cơ quan Nhà nước (Nếu thiếu hoặc sai sót hồ sơ)

Bước 4: Đến cơ quan nhà nước nhận Giấy phép lao động

Bước 5: Sau khi nhận được giấy phép lao động, lao động người nước ngoài và doanh nghiệp, tiến hành ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản, trước ngày làm việc.

Bước 6: Sau khi ký kết hợp đồng làm việc, người sử dụng lao động phải nộp phải nộp bản sao ký kết (tại bước 5) cho cơ quan cấp giấy phép lao động.

Lưu ý: 

Khi tự xin giấy phép lao động, nếu không am hiểu quy trình, thủ tục tại Việt Nam quý khách có thể mất đến 1 – 2 tháng để hoàn thành.

Cam kết dịch vụ xin giấy lao động Việt Uy Tín dành cho khách hàng

 Chuyên xử lý mọi hồ sơ khó, cấp mới, làm khẩn, không đầy đủ giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác

 Đảm bảo tỷ lệ đậu đến 100%. Không phát sinh thêm chí phí trong quá trình sử dụng dịch vụ

 Liên tục cập nhật thông tin cho Khách hàng về tình trạng hồ sơ

 Chi phí hợp lí nhưng luôn đảm bảo ra kết quả đúng hẹn

 Thanh toán sau khi hồ sơ đạt kết quả

 Hỗ trợ khách mọi quốc tịch ở nước ngoài hoặc Việt Nam

 Thủ tục đơn giản, đảm bảo thời gian

 Giao kết quả tận nơi miễn phí, không chờ đợi

Đừng chần chờ, hãy liên hệ ngay cho chuyên viên tư vấn của Việt Uy Tín

Gọi ngay HOTLINE:  0948 748 368 – 0917 67 1239 hoặc Tổng đài tư vấn:  1900 633 303

Thủ Tục Xin Miễn Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài

Căn cứ pháp lý quy định các trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Trước khi làm hồ sơ, thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài bạn cần xác định xem mình có thuộc đối tượng này hay không. Để biết các trường hợp miễn giấy phép lao động, bạn có thể tham khảo điều 7, mục 2, nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ và điều 172, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

1. Mẫu số 5 – Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Trước đây, là mẫu số 9, kèm danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài.

2. Mẫu số 1 – Văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố về việc sử dụng người lao động nước ngoài chưa từng đăng ký tại tỉnh/thành phố. Thực chất đây là mẫu do doanh nghiệp/ tổ chức giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố. Sau khi nhận được công văn giải trình, Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố căn cứ vào văn bản đó để ra văn bản chấp thuận vị trí sử dụng người lao động nước ngoài.

3. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như: giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam);

Lưu ý: Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Bản sao chứng thực Hộ chiếu của người lao động nước ngoài

5. Ảnh 4 cm x6 cm (nền trắng) – không bắt buộc

Thời hạn của giấy xác nhận miễn giấy phép lao động

Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài vào Việt Nam có thời hạn sử dụng tối đa là 2 năm. Sau 2 năm người nước ngoài phải làm hồ sơ xin cấp mới lại giấy xác nhận miễn giấy phép lao động để tiếp tục lao động, làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ miễn giấy phép lao động:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại các địa phương là cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ đề nghị xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (thuộc diện miễn giấy phép lao động). Chẳng hạn, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Sở lao động – Thương binh và Xã Hội tỉnh Bình Dương…là cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài muốn đến làm việc trong tỉnh/thành phố của Việt Nam.

Thời gian giải quyết hồ sơ miễn giấy phép lao động:

Theo quy định người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì Sở sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cam kết chất lượng dịch vụ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại PNVT

Vì lợi ích của khách hàng, PNVT chúng tôi không phải chỉ giải quyết hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài một lần mà vì hướng đến mục tiêu lâu dài là nhịp cầu nối giữa người nước ngoài với Việt Nam, nên PNVT luôn cam kết đảm bảo các điều khoản sau:

– Luôn bảo mật hồ sơ của khách hàng;

– Chuẩn bị hồ sơ một cách đầy đủ, khoa học;

– Tư vấn khách hàng chuyên nghiệp, xúc tích, đúng vấn đề khách hàng đang quan tâm, không mất thời gian của quý khách;

– Tiết kiệm chi phí không đáng có trong quá trình xử lý cho khách hàng;

PNVT là công ty có uy tín và kinh nghiệm hơn 10 năm làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nếu bạn không có thời gian để tự làm thủ tục này hay bạn đang gặp khó khăn trong việc thực hiện, hoặc bạn muốn sử dụng dịch vụ chất lượng nhưng tiết kiệm chi phí và không phải nghe các khoản chi phí phát sinh thì hãy đến với PNVT của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện giấy xác nhận miễn giấy phép lao động một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi, các bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 2022

Thủ tục xin giấy phép lao động 2021 có nhiều thay đổi theo hướng tích cực và cụ thể rõ ràng nhất tính đến nay (theo nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2020). PNVT sẽ luôn cập nhật thông tin mới nhất về thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại trang này. Đây là quy định của pháp luật nếu người nước ngoài muốn làm việc hợp pháp ở Việt Nam. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài phải có trách nhiệm làm thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (gồm thủ tục cấp mới giấy phép lao động và thủ tục cấp lại giấy phép lao động, thủ tục gia hạn giấy phép lao động, thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động), lúc đó các khoản chi lương cho người nước ngoài mới được đưa vào chi phí hợp lý. Vì vậy, bạn thường xuyên xem trang này để biết những quy định mới về cấp giấy phép lao động.

Quy định mới về thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Chúng tôi đặt Quy định mới về giấy phép lao động 2016 – 2017 – 2018 – 2019 – 2020-2021 lên đầu trang là vì rất quan trọng và chi phối quy trình xin cấp giấy phép lao động hiện nay:

Quy định rõ chức vụ và điều kiện đối với chức vụ quản lý, chuyên gia và lao động kỹ thuật:

Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định rõ chức vụ và điều kiện đối với nhà quản lý, chuyên gia, lao động kỹ thuật người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 2021 như sau:

* Chuyên gia nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

* Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp ( Thành viên công ty hợp danh và thành viên góp vốn) và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

* Lao động kỹ thuật người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Quy định đối tượng xác định không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Quy định từng thành phần hồ sơ và thời hiệu của từng loại giấy tờ

Giấy chứng nhận sức khỏe: có thể khám ở bệnh viện nước ngoài (đòi hỏi phải là bệnh viện quốc tế, và kết luận là đủ khả năng làm việc) và có thời hiệu của giấy KSK là 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ: chỉ yêu cầu một trong hai, trong khi trước kia đòi cả hai cho trường hợp gia hạn giấy phép lao động…

Giấy tờ do nước ngoài cấp như: bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm làm việc,… phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt, công chứng tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Quy định về trường hợp đặc biệt khi cấp giấy phép lao động

Quy định về trường hợp cấp lại giấy phép lao động

Quy định về cấp lại giấy phép lao động là quy định mới về cấp giấy phép lao động 2017 hoặc 2016 vì trước đó không có, mà chỉ là gia hạn giấy phép lao động. Chú ý, để xin cấp lại giấy phép lao động, trước 30-45 ngày kể tính từ ngày hết hạn của giấy phép lao động, phải nộp bộ hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động.

Tuy nhiên theo nghị định 152/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 30/12/2020, có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/02/2021 thì việc cấp lại giấy phép lao động được áp dụng cho các trường hợp sau:

Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.

Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.

Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

Quy định về trường hợp gia hạn giấy phép lao động

Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 30/12/2020, có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/02/2021 thì việc gia hạn giấy phép lao động chỉ áp dụng với các trường hợp đảm bảo điều kiện sau:

Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Đặc biệt từ ngày 15/02/2021 trở đi thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam chỉ được gia hạn giấy phép lao động 1 lần với thời hạn tối đa 2 năm.

Quy định trường hợp không phải xác nhận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Theo khoản 4, điều 13; khoản 3c điều 8, khoản 6 điều 9 nghị định 152/2020/NĐ-CP thì những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài sẽ không cần cung cấp Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trong hồ sơ xin cấp GPLĐ, hồ sơ xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.

Quy định về thu hồi giấy phép lao động 2021

– Đối với trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực này thì trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động nộp lại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

– Đối với trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP hay người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

Trường hợp thủ tục xin miễn giấy phép lao động

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động thực hiện theo Nghị định mới 152/2020/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 và Bộ Luật Lao động Việt Nam 2019. Tuy nhiên, thực tế do tình hình covid-19 cũng có thể sẽ có bổ sung điều chỉnh.

Nghị định này quy định về căn cứ xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thủ tục xác định người lao động nước ngoài, trong đó có khoảng 14 đối tượng buộc phải thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (có diện người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (sau đây gọi tắt là WTO) không thuộc diện cấp giấy phép lao độngvà những đối tượng được nghiễm nhiên miễn giấy phép lao động (nghĩa là không phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động).

Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nước ngoài trước ít nhất 10 ngày làm việc phải gởi báo cáo trình cơ quan chủ quản xin xác nhận người nước ngoài không thuộc diện xin cấp giấy phép lao động. Đối tượng được miễn giấy phép lao động thì trước ít nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam phải báo cáo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Cụ thể, đối tượng được miễn giấy phép lao động Việt Nam (không cần phải xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động) gồm:

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;

Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;

Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;

Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài các trường hợp không thuộc diện xin cấp giấy phép lao động thì người nước ngoài làm việc ở Việt Nam từ 03 tháng trở lên phải xin cấp giấy phép lao động.

Thực tế thì thủ tục xin miễn giấy phép lao động thì thành phần hồ sơ còn hơn cả thủ tục giấy phép lao động thông thường, nghĩa là còn bổ sung thêm giấy bổ nhiệm hoặc chứng minh người sắp được tuyển dụng này có ít nhất 1 năm làm việc liên tục tại công ty mẹ. Nếu bạn chưa nắm vững thủ tục, đừng ngần ngại, nhắc máy và gọi ngay PNVT, PNVT là người bạn đồng hành cùng với bạn:

Hồ sơ làm thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 2021

– Mẫu số 09/PLI Nghị định 152/2020/NĐ-CP; – Giấy chứng nhận sức khỏe trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; – Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ; – Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật; – Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài MỚI NHẤT 2021

QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CỤ THỂ NHƯ SAU :

Theo như quy định từ trước doanh nghiệp muốn tuyển dụng người nước ngoài phải đăng 2 tờ báo danh tiếng 1 của địa phương và 1 của Trung Ương trước 30 ngày.

Hiện nay theo nghị định 152/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp chỉ cần làm tờ trình (Mẫu số 1/PLI nghị định 152/2020/NĐ-CP) Trình Ủy ban nhân dân cấp thành Phố ( hoặc Tỉnh ) về việc xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài trước khi nộp hồ sơ xin giấy phép lao động chính thức.

Thời hạn xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa là 2 năm

KHI CÓ CÔNG VĂN CHẤP THUẬN CỦA ỦY BAN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC HỒ SƠ NHƯ SAU :

(D o tình hình covid-19, trong thực tế cũng có thể sẽ có bổ sung điều chỉnh thành phần hồ sơ, nên cách tốt nhất là các bạn hãy gọi PNNVT để được nghe tư vấn trực tiếp để đúng trường hợp, đúng quy định vào từng thời điểm).

I/ Trường hợp người lao động nước ngoài xin cấp mới lần đầu tại Việt Nam

1. Hộ chiếu photo ( Nguyên quyển )

2. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

3. Giấy khám sức khoẻ : (HCM) tại một trong các Bệnh Viện: Chợ Rẫy, Thống Nhất, Pháp Việt, 115, Vạn Hạnh, Columbia

4. Giấp xác nhận kinh nghiệm ở nước ngoài tại vị trí tương đương ( hồ sơ phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng việt có công chứng tư pháp)

5. Lý lịch tư pháp nước ngoài (hồ sơ phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng việt có công chứng tư pháp)

8. Giấy phép kinh doanh photo.

9. Mẫu số 7

1. Mẫu số 11/PLI

2. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng, hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật như được quy định ở trên và một số nghề, công việc theo quy định như sau:

Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;

Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;

Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;

Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;

Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;

Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

– Đối với người lao động nước ngoài Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

– Đối với người lao động nước ngoài Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

– Đối với người lao động nước ngoài là Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

– Đối với người lao động nước ngoài Chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

– Đối với người lao động nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp Thực hiện hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

– Đối với người lao động nước ngoài Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Ghi chú: Các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

II/ Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ và tiếp tục làm việc (gia hạn giấy phép lao động) cùng công ty

Hồ sơ xin cấp lại GPLĐ phải được chuẩn bị trước 1 tháng khi giấy phép hết hạn – Thủ tục gia hạn giấy phép lao động (từ 2021 người lao động nước ngoài chỉ được gia hạn giấy phép lao động 1 lần với thời hạn tối đa 2 năm)

1. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

2. Giấy khám sức khoẻ : ( HCM ) tại 1 trong các Bệnh Viện: Chợ Rẩy, Thống Nhất, Pháp Việt, Vạn Hạnh, 115, Columbia

3. Giấy phép lao động cũ ( bản gốc ).

Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động áp dụng từ ngày 15/02/2021

4. Mẫu số 7

1. Mẫu số 11/PLI

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm X 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp (bản gốc hoặc bản sao y).

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (bản gốc hoặc bản sao y).

5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

6. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (bản gốc hoặc bản sao y).

7. Bản gốc hoặc bản sao y một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp, cụ thể:

– Đối với người lao động nước ngoài Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

– Đối với người lao động nước ngoài Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

– Đối với người lao động nước ngoài Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

– Đối với người lao động nước ngoài Chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

– Đối với người lao động nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp thực hiện hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

– Đối với người lao động nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Ghi chú: Nếu các giấy tờ của nước ngoài cấp thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt, công chứng tư pháp theo quy định của pháp luật.

III/ Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ nhưng hết hạn và tiếp tục làm việc cùng công ty

Trường hợp giấy phép lao động đã hết hạn – Nghị định mới 152/2020/NĐ-CP không quy định, hy vọng sẽ có Thông tư hướng dẫn về trường hợp này

1. Hộ chiếu photo ( Nguyên quyển )

2. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

3. Giấy khám sức khoẻ : ( HCM ) Tại 1 trong các Bệnh Viện: Chợ Rẩy, Thống Nhất, 115, Pháp Việt, Vạn Hạnh, Columbia

4. Giấp phép lao động cũ

7. Lý lịch tư pháp Việt Nam

8. Giấy phép kinh doanh photo.

9. Mẫu số 7

IV/ Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ nhưng chuyển sang công ty mới

1. Hộ chiếu photo ( Nguyên quyển )

2. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

3. Giấy khám sức khoẻ : ( HCM )Tại 1 trong các Bệnh Viện: Chợ Rẩy, Thống Nhất, 115, Pháp Việt, Vạn Hạnh, Columbia

4. Giấp phép lao động cũ

7. Lý lịch tư pháp Việt Nam

8. Giấy phép kinh doanh photo.

9. Mẫu số 7

1. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc

2. Bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

3. Mẫu số 11/PLI

4. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

5. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

V. Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ nhưng chuyển vị trí, chức danh cùng công ty

Theo nghị định 11/2016/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

Mẫu số 7 thông tư 40/2016/TT-BLĐ-TBXH

Giấy phép lao động cũ

Hộ chiếu

Hình 4cm x6cm

Bằng cấp, kinh nghiệm làm việc chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định.

Hồ sơ cấp GPLĐ áp dụng từ ngày 15/02/2021:

Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ gồm

1. Mẫu số 11/PLI

2. Giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

3. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc theo quy định

4. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

5. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Ghi chú: Các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam

VI. Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ nhưng bị mất

Hồ sơ cấp lại GPLĐ bị mất áp dụng đến ngày 14/02/2021:

Người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng bị mất trong khi vẫn còn thời hạn sử dụng, đây là trường hợp thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động bị mất.

1. Mẫu số 7

2. Đơn trình báo mất có xác nhận của cơ quan công an.

3. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

4. Hộ chiếu sao y hoặc phô tô

1. Mẫu số 11/PLI.

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy xác nhận mất GPLĐ của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

VII. Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ nhưng bị hỏng

Giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị ố, bị rách, bị ướt, mực, hay hình đề không còn rõ cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động bị hỏng.

1. Mẫu số 7

2. Giấy phép cho người lao động bị hỏng (còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày)

3. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

4. Hộ chiếu sao y hoặc phô tô

1. Mẫu số 11/PLI.

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã cấp

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

VIII. Trường hợp người lao động nước ngoài đã có GPLĐ nhưng đổi số hộ chiếu

Giấy phép lao động của người nước ngoài còn thời hạn, trong quá trình làm việc ở Việt Nam, người này đổi số hộ chiếu (do sổ hộ chiếu cũ hết hạn) cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động do thay đổi số hộ chiếu.

1. Mẫu số 7

2. Hình 4 x 6cm ( Phông nền trắng không mang mắt kính )

3. Giấy phép lao động cũ đã được cấp.

4. Bản sao công chứng hộ chiếu mới được cấp.

5. Hộ chiếu photo ( Nguyên quyển )

1. Mẫu số 11/PLI

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp

4. Bản sao công chứng hộ chiếu mới được cấp.

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở 32 tỉnh, thành Việt Nam

Với mong muốn tư vấn và hỗ trợ người nước ngoài thuận lợi trong việc thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động ở Việt Nam, PNVT mở rộng phạm vị đáp ứng dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở 32 tỉnh, thành Việt Nam.

Việc thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở các tỉnh thành cũng giống như thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở TPHCM, song có một vài điểm khác chút xíu, để được tư vấn, tìm hiểu và hỗ trợ tốt nhất, doanh nghiệp, người lao động nước ngoài nên gọi điện cho chuyên gia của chúng tôi.

Dịch vụ tư vấn thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở 32 tỉnh, thành Việt Nam

Được thành lập hơn 13 năm, PNVT chúng tôi phát triển nhiều dạng dịch vụ khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng. Nếu các bạn muốn sử dụng dịch vụ dịch thuật công chứng, dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch vụ gia hạn visa, dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam, dịch vụ đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài, dịch vụ xin giấy miễn thị thực….hãy đến với PNVT.

Trải qua nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi cam đoan sẽ hỗ trợ tốt nhất tất cả các dạng thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, Bình Thuận, Ninh Thuận, Kon Tum, Phú Yên, Đắc Nông, Tây Ninh, Vĩnh Long, Khánh Hòa, Sóc Trăng, Trà Vinh, TPHCM, An Giang, Đồng Nai.

Cơ sở pháp lý

Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Bộ Luật Lao động Việt Nam năm 2019

Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 3 tháng 2 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2016, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ban hành ngày 3 tháng 2 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Thông tư số 35/2016/TT-BCT lao động người nước ngoài di chuyển nội bộ trong phạm vi 11 ngành nghề

Nghị định số 88/2015/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính

Bài viết trên chắc hẳn bạn đã thông suốt tất cả về thủ tục giấy phép lao động, và giờ đây thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đối với bạn sẽ dễ dàng với bạn giống như bạn đã có trong tay bản đồ hướng dẫn đường đi, nếu bạn còn thắc mắc về thủ tục xin giấy phép lao động 2021, thì PNVT sẽ có mặt để đưa ra giải pháp giúp bạn.

Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất

Việc chuẩn bị thành phần hồ sơ thủ tục xin giấy phép lao động tùy thuộc vào từng đối tượng, từng trường hợp cụ thể. Và trong các văn bản hướng dẫn Nhà nước thường nêu tổng quát tất cả mọi trường hợp. Đối với những người nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực này thì họ sẽ có thể hiểu rõ từng trường hợp cần phải chuẩn bị những văn bản, giấy tờ gì. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp hay người nước ngoài thì rất khó có thể xác định thành phần hồ sơ cần thiết ứng với từng trường hợp cụ thể. Do đó, để giúp khách hàng nắm được những thành phần hồ sơ quan trọng, PNVT chúng tôi xin chia sẻ những văn bản giấy tờ mới nhất khi thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động.

Thủ tục xin giấy phép lao động gồm những loại giấy tờ nào

1. Mẫu số 1 thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH và mẫu số 7 thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH;

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký;

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

4. 02 ảnh màu (4cm x 6cm);

5. Hộ chiếu (Sao y có chứng thực);

6. Bằng đại học hoặc bằng Trung cấp học trên 1 năm (hồ sơ phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có công chứng tư pháp);

7. Giấy xác nhận kinh nghiệm ít nhất 3 năm ở nước ngoài tại vị trí tương đương (hồ sơ phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có công chứng tư pháp);

Quy định mới về thời gian nộp mẫu số 1, mẫu số 2

Theo thông tư mới thì mẫu hồ sơ xin cấp/ cấp lại giấy phép lao động đã có sự điều chỉnh, thay vì sử dụng mẫu số 1- thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH, nay hồ sơ xin cấp mới/cấp lại giấy phép lao động sẽ sử dụng mẫu số 1 – thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH. Trường hợp có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì theo thông tư mới, người sử dụng lao động cũng phải gửi báo cáo giải trình thay đổi theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH đến cơ quan chấp thuận trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Các trường hợp phổ biến của thủ tục xin cấp giấy phép lao động

Với hơn 11 năm hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động, PNVT xin chia sẻ các trường hợp thường gặp khi xin cấp giấy phép lao động, cụ thể như sau:

* Về đối tượng

+ Thủ tục xin giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài.

+ Thủ tục xin giấy phép lao động cho nhà quản lý người nước ngoài.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho giám đốc điều hành.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho trưởng văn phòng đại diện

+ Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài là lao động kỹ thuật.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho giáo viên người nước ngoài.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là đại diện pháp luật.

* Về hợp đồng thỏa thuận

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận kinh tế.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài là nhà cung câp dịch vụ theo hợp đồng

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thủ tục cấp giấy phép lao động khi người nước ngoài chuyển đổi vị trí làm việc.

* Về nơi làm việc

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất.

+ Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong khu công nghệ cao.

+ Thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động do thay đổi thông tin cá nhân, nội dung ghi trên giấy phép lao động.

+ Thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động do bị hỏng

+ Thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị mất

+ Thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

c/ Thủ tục đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Cơ quan tiếp nhận và cấp giấy phép lao động tại TPHCM

Tại TPHCM hiện nay, có 3 cơ quan có đủ thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy phép lao động khi đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ quy định.

a/ Sở Lao động Thương binh và Xã hội TPHCM

– Địa chỉ: 31 Đường 13, Kp 1, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức. (trước ngày 25/3/2019 là địa chỉ 159 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh)

– Điện thoại: (84-08) 3829 1302

– Fax: (84-08) 3829 4032

– Email:sldtbxh@tphcm.gov.vn

– Website: http://www.sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn

b/ Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp tại TPHCM

– Địa chỉ: 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm,Quận 1,TP-HCM,Việt nam

– Điệnthoại: 84-28.38290.414 – 38290.405

– Fax: 84-28.38294.271

– Email: hepza@tphcm.gov.vn

– Website: http://www.hepza.gov.vn

c/ Ban Quản lý Khu công nghệ cao tại TPHCM

– Địa chỉ: Đường D1, Khu công nghệ cao Phường Tân Phú, Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh

– Điện thoại: 028.3.7360293

– Fax: 028.3.7360292

– Email: xtdt.shtp@tphcm.gov.vn

– Website: http://www.shtp.hochiminhcity.gov.vn

Tôi có thể tự lập thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Khi tự làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, bạn cần lường trước những khó khăn sau đây:

+ Không xác định được trường hợp thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Do đó mà bối rối, không nắm được thành phần hồ sơ cần chuẩn bị cũng như nơi giải quyết thủ tục. Có trường hợp không biết văn bản nào cần phải tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự (vì thực tế theo quy định có những văn bản thuộc quốc gia phải tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự, có những quốc gia thì không)

+ Không nắm được quy trình thực hiện thủ tục

+ Hoang mang về cách điền mẫu, thời điểm nộp mẫu hồ sơ xin giấy phép lao động.

+ Mệt mỏi vì phải chờ đợi để nộp hồ sơ.

+ Chuẩn bị tinh thần để đối phó với những tình huống phát sinh.

+ Lo lắng, bất an trong quá trình thực hiện thủ tục.

+ Tốn kém chi phí, thời gian, công sức vì phải đi lại nhiều lần để bổ sung hồ sơ, nộp – nhận kết quả….

Giải pháp về thủ tục xin giấy phép lao động khi thiếu hồ sơ

Với hơn 11 năm kinh nghiệm, PNVT có đủ năng lực, khả năng giải quyết mọi khó khăn, mọi trường hợp thủ tục xin cấp giấy phép lao động. Hiện nay, PNVT đã triển khai dịch vụ làm giấy phép lao động tại 32 tỉnh thành từ Đà Nẵng đến Cà Mau. Chỉ cần xem qua hồ sơ của khách hàng, “chuyên gia giải quyết tình huống khó” của chúng tôi có thể đánh giá, phân tích, hướng dẫn thực hiện những văn bản cần thiết cho từng trường hợp. Đặc biệt, PNVT có thể đánh giá chính xác khả năng đậu hay rớt của hồ sơ làm giấy phép lao động. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm về phương án giải quyết hồ sơ, thủ tục xin giấy phép lao động tốt nhất, tối ưu nhất của PNVT chúng tôi.

Đến với PNVT bạn chắc chắn có ngay giấy phép lao động

“Chuyên gia giấy phép lao động” của PNVT là những người đã xử lý rất nhiều trường hợp, nhiều tình huống về hồ sơ xin giấy phép lao động khác nhau, có trường hợp thiếu bằng đại học, có trường hợp thiếu kinh nghiệm làm việc… Vì vậy, PNVT sẵn sàng cam kết:

– 100% tư vấn miễn phí thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài;

– 100% chia sẻ những thông tin hữu ích nhất, ngắn gọn, cụ thể về thành phần hồ sơ, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí, công sức, không phải chạy lòng vòng, chờ đợi quá lâu để thực hiện thủ tục.

– 100% giấy phép lao động được cấp là thật

– 100% sẽ nhận được giấy phép lao động, một khi chúng tôi tiếp nhận hồ sơ của bạn.

– 100% hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng.

– 100% sửa thông tin trên giấy phép lao động nếu xác định là do lỗi đánh máy của cơ quan chức năng.

– Hoàn tiền 100% nếu không xin được giấy phép lao động.

Bạn đang xem bài viết Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!