Xem Nhiều 12/2022 #️ Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 / 2023 # Top 13 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày 23/6/2017, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành văn bản số 1573/SNV-CCVC về việc đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ năm 2017.

Thực hiện Quyết định số 1487/QĐ-BKHCN ngày 09/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (KH&CN) từ hạng II lên hạng I và từ hạng III lên hạng II năm 2017 và chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố;

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1858/BKHCN-TCCB ngày 09/6/2017 tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN,

Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị, trên cơ sở nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, rà soát, tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi thăng hạng, có văn bản và hồ sơ gửi về Sở Nội vụ để thẩm định, tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố cử đi dự thi. Nội dung cụ thể như sau:

I. THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ HẠNG II LÊN HẠNG I

1. Đối tượng dự thi

a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu viên chính (hạng II) lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I):

Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02 lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) mã số V.05.01.01 (sau đây viết tắt là thăng hạng chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)) phải là viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02, hiện đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

b) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư chính (hạng II) lên kỹ sư cao cấp (hạng I):

Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư chính (hạng II) mã số V.05.02.06 lên kỹ sư cao cấp (hạng I) mã số V.05.02.05 (sau đây viết tắt là thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)) phải là viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II) mã số V.05.02.06, hiện đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I) quy định tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

            2. Điều kiện dự thi

a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I):

Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) mã số V.05.01.01 phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

– Đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02, có khả năng đảm nhiệm vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

– Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2015, 2016); có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký thi;

– Có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính hoặc tương đương tối thiểu 06 (sáu) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02 (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch nghiên cứu viên chính, mã ngạch 13.091) tối thiểu là 02 (hai) năm (24 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I):

Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) mã số V.05.02.05 phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

– Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II) mã số V.05.02.06, có khả năng đảm nhiệm vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

– Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2015, 2016); có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

– Có thời gian giữ chức danh kỹ sư chính hoặc tương đương tối thiểu 06 (sáu) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) mã số V.05.02.06 (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch kỹ sư chính, mã ngạch 13.094) tối thiểu là 02 (hai) năm (24 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

            3. Tiêu chuẩn dự thi

a) Đối với thi thăng hạng nghiên cứu viên cao cấp (hạng I):

Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 mục I Công văn này và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có bằng tiến sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành, lĩnh vực công tác;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT);

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế – kỹ thuật chương trình dành cho nghiên cứu viên cao cấp;

– Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là (đồng) tác giả hoặc (đồng) chủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả của ít nhất 01 bài báo khoa học công bố trên tạp chí quốc tế có mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) (hoặc ít nhất 06 bài báo khoa học công bố trên tạp chí chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước).

b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I):

Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 mục I công văn này và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có bằng thạc sỹ trở lên thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; 

– Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư cao cấp (hạng I) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế – kỹ thuật chương trình đối với ngạch kỹ sư cao cấp;

– Đã tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.

4. Hình thức, nội dung và thời gian thi

Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc kỹ sư cao cấp (hạng I) phải dự thi đủ các bài thi sau:

a) Môn thi kiến thức chung

            – Hình thức thi: Thi viết.

            – Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kinh tế – xã hội nói chung và KH&CN nói riêng; thành tựu và xu hướng phát triển KH&CN trên thế giới và trong nước; vấn đề đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN; việc áp dụng các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển KH&CN vào thực tiễn và giải pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của Bộ, ngành, địa phương; pháp luật về viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN hạng I.

– Thời gian thi: 180 phút.

b) Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ

            – Hình thức thi: Bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ KH&CN (đề tài, đề án, dự án) cấp quốc gia;

            – Nội dung thi: Thí sinh chuẩn bị 01 (một) thuyết minh nhiệm vụ KH&CN (đề tài, đề án hoặc dự án) cấp quốc gia và bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

            Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN đề xuất: Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, là đề xuất mới, không trùng lặp với các nhiệm vụ đã và đang thực hiện.

– Thời gian bảo vệ thuyết minh: 30 phút.

            c) Môn thi ngoại ngữ:

            – Hình thức thi: Thi viết và phỏng vấn.

            – Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

– Thời gian thi: Thi viết 120 phút và phỏng vấn 15 phút.

            d) Môn thi tin học:

            – Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.  

– Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet ở trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

– Thời gian thi: 45 phút.

II. THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II

1. Đối tượng dự thi

a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II):

Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu viên (hạng III) mã số V.05.01.03 lên nghiên cứu viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02 (sau đây viết tắt là thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính hạng II) phải là viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III) mã số V.05.01.03, hiện đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

b) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II):

Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư (hạng III) mã số V.05.02.07 lên kỹ sư chính (hạng II) mã số V.05.02.06 (sau đây viết tắt là thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II)) phải là viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III) mã số V.05.02.07, đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II) quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

2. Điều kiện dự thi

a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II):

Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

– Đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng III) mã số V.05.01.03, có khả năng đảm nhiệm vị trí công tác hoặc đang làm vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên chính quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

– Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2015, 2016); có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật tính đến 15/7/2017;

– Có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên hoặc tương đương tối thiểu 09 (chín) năm (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) mã số V.05.01.03 (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch nghiên cứu viên, mã ngạch 13.092) tối thiểu là 02 (hai) năm (24 tháng) tính đến 15/7/2017.

b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II):

Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II) phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

– Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III) mã số V.05.02.07, có khả năng đảm nhiệm vị trí công tác hoặc đang làm vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II) quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

– Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2015, 2016); có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật tính đến 15/7/2017;

– Có thời gian giữ chức danh kỹ sư hoặc tương đương tối thiểu 09 (chín) năm (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kỹ sư (hạng III) mã số V.05.02.07 (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch kỹ sư, mã ngạch 13.095) tối thiểu là 02 (hai) năm (24 tháng) tính đến 15/7/2017.

            3. Tiêu chuẩn dự thi

a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II):

Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Mục II công văn này và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế – kỹ thuật chương trình đối với ngạch nghiên cứu viên chính.

– Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

– Đã chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả của ít nhất 03 bài báo khoa học công bố trên tạp chí chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước.

b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II):

Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II) phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Mục II công văn này và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

– Có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư chính (hạng II) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế – kỹ thuật chương trình đối với ngạch kỹ sư chính;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

– Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

– Đã chủ trì 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh ở mức đạt trở lên hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.

4. Nội dung, hình thức thi

            Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc kỹ sư chính (hạng II) phải dự thi đủ các bài thi sau:

            a) Môn thi kiến thức chung

            – Hình thức thi: Thi viết.

            – Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kinh tế – xã hội nói chung và KH&CN nói riêng; thành tựu và xu hướng phát triển KH&CN trên thế giới và trong nước; vấn đề đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN; việc áp dụng các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển KH&CN vào thực tiễn và giải pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của Bộ, ngành, địa phương; pháp luật về viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN hạng II.

– Thời gian thi: 180 phút.

            b) Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ

            – Hình thức thi: Trắc nghiệm.

            – Nội dung thi: Kiểm tra trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng triển khai, xử lý các vấn đề KH&CN đặt ra trong thực tiễn gắn với tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức  chuyên ngành KH&CN hạng II.

– Thời gian thi: 45 phút.

            c) Môn thi ngoại ngữ

            – Hình thức thi: Thi viết.

            – Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu, viết  một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

– Thời gian thi: 90 phút.

            d) Môn thi tin học

            – Hình thức thi: Trắc nghiệm.

– Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet ở trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

            – Thời gian thi: 45 phút.

            III. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI MÔN NGOẠI NGỮ, TIN HỌC VÀ HỒ SƠ DỰ THI

1. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học:

 a) Miễn thi môn ngoại ngữ đối với trường hợp có một trong các điều kiện sau:

– Viên chức có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ (trường hợp viên chức chỉ có một bằng đại học là đại học ngoại ngữ thì phải đăng ký thi ngoại ngữ khác);

– Viên chức có bằng tốt nghiệp theo trình độ đào tạo hoặc ở trình độ cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng đăng ký dự thi thăng hạng mà học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

b) Miễn thi môn tin học đối với viên chức đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

            2. Hồ sơ đăng ký dự thi:

a) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng lần lượt theo Mẫu số 1;

b) Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BNV, có xác nhận của cơ quan sử dụng hoặc quản lý viên chức theo Mẫu số 2;

c) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đối với viên chức lãnh đạo, quản lý trong thời gian ba năm liên tục gần nhất (2014, 2015, 2016) lần lượt theo Mẫu số 3;

d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi thăng hạng, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Trường hợp không có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học thì thay bằng bản cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ, kỹ năng tin học ở trình độ theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức xác nhận.

Trường hợp có đủ điều kiện được miễn thi môn ngoại ngữ và môn tin học thì phải nộp bản sao các văn bằng, chứng chỉ làm căn cứ xét miễn thi môn ngoại ngữ, tin học để thẩm định.

đ) Bản sao các quyết định cử chủ trì/tham gia, biên bản nghiệm thu hoặc quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở mức đạt trở lên; hoặc chứng nhận là tác giả/chủ biên sách chuyên khảo, bài báo khoa học đã được công bố theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi thăng hạng.

e) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời gian 30 ngày tính đến ngày 15/7/2017.

g) Bản sao: Quyết định tuyển dụng, Quyết định bổ nhiệm chính thức vào viên chức, Quyết định bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 25/2014/TTLT-BKHCN-BNV, Quyết định nâng lương gần nhất.

h) Bản đăng ký tên nhiệm vụ KH&CN (đề án, đề tài, dự án) cấp quốc gia dự kiến xây dựng thuyết minh để dự thi theo Mẫu số 5 (đối với viên chức đăng ký dự thi thăng hạng từ hạng II lên hạng I). 

Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi viên chức được bỏ vào một bì đựng riêng có kích thước 250 x 340 x 5mm (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ của cán bộ, công chức), kèm 02 ảnh kích thước 4 cm x 6 cm có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và tên cơ quan sau ảnh .

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian, địa điểm tổ chức các kỳ thi thăng hạng:

Dự kiến tổ chức vào quý III và quý IV năm 2017, tại Hà Nội.

2. Về việc đăng ký dự thi:

Viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều có quyền đăng ký dự thi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký dự thi.

Các sở, cơ quan tương đương sở, UBND quận, huyện, thị xã; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố có trách nhiệm rà soát, báo cáo cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 4a, tổng hợp và cử viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi; chịu trách nhiệm về lý lịch, phẩm chất đạo đức, văn bằng, chứng chỉ, thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp, việc đã chủ trì, tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của chức danh nghề nghiệp viên chức đăng ký dự thi.

Văn bản cử viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp kèm theo danh sách viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi theo Mẫu số 4b và hồ sơ dự thi, gửi về Sở Nội vụ, số 18B, phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (kèm bản mềm qua phòng Công chức, viên chức, địa chỉ email: tranthithuha_sonv@hanoi.gov.vn, ghi rõ tiêu đề: DS dự thi thăng hạng VC KHCN của….) trước ngày 03/7/2017. Các biểu mẫu đăng trên trang mạng của Sở Nội vụ: sonoivu.hanoi.gov.vn

Quá thời hạn nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận văn bản và hồ sơ dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN năm 2017.

Tải nội dung Công văn

Tải biểu mẫu số 1

Tải biểu mẫu số 2

Tải biểu mẫu số 3

Tải biểu mẫu số 4

Tải biểu mẫu số 5

Sở nội vụ

Đơn Xin Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Viên Chức / 2023

Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Viên Chức, Đơn Xin Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức (dùng Cho Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Thủ Tục Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức Thi Thăng Hạng, Bản Nhận Xét Đánh Giá Viên Chức Thi Thăng Hạng Y Tế, Bản Nhận Xét Viên Chức Thăng Hạng Nghành Y Tế, Đơn Đăng Ký Xét Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Đơn Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Đơn Xin Đăng Ký Dự Xét Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Mau Ban Kiem Diem Dang Vien Vien 6 Thang Dau Nam 2017, Sổ Đăng Ký Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Kế Hoạch Tổ Chức Tốt Nghiệp Đại Học, Cao Đẳng Đợt Tháng 4 Năm 2019, Biên Bản Xét Thăng Hạng Giáo Viên Mầm Non, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Mầm Non, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên, To Trinh Bai Nhiem Chuc Dang Uy Vien Ban Chap Hanh Dang Bo, Hướng Dẫn Số 559/hd-ct Ngày 02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên, Đánh Giá Chất Lượng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Kiểm Điểm Tập Thể, Cá Nhân Và Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức Cơ Sở Đảng, Đảng Viên , Hướng Dẫn Kiểm Điểm Tập Thể, Cá Nhân Và Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức Cơ Sở Đảng, Đảng Viên, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Thpt, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Thcs, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Tiểu Học, Bộ Đề Trắc Nghiệm Thăng Hạng Giáo Viên Tiểu Học, Câu Hỏi Thi Trắc Nghiệm Thăng Hạng Giáo Viên Tiểu Học, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tiêu Chuẩn Xếp Hạng Viên Chức, Mau Ban Kiem Diem Dang Vien 6 Thang Dau Nam, Giay Moi Dang Vien Du So Ket Sau Thang Dau Nam 2017, Đơn Đăng Ký Xét Tuyển Thẳng Học Viện Tài Chính, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 6 Tháng Đầu Năm, Chương Trình Bồi Dưỡng Chức Danh: Nghiên Cứu Viên Cao Cấp (hạng I), Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 6 Tháng Đầu Năm 2015, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 6 Tháng Đầu Năm 2014, Đơn Đăng Ký Dự Thi Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Y Tế, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mẫu Số 01, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Xét Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mẫu Số 1, Đơn Đăng Ký Xét Tuyển Viên Chức, Mẫu Số 1 Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Xét Tuyển Viên Chức, Mẫu Đơn Đăng Ký Xét Tuyển Viên Chức, Bài Thu Hoạch Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 3, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2019, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Năm 2019, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mới Nhất, Giay Moi Hop Dang Vien Duong Chuc, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2018, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2019 Mẫu 6a, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Giáo Dục, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2017, Hướng Dẫn Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Hướng Dẫn Làm Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2018, Cách Ghi Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mới Nhất, Mau Giay Moi Hop Dang Vien Duong Chuc, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2020, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức 2019, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Giáo Dục, Hướng Dẫn Khai Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Vĩnh Phúc, Hướng Dẫn Điền Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Hướng Dẫn Viết Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Cách Điền Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Bản Tự Phê Bình Tình Hình Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Đảng Viên Tháng 4 Năm, Đơn Xin Không Tham Gia Chức Vụ ủy Viên Ban Chấp Hành Đảng ủy, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Nghị Định 161, Đơn Đăng Ký Bồi Dưỡng Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Quy Định Số 1043-qĐ/tu, Ngày 21 Tháng 9 Năm 2004 Của Ban Thường Vụ Thành ủy “về Phân Công Đảng Viên , Biểu Mẫu 01/ntĐt-Đk Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Nộp Thuế Điện Tử (dành Cho Khách Hàng Tổ Chức), Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Chức Vụ Lãnh Đạo Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Kiểm Điểm Đảng Viên Hàng Năm, To Trinh Xin Y Kien Rut Khoi Chuc Danh Uy Vien Ban Chap Hanh Dang Bo, Phiếu Đăng Ký Xét Tuyển Học Viện Ngân Hàng 2020, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Hướng Dẫn Viết Đơn Đăng Kí Trực Tuyến Học Viện Ngân Hàng, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Iii, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sunh Thông Tin Khách Hàng Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức Ngân Hàng Agribank, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Công Văn Đề Nghị Cấp Sổ Phụ Ngân Hàng Hàng Tháng, Báo Cáo Tháng Công Tác Đảng Tháng 8năm 2020, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Thông Tư Hướng Dẫn Chuyển Từ Viên Chức Sang Công Chức, Mẫu Phiếu Thu Thập Thông Tin Cơ Sở Dữ Liệu Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Chuyển Viên Chức Thành Công Chức Cấp Huyện, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Môn Chung Thăng Hạng Gv Thpt Hạng 2, Bài Thu Hoạch Thăng Hạng Gv Thpt Hạng 2,

Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Viên Chức, Đơn Xin Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức (dùng Cho Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Thủ Tục Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức Thi Thăng Hạng, Bản Nhận Xét Đánh Giá Viên Chức Thi Thăng Hạng Y Tế, Bản Nhận Xét Viên Chức Thăng Hạng Nghành Y Tế, Đơn Đăng Ký Xét Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Đơn Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Đơn Xin Đăng Ký Dự Xét Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp, Mau Ban Kiem Diem Dang Vien Vien 6 Thang Dau Nam 2017, Sổ Đăng Ký Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Kế Hoạch Tổ Chức Tốt Nghiệp Đại Học, Cao Đẳng Đợt Tháng 4 Năm 2019, Biên Bản Xét Thăng Hạng Giáo Viên Mầm Non, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Mầm Non, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên, To Trinh Bai Nhiem Chuc Dang Uy Vien Ban Chap Hanh Dang Bo, Hướng Dẫn Số 559/hd-ct Ngày 02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên, Đánh Giá Chất Lượng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Kiểm Điểm Tập Thể, Cá Nhân Và Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức Cơ Sở Đảng, Đảng Viên , Hướng Dẫn Kiểm Điểm Tập Thể, Cá Nhân Và Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Tổ Chức Cơ Sở Đảng, Đảng Viên, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Thpt, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Thcs, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Thăng Hạng Giáo Viên Tiểu Học, Bộ Đề Trắc Nghiệm Thăng Hạng Giáo Viên Tiểu Học, Câu Hỏi Thi Trắc Nghiệm Thăng Hạng Giáo Viên Tiểu Học, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Sự Gắn Kết Công Việc Của Công Chức, Viên Chức Huyện, Tiêu Chuẩn Xếp Hạng Viên Chức, Mau Ban Kiem Diem Dang Vien 6 Thang Dau Nam, Giay Moi Dang Vien Du So Ket Sau Thang Dau Nam 2017, Đơn Đăng Ký Xét Tuyển Thẳng Học Viện Tài Chính, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 6 Tháng Đầu Năm, Chương Trình Bồi Dưỡng Chức Danh: Nghiên Cứu Viên Cao Cấp (hạng I), Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 6 Tháng Đầu Năm 2015, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 6 Tháng Đầu Năm 2014, Đơn Đăng Ký Dự Thi Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Y Tế, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mẫu Số 01, Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Xét Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Mẫu Số 1, Đơn Đăng Ký Xét Tuyển Viên Chức, Mẫu Số 1 Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức, Đơn Đăng Ký Dự Xét Tuyển Viên Chức,

Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức / 2023

– Phải từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp dự tuyển viên chức trong một số lĩnh vực đặc thù như văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, độ tuổi dự tuyển có thể thấp hơn nhưng phải đủ từ 15 tuổi trở lên và có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật được thể hiện bằng văn bản)

– Phải có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ và có đơn đăng ký dự tuyển viên chức

– Phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với chức danh, vị trí việc làm tuyển dụng không phân biệt loại hình đào tạo (chính quy, tại chức, liên thông, chuyên tu, từ xa, theo niên hạn hay tín chỉ), trường công lập hay ngoài công lập

– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (nếu có)

Sau khi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo về thông tin tuyển dụng. Người dự tuyển chuẩn bị hồ sơ và nộp đúng thời gian và địa điểm đã quy định. Hồ sơ thi tuyển viên chức bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký thi tuyển viên chức (theo mẫu). Nếu thi tuyển công chức bạn có thể tham khảo mẫu đơn đăng ký dự tuyển công chức

– Bản sao sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, (thời hạn bản sao có xác nhận là 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ)

– Bản sao giấy khai sinh, các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập

– Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (Trường hợp người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên)

Mẫu đơn đăng ký dự tuyển viên theo mẫu có sẵn được ban hành kèm theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP như sau:

III. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

…………………, ngày ….. tháng ….. năm ………

Dân tộc:…………………………….. Tôn giáo:…………………………………………

Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân:………………… Ngày cấp: ……………

Số điện thoại di động để báo tin:……………………………………. Email:…………………

Quê quán:………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay (để báo tin):……………………………………………………………

Tình trạng sức khỏe:………………………, Chiều cao:…………….,

Cân nặng:……………….. kg

Thành phần bản thân hiện nay:………………………………………………………

Trình độ văn hóa:……………………………………………………………………………………

Trình độ chuyên môn: ………………………………………Loại hình đào tạo:……

(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)

Miễn thi ngoại ngữ do: ……………………………………………………………..

Miễn thi tin học do: ……………………………………………………………….

(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).

Đăng ký dự thi ngoại ngữ: …………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ghi chú: (1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; (3) Người viết phiếu tích dấu X vào ô tương ứng ô Nam, Nữ.

………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.

Người dự thi tuyển viên chức phải vượt qua 2 vòng thi, bao gồm: Vòng thi trắc nghiệm trên máy tính và Thi nghiệp vụ chuyên ngành. Trong đó:

– Đối với vòng thi trắc nghiệm, nếu cơ quan/đơn vị không có điều kiện tổ chức thi trên máy tính thì sẽ thi trên giấy. Tổng thời gian cho vòng thi này là 120 phút. Trong đó, thời gian thi phần I (Phần kiến thức chung) là 60 phút; phần II (Ngoại ngữ) 30 phút và phần III (Tin học) 30 phút.

– Đối với vòng thi nghiệp vụ chuyên ngành: Hình thức thi phỏng vấn, thi thực hành hoặc thi viết. Tổng thời gian cho vòng thi này là 30 phút (Nếu thi phỏng vấn) và 180 phút (Nếu thi viết).

Hướng Dẫn Khai Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức Thuế Năm 2022 / 2023

Hướng dẫn khai phiếu đăng ký dự tuyển công chức thuế năm 2020.

– Mục mã hồ sơ: Thí sinh không ghi mục này;

– Mục vị trí dự tuyển (1): ghi đúng ngạch đăng ký dự tuyển (ví dụ: Ngạch chuyên viên/kiểm tra viên thuế/chuyên viên làm công nghệ thông tin/văn thư /kiểm tra viên trung cấp thuế/cán sự làm công nghệ thông tin/văn thư trung cấp);

– Mục Đơn vị dự tuyển (2): ghi đúng tên đơn vị thí sinh dự tuyển (Cục Thuế tỉnh, thành phố…..);

– Mục THÔNG TIN CÁ NHÂN

+ 1. Họ và tên: thí sinh ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa (ví dụ: NGUYỄN VĂN A).

+ 2.Dân tộc: ghi theo giấy khai sinh (Trường hợp giấy khai sinh của thí sinh không ghi rõ thành phần dân tộc thì ghi theo sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân).

+ 3. Số CMND: thí sinh khai số chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân được cấp, sử dụng để đối chiếu với thẻ dự thi khi thí sinh tham gia thi tuyển. Trường hợp thí sinh dự thi xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân có số khác với số đã khai thì không được chấp nhận vào phòng thi.

+ 4. Điện thoại liên hệ để báo tin: thí sinh ghi rõ số điện thoại liên hệ (nếu là số điện thoại cố định phải ghi đầy đủ cả mã vùng) và email (nếu có).

+ 6. Hộ khẩu thường trú: thí sinh phải ghi đúng hộ khẩu thường trú được ghi trên sổ hộ khẩu.

+ 7. Chỗ ở hiện nay (để báo tin): thí sinh phải ghi rõ địa chỉ hiện nay đang cư trú.

– Mục THÔNG TIN ĐÀO TẠO: Thí sinh khai lần lượt văn bằng trước, chứng chỉ sau. Lưu ý một số nội dung như sau:

+ Cột (3): Thí sinh ghi trình độ, cấp độ đào tạo: Đối với văn bằng ghi rõ TSKH/ TS/Ths/ Cử nhân/ Kỹ sư/…..Đối với chứng chỉ ghi rõ Chứng chỉ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông/ Chứng chỉ tin học văn phòng……; Chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo/ Chứng chỉ Anh B… .

+ Cột (4): Ghi đầy đủ cả phần số và phần chữ (nếu có)của số hiệu văn bằng, chứng chỉ.

+ Cột (5) và cột (6): Thí sinh ghi ngành đào tạo trên văn bằng, chuyên ngành đào tạo theo bảng điểm. Trường hợp bảng điểm không ghi chuyên ngành mà chỉ ghi ngành thì thí sinh chỉ khai thông tin vào cột (5).

+ Cột (7): Thí sinh ghi chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng …

+ Cột (8): Thí sinh ghi: Giỏi, Khá, Trung bình… Trường hợp thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ TOEFL, IELTS và TOEIC, thí sinh phải ghi rõ cả số điểm của chứng chỉ, ví dụ TOEFL 500; IELTS 5.5; TOEIC 500.

– Mục ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN:

Nếu thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên thì khai thông tin cụ thể theo từng trường hợp sau đây:

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động;

+ Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

+ Người dân tộc thiểu số.

Sau khi kê khai xong, người đăng ký dự tuyển phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên và ký trên từng trang của phiếu đăng ký dự tuyển.

Bạn đang xem bài viết Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!