Xem Nhiều 2/2023 #️ Công Văn Xin Khôi Phục Mã Số Thuế Dành Cho Doanh Nghiệp # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Công Văn Xin Khôi Phục Mã Số Thuế Dành Cho Doanh Nghiệp # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Văn Xin Khôi Phục Mã Số Thuế Dành Cho Doanh Nghiệp mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Rate this post

Công văn xin khôi phục mã số thuế được sử dụng khi người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,… ở tình trạng Cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng Cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp….Để giúp doanh nghiệp xin cấp lại mã số thuế và đi vào hoạt động bình thường, AZTAX gửi đến bạn mẫu công văn xin khôi phục mã số thuế chuẩn nhất hiện nay.

Nội dung mẫu công văn xin khôi phục mã số thuế

CÔNG TY ……………………………………………………………..CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ………..VB/AV……………………………………………………………….Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………………………………………………………………………………, ngày …….tháng ………năm…………..

CÔNG VĂN

(V/v: Xin khôi phục mã số thuế)

Kính gửi: Chi Cục Thuế……………..

Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký thuế):…………………………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính (ghi theo đăng ký thuế):…………………………………………………………………………………

Địa chỉ kinh doanh (nếu có):……………………………………………………………………………………………………

Lý do đề nghị khôi phục mã số thuế: …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………….…. 

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Nay Công ty làm công văn này kính đề nghị Chi cục thuế Quận……. tạo điều kiện cho Công ty chúng tôi được khôi phục lại mã số thuế để doanh nghiệp hoạt động bình thường trong thời gian sớm nhất.

Hồ sơ đính kèm: Giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản sao).

Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này.

Ghi chú:…………………………………………….NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Hộ, cá nhân, nhóm cá nhân…………………………………………(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) kinh doanh không cần đóng dấu

Tải về đầy đủ mẫu công văn TẠI ĐÂY

Công Văn Xin Quyết Toán Thuế Dành Cho Doanh Nghiệp Mới Nhất 2022

Rate this post

Nội dung công văn xin quyết toán thuế cho doanh nghiệp

Tải mẫu công văn xin quyết toán thuế TẠI ĐÂY

CÔNG TY ………………….                                                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …/2016/CV-CT                                                                                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                                     ——————–

                                       ………………., ngày………..tháng………..năm………..

CÔNG VĂN

V/v: xin được quyết toán thuế

Kính gửi: Chi cục thuế quận….., thành phố……

Tên công ty: ……….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………………….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày …/…/…….. cấp thay đổi lần thứ … ngày …/…/…………

Mã số thuế:……………………………

Địa chỉ trụ sở chính:…………………..

Công ty Chúng tôi xin kính trình bày với quý Cơ quan một việc như sau:

Công ty Chúng tôi được thành lập từ năm ….. và là đơn vị do Chi cục thuế quận …………. quản lý. Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty Chúng tôi chưa thực hiện quyết toán thuế lần nào. Nay bằng văn bản này, Chúng tôi kính đề nghị quý Cơ quan xem xét, chấp thuận cho Công ty Chúng tôi được quyết toán thuế tại địa chỉ trụ sở đơn vị:.…………

Niên độ quyết toán từ năm……..đến…….

Nội dung xin được quyết toán: ……………………………………………………………………(Thuế GTGT, Thuế TNDN)

Thời gian xin được quyết toán:..………..

Công ty ……………………………………mong nhận được sự quan tâm, chấp thuận và tạo điều kiện giúp đỡ của quý Cơ quan.

Trân trọng cảm ơn.

Nơi nhận:

– Như trên;                                                                                                CÔNG TY……………………………

– Lưu CT

Tải về đầy đủ mẫu công văn TẠI ĐÂY

Thủ Tục Cấp Mã Số Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Hồ sơ và các bước đăng ký cấp mã số thuế

– Khoản 7 điều 7 thông tư số 95/2016/TT – BTC cụ thể hồ sơ để đăng ký mã số thuế cho hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Thông tư này

a) Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

a1) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, trừ trường hợp nêu tại Điểm a2 Khoản này, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

a2) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực một trong các giấy tờ còn hiệu lực như sau: Giấy chứng minh thư biên giới, Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới, Hộ chiếu hoặc Giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với cá nhân kinh doanh);

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với cá nhân kinh doanh);

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với hộ kinh doanh).

a3) Trường hợp đại diện hộ kinh doanh đã được cấp mã số thuế cá nhân, khi phát sinh hoạt động kinh doanh, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai ghi mã số thuế của đại diện hộ kinh doanh đã được cấp;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);

b) Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế, chưa có mã số thuế phải gửi kèm theo hồ sơ khai thuế lần đầu một trong các hồ sơ, tài liệu sau:

b1) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, trừ trường hợp nêu tại Điểm b2 Khoản này:

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

b2) Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu:

– Bản sao không yêu cầu chứng thực một trong các giấy tờ còn hiệu lực như sau: Giấy chứng minh thư biên giới, Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới, Hộ chiếu hoặc Giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh khác được cấp theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với cá nhân kinh doanh);

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với cá nhân kinh doanh);

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với hộ kinh doanh).

Để nộp hộp sơ đăng ký mã số thuế, hộ kinh doanh cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Địa điểm nộp hồ sơ đối với hộ kinh doanh là Quận/Huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Quy trình thủ tục đăng ký mã số thuế cho hộ kinh doanh

Bước 1: Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại chi cục thuế nơi đặt trụ sở kinh doanh

Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính kiểm tra hồ sơ

Thời hạn giải quyết mã số thuế: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế tại chi cục thuế

Thủ Tục Mở Mã Số Thuế Khi Bị Đóng

Khôi phục mã số thuế là việc chuyển trạng thái mã số thuế từ trạng thái “ngừng hoạt động” trở về trạng thái “Người nộp thuế đang hoạt động”. Việc khôi phục mã số thuế thường được gọi là “mở mã số thuế“. Vậy đối với trường hợp bị đóng mã số thuế thì cách thức xử lý để khôi phục mã số thuế đối với doanh nghiệp bị đóng mã số thuế như thế nào?

Các trường hợp được xin mở lại mã số thuế bị đóng

Theo khoản 1, điều 20 Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế, các trường hợp được xin khôi phục mã số thuế như sau:

Tổ chức bị cơ quan thuế có thẩm quyền thu hồi Giấy phép, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan thuế có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép.

Tổ chức/cá nhân đang ở tình trạng cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; cơ quan quản lý khác chưa ban hành văn bản thu hồi Giấy phép.

Tổ chức/cá nhân đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo NNT chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Do lỗi của cơ quan thuế, NNT không thuộc trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Quy trình thủ tục xin mở lại mã số thuế doanh nghiệp (Thủ tục khôi phục mã số thuế doanh nghiệp)

1. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị khôi phục MST do cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép và trường hợp người nộp thuế không thuộc trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế do lỗi của cơ quan thuế:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị khôi phục MST

Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo thông tư 95/2016/TT-BTC);

Bản photo văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép (đối với trường hợp NNT đề nghị khôi phục MST do cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép);

Bước 2: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, cơ quan thuế lập:

Thông báo khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế;

In lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

MST của NNT sẽ được khôi phục trên hệ thống ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo khôi phục mã số thuế.

2. Đối với trường hợp NNT không hoạt động tại trụ sở

Bước 1: Nộp hồ sơ khôi phục MST

Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (Mẫu 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo thông tư 95/2016/TT-BTC)

Bước 2: Nộp các hồ sơ kê khai còn thiếu, số tiền còn nợ (nếu có), cơ quan thuế xác minh trụ sở.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế:

Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ kê khai còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số tiền thuế còn nợ, số tiền chậm nộp (nếu có); thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm;

Cơ quan thuế xuống trụ sở để xác minh và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của NNT (người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản);

NNT phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định Pháp luật.

Bước 3. Lấy kết quả:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày NNT chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ, cơ quan thuế:

Lập Thông báo khôi phục mã số thuế mẫu 19/TB-ĐKT (mẫu ban hành kèm theo thông tư 95/2016/TT-BTC), gửi NNT chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo, đồng thời thực hiện cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

In lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế/Thông báo MST cho NNT trong trường hợp NNT đã nộp bản gốc cho cơ quan thuế theo hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST.

3. Đối với trường hợp NNT đã nộp hồ sơ xin đóng mã số thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo NNT chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Các bước thực hiện trường hợp này giống trường hợp 2, tuy nhiên không phải xác minh trụ sở.

Bạn đang xem bài viết Công Văn Xin Khôi Phục Mã Số Thuế Dành Cho Doanh Nghiệp trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!