Xem Nhiều 2/2023 #️ Có Thể Thay Đổi Thỏa Thuận Sau Khi Tòa Án Tiến Hành Hòa Giải Không ? # Top 3 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Có Thể Thay Đổi Thỏa Thuận Sau Khi Tòa Án Tiến Hành Hòa Giải Không ? # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Thể Thay Đổi Thỏa Thuận Sau Khi Tòa Án Tiến Hành Hòa Giải Không ? mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Hòa, 40 tuổi, hiện đang cư trú tại Long Biên. Tôi có một thắc mắc như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Do mâu thuẫn vợ chồng, tôi nộp đơn ly hôn với chồng lên Tòa án nhân dân quận Long Biên. Ngày 03/02/2020 vừa qua, Tòa án triệu tập tôi và chồng tôi lên hòa giải. Sau khi nghe chồng hứa hẹn và Tòa án phân tích, tôi đã đồng ý cho chồng nuôi cả hai con chung do chồng tôi có thu nhập rất cao, đảm bảo cuộc sống đầy đủ cho các con.

Tuy nhiên, khi về nhà tôi suy nghĩ lại, tôi muốn nuôi con để con có tình cảm của mẹ, để tôi có thể dạy dỗ con nên người. Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi đã ký vào thỏa thuận trên rồi thì có thay đổi được không? Tôi xin cảm ơn.

Luật Thái An trả lời:

1. Cơ sở pháp lý về hòa giải ly hôn:

Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

2. Thế nào là hòa giải trong ly hôn ?

Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong thủ tục ly hôn. Đối với thuận tình ly hôn thì Tòa án yêu cầu hòa giải ít nhất một lần. Đối với đơn phương ly hôn thì Tòa án yêu cầu nhiều hơn một lần hòa giải tại Tòa. Trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương, được giải quyết theo luật tố tụng dân sự.

Theo quy định tại Điều 10 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Hòa giải trong tố tụng dân sự thì:

“Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này”

Bên cạnh đó, điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải:

“1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”

Theo đó, hòa giải là một thủ tục bắt buộc đối với tất cả vụ án dân sự (trừ một số vụ việc đặc biệt theo quy định).

3. Thủ tục hòa giải ly hôn như thế nào ?

Việc hòa giải dựa trên nguyên tắc tôn trọng ý kiến của các đương sự. Khi hòa giải, Tòa án sẽ tiến hành tìm ra nguyên nhân của mâu thuẫn, tranh chấp và phân tích đúng sai cho các đương sự hiểu và thỏa thuận với nhau.

Trên thực tế, rất nhiều trường hợp sau khi được Tòa án hòa giải thì các đương sự đã giải quyết được mâu thuẫn mà không cần tới sự phân xử của Tòa ở phiên xét xử sơ thẩm. Có thể thấy, hòa giải có ý nghĩa rất quan trọng giúp mâu thuẫn giữa các đương sự được giải quyết trong sự hòa thuận giữa các bên và giúp kết thúc vụ án một cách nhanh chóng, thuận tiện.

Đối với trường hợp của bạn, Tòa án tiến hành hòa giải là hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật. Việc bạn đã ký vào thỏa thuận đồng ý cho chồng nuôi con được coi là hòa giải thành về vấn đề nuôi con giữa hai vợ chồng bạn. Kết quả của quá trình hòa giải ly hôn là Biên bản hòa giải, có thể là hòa giải thành hoặc hòa giải không thành.

4. Có thể thay đổi sau khi Tòa hòa giải thành không ?

Về vấn đề thay đổi thỏa thuận sau khi Tòa án tiến hành hòa giải thành thì điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thì:

“1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 210 của Bộ luật này mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt. Trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.”

Theo đó, hai bạn được tòa tiến hành hòa giải ngày 03/02/2020 cũng là ngày bạn ký biên bản thỏa thuận đồng ý để chồng nuôi cả hai con chung nên ngày 03/02/2020 được coi là ngày lập biên bản hòa giải thành. Theo quy định tại điều 212 nêu trên thì hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Như vậy, nếu bạn thay đổi ý kiến, không đồng ý cho chồng nuôi cả hai con chung nữa mà vẫn còn thời hạn 07 ngày nêu trên thì bạn cần ngay lập tức làm đơn trình bày về việc thay đổi thỏa thuận và đến Tòa án để được Tòa hướng dẫn thay đổi.

Nếu quá thời hạn 07 ngày nêu trên, bạn không có quyền thay đổi ý kiến của mình nữa theo điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

“1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.”

Theo đó, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sẽ có hiệu lực ngay mà không bị kháng cáo. Quyết định này chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

5. Tóm tắt tư vấn về thay đổi sau khi hòa giải ly hôn

Việc thay đổi thỏa thuận sau khi Tòa án tiến hành hòa giải thành chỉ được tiến hành trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và các đương sự không có quyền thay đổi ý kiến của mình nữa.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa khi chia tài sản vợ chồng, khi giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với bạn tự mầy mò thực hiện các thủ tục ly hôn, đơn giản vì bạn chưa có kinh nghiệm và không hiểu biết pháp luật một cách đầy đủ.

Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn. Ngoài ra, Bảng giá dịch vụ có tại bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền

Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội

Cử nhân Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Thẻ Luật sư số 6459/LS (tháng 7/2011)

Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Đất đai, Dân sự

Mẫu Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải Mới Nhất

Luật Gia Minh hướng dẫn và cung cấp Mẫu đơn đề nghị không tiến hành hòa giải mới nhất để quý khách hàng tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                  

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÔNG TIẾN

HÀNH HÒA GIẢI

  Kính gửi:  Tòa án nhân dân…………………………………………………..

Tôi tên là: …………………….               Sinh năm : ……………..

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………..  Điện thoại: 0978.369.986  hoặc 0392669220

Là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn bà …………. Vụ án đang được Tòa án nhân dân huyện …………………………………. thụ lý giải quyết.

Nội dung đề nghị không tiến hành hòa giải như sau:

Do nguyên đơn và bị đơn không thống nhất được phương án trả nợ và hòa giải. Đồng thời không thống nhất được phương án giải quyết dứt điểm việc trả nợ cho nguyên đơn bà …………………………………………..

 Căn cứ vào khoản 4 Điều 207 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải” thì Tòa án sẽ không tiến hành hòa giải.Vì vậy, nay tôi viết đơn này đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải.

Tôi xin chân thành cảm ơn

                                                          ………………, ngày ….. tháng …….  năm ………………

                                                                           Người viết đơn

Quý khách hàng có thể thao khảo thêm Một số quy định của pháp luật về những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải”.

Căn cứ vào quy định nêu trên, thì Tòa án sẽ không tiến hành hòa giải nếu rơi vào các trường hợp trên và có thể tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo đúng quy định của pháp luật.

Sau Ly Hôn Có Được Yêu Cầu Thay Đổi Quyền Nuôi Con Không?

Vợ chồng nên thỏa thuận với nhau về vấn đề thay đổi quyền nuôi con. Nếu không thỏa thuận được thì gửi đơn lên tòa án yêu cầu thay đổi quyền nuôi con. Để được tư vấn cụ thể, quý khách vui lòng gọi tới Tổng đài 19006198.

Hỏi: Vợ chồng tôi đồng thuận ly hôn, vợ tôi có quyền nuôi con sau ly hôn, chúng tôi đã thỏa thuận tôi sẽ được phép gặp con hàng tháng 1 lần vào ngày chủ nhật cuối tháng. Tuy nhiên, khi vợ tôi có gia đình mới, cô ấy không cho phép tôi được gặp con nữa, vậy tôi có thể thay đổi quyền nuôi con để trở thành người trực tiếp nuôi con không? (Nguyễn Mạnh Cường – Hải Phòng)

Thỏa thuận của anh chị được ghi nhận trong quyết định công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của Tòa án. Đầu tiên anh có thể đề nghị cơ quan thi hành án yêu cầu vợ anh phải thực hiện theo đúng thỏa thuận, nếu vợ anh tiếp tục làm khó để anh không thể gặp con thì anh có thể thực hiện các thủ tục về thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn.

Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

“1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con.

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp nuôi con, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình

c) Cơ quan quản lý về trẻ em

Vì vậy, đầu tiên, anh chị nên thỏa thuận với nhau về vấn đề thay đổi quyền nuôi con. Nếu anh chị thỏa thuận được thì gửi đơn lên tòa án yêu cầu thay đổi quyền nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, anh có thể khởi kiện lên tòa án để được giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo các quy định của tố tụng dân sự.

– Đơn khởi kiện theo mẫu;

– Bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật về viêc ly hôn;

– Giấy khai sinh của con;

– Các giấy tờ chứng minh nhân thân người khởi kiện như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;

– Các tài liệu, giấy tờ, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.

Mẫu đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận /huyện

Tên tôi là:…………………………………………………………………………………….. Sinh năm: …………………..

Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………………………..

Tạm trú:……………………………………………………………………………………………………………………… Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………………………………………..

Tại bản án, quyết định:……………………………………………………………………………………………………….

tại:………………………………………………………………………………………………. ngày…..tháng…..năm…….

của Tòa án nhân dân…………………………………………………………………………………………………………..

Về phần con chung:……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………hiện con chung đang ở với anh (chị)……………………………………………………………………………………

là…………………………………………………………………………………………………………. trực tiếp nuôi dưỡng

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………… ……………………..

Tạm trú:……………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………………… ……………………..

Nhưng nay do hoàn cảnh của tôi:………………………………………………………………. ……………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi con chung là:……………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hà Nội, ngày……..tháng……..năm 20…..

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]

Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Hòa Giải Tiền Tố Tụng Tại Tòa Án: Giải Pháp Mới, Hiệu Quả Cho Việc Giải Quyết Tồn Đọng Án

Trong những năm vừa qua, cùng với việc gia tăng dân số và tốc độ phát triển của nền kinh tế thì các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính cũng không ngừng tăng lên. Hiện nay, các vụ tranh chấp ngày càng diễn biến phức tạp; số lượng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm ngày càng nhiều; nhiều vụ án dân sự, hành chính phải xét xử qua nhiều cấp trong nhiều năm; bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nhưng chậm được thi hành đã ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến niềm tin của người dân đối với Tòa án. Trước thực trạng đó, TANDTC đã có giải pháp đột phá nhằm tháo gỡ tình trạng trên đồng thời mở ra một hướng xử lý mới đặc biệt hiệu quả trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hành chính trong tương lai. Đó là triển khai hoạt động hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Hiện nay, TANDTC mới chỉ thí điểm ở 16 tỉnh thành nhưng bước đầu đã ghi nhận được những hiệu quả đáng kể.

Về phạm vi: Căn cứ theo Công văn số 308/TANDTC-PC ngày 9/10/2018 thì Hòa giải viên tại Trung tâm có quyền hòa giải tất cả các tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng: dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại, lao động và việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, trừ những vụ việc pháp luật quy định không được hòa giải hoặc hòa giải không được. Tuy nhiên việc hòa giải này được thực hiện sau khi người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhưng chưa thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hoặc các bên có yêu cầu Trung tâm hòa giải tại Tòa án thực hiện việc hòa giải trong khi các bên chưa nộp đơn khởi kiện tại Tòa án theo hướng dẫn của TANDTC, khác một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).

Về cách thức thực hiện, căn cứ theo Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018, hướng dẫn về nghiệp vụ hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính áp dụng trong quá trình triển khai thí điểm tại 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Hòa giải viên được quyền quyết định thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải, không buộc phải thu thập chứng cứ đầy đủ rồi mới bắt đầu phiên hòa giải. Mặt khác nếu các bên tranh chấp yêu cầu, Hòa giải viên có thể hòa giải vụ việc ngoài trụ sở Trung tâm hòa giải. Hòa giải viên có được sự linh hoạt, không bị gò bó theo trình tự thủ tục của BLTTDS. Sau khi được phân công vụ việc cần hòa giải, Hòa giải viên sẽ thực hiện nghiên cứu hồ sơ và hòa giải trong thời hạn 20 ngày, trong trường hợp cần thiết việc hòa giải có thể tiến hành trong hai tháng nếu được các bên đồng ý. Thông tin trong quá trình hòa giải phải giữ bí mật, tài liệu, lời trình bày của các bên tranh chấp và thông tin thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án không là chứng cứ, trừ trường hợp các bên đồng ý sử dụng các tài liệu, lời trình bày đó tại Tòa án.

Về hậu quả pháp lý: Nếu hòa giải thành, các bên tranh chấp có thể lựa chọn hai cách là làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo thủ tục việc dân sự hoặc rút đơn khởi kiện, Tòa án sẽ ban hành thông báo trả đơn khởi kiện theo điểm g khoản 1 Điều 192 BLTTDS.

Thứ hai, từ những quy định nêu trên có thể thấy ưu điểm nổi bật của phương pháp giải quyết tranh chấp này.

Trước hết, thủ tục tiếp nhận vụ việc đơn giản. Không giống như việc tiếp nhận thụ lý đơn khởi kiện tại Tòa án phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về biểu mẫu, về thời hạn, thời hiệu giải quyết. Hòa giải viên tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án tiếp nhận vụ việc là từ hồ sơ bên Tòa án trực tiếp gửi sang trước khi tiến hành thụ lý vụ án. Do đó, hồ sơ vụ án khi được chuyển sang trung tâm hòa giải cơ bản là đầy đủ để Hòa giải viên có thể nắm bắt được thông tin vụ việc cũng như nội dung tranh chấp giữa các bên.

Tiếp theo, thời gian giải quyết nhanh chóng. Theo quy định vừa nêu ở trên thì Hòa giải viên tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án có quyền thực hiện việc hòa giải giữa các đương sự ngay khi nhận được hồ sơ mà không cần phải thực hiện thu thập chứng cứ. Sau khi nhận hồ sơ vụ việc sau 20 ngày, Hòa giải viên phải tiến hành hòa giải. Trường hợp các bên đồng ý thì có thể kéo dài nhưng không quá 2 tháng. Nếu các bên không hòa giải được thì ngay lập tức hồ sơ sẽ được chuyển lại Tòa án để tiến hành thụ lý theo đúng quy định của pháp luật và giải quyết theo trình tự thủ tục tố tụng. Do đó, các bên tranh chấp sẽ có thể hoàn toàn yên tâm về việc vụ việc của mình sẽ không bị kéo dài. Nếu một bên hoặc cả hai bên không thể tìm được tiếng nói chung thì hoàn toàn có thể từ chối thực hiện việc hòa giải này và ngay lập tức vụ việc cũng sẽ được chuyển sang Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục chung.

Ba là, kết quả hòa giải tại Trung tâm hòa giải trong trường hợp các bên hòa giải thành sẽ được Tòa án công nhận và có hiệu lực thi hành ngay. Như đã phân tích ở trên về kết quả hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án khi trường hợp các bên có thể thỏa thuận với nhau về một phần hay toàn bộ về việc giải quyết vụ án thì các bên có thể lựa chọn một trong hai cách là rút đơn khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án công nhận sự tự thỏa thuận thành của các đương sự theo thủ tục việc dân sự. Quyết định công nhận sự tự thỏa thuận thành của các đương sự tại Tòa án là quyết định có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Ngoài ra, do rút ngắn thời gian giải quyết và không phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về tố tụng nên các bên sẽ tiết kiệm được chi phí bỏ ra. Trường hợp rút đơn khởi kiện sẽ được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp yêu cầu Tòa án công nhận sự tự thỏa thuận thành của các đương sự thì án phí phải chịu cũng rất nhỏ. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong những vụ việc tranh chấp mà giá trị tài sản tranh chấp lớn.

Thêm vào đó, khác với việc giải quyết vụ án ở Tòa án là công khai thì mọi hoạt động diễn ra tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án, mọi tại liệu chứng cứ đưa ra tại buổi hòa giải là bí mật. Những thông tin trao đổi giữa các bên tại Trung tâm hòa giải không được dùng làm bằng chứng trước tòa nếu không được các bên đương sự đồng ý. Do đó, các bên đương sự hoàn toàn yên tâm về vụ việc của mình sẽ bị tiết lộ ra bên ngoài làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân, cơ quan, tổ chức mình.

Như vậy, việc phát triển mô hình hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án là một giải pháp tích cực và đặc biệt hiệu quả nhằm tháo gỡ những khó khăn của ngành tư pháp hiện nay. Do đây là sự thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện của các bên tranh chấp nên sẽ đảm bảo giải quyết triệt để nhất tranh chấp phát sinh và hạn chế tối đa thực trạng về án sửa, án hủy, án tồn đọng trong hệ thống Tòa án hiện nay.

Bạn đang xem bài viết Có Thể Thay Đổi Thỏa Thuận Sau Khi Tòa Án Tiến Hành Hòa Giải Không ? trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!