Xem Nhiều 2/2023 #️ Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng # Top 9 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vậy là thể nào để chuyển mục đích sử dụng đất, trình tự thực hiện như thế nào. Luật tư vấn xin cung cấp đến quý khách hàng thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý

– Luật đất đai 2013 

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

– Nghị định 102/2014/NĐ-CP

– Nghị định 01/2017/NĐ-CP

– Thông tư 02/2015/TT-BTNMT

Chuyển đổi mục đích sử dụng là gì

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không, vì không phải viết đơn xin phép chuyển là được chuyển

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

 Theo quy định của Luật Đất đai các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Các trường hợp không phải chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

05 trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép  Theo quy định tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT , người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Lưu ý: Tuy không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải đăng ký biến động đất đai.

Chủ thể thực hiện 

– Cá nhân, Hộ gia đình có đất muốn chuyển đổi

– Tổ chức có đất muốn chuyển đổi

Trình tự thực hiện 

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Phòng tài nguyên và môi trường. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

-  Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

-  Biên bản xác minh thực địa;

-  Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

-  Trích lục bản đồ địa chính  thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

– Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thời gian thực hiện

+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Khách hàng cần cung cấp

– Thông tin cần cung cấp

+ Thông tin về thửa đất 

+ Thông tin về chủ sở hữu đất

+ Nguồn gốc của thửa đất

Tài liệu cần cung cấp

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Bản sao sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân

+ Bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ( trong trường hợp nhận chuyển nhượng), Hợp đồng tặng cho quyền sử đất ( trong trường hợp tăng cho)

Công việc của chúng tôi

– Nhận tài liệu từ quý khách.

– Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

– Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

– Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Mẫu Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Câu hỏi: Thưa luật sư, gia đình em muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất vừa thành đất nhà ở. Nhưng hiện nay em muốn này em không muốn biết hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất gồm những gì ạ. Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất ạ. Em xin cám ơn!

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

Mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi :………………………………………………………………..

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem hướng dẫn cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết )

1. Người sử dụng đất:

1.1 Tên người sử dụng đất ( Viết chữ in hoa) …………………………………………………………………………………………….

1.2 Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………………………………….

2. Thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng:

2.1. Thửa đất số:……………………………………………………………………………………………………………………………………..;

2.2. Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………………………………………………………………………;

2.3. Địa chỉ tại: ……………………………………………………………… …………………………………………………….

2.4. Diện tích thửa đất:………………. m 2;

2.5. Mục đích sử dụng đất:…………………………………………………………………………………………………………………………;

2.6. Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………………………………………………………………………….. ..;

2.8. Tài sản gắn liền với đất………………………………………………………………………………………………………………..

2.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai : ……………………………………………………………………………………………………….

2.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Số phát hành:…………………… (Số in ở trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

– Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất:……………….., ngày cấp …../…../……..

3. Mục đích sử dụng đất xin được chuyển sang …………………………………………………………………………………

4- Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thửa đất nói trên.

– …………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

Người viết đơn

II- KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày….. tháng…. năm ….. Ngày….. tháng…. năm …..

Người thẩm tra Thủ trưởng cơ quan tài nguyên và môi trường

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) (Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn viết đơn

– Đơn này dùng trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

– Đề gửi: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có đất.

– Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

– Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất hiện đang sử dụng như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Điểm 3 ghi rõ mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất xin được chuyển sang; trường hợp chuyển mục đích một phần diện tích thửa đất thì ghi thêm diện tích xin chuyển mục đich sử dụng;

– Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

Mẫu Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Hướng dẫn viết mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Họ và tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc trụ sở chính của tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất;

Địa điểm khu đất và diện tích (m2) cụ thể;

Nêu rõ đất để sử dụng vào mục đích gì;

Thời hạn sử dụng;

Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có).

Khi làm đơn cần lưu ý các thông tin sau:

1. Phần kính gửi: Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể:

UBND cấp huyện nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

UBND cấp tỉnh nơi có đất đối với đối với tổ chức.

2. Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…);

Ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…).

3. Ghi mục đích sử dụng đất sau khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

1. Thông tin cá nhân người viết cam kết;

2. Thông tin về thửa đất: diện tích đất, vị trí, tờ bản đồ, địa chỉ, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất;

3. Thời điểm sử dụng đất;

4. Nội dung cam kết;

Người sử dụng đất cần lưu ý các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền để tránh các thủ tục rườm rà, phức tạp. Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác;

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư ;

Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ;

Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Các trường hợp còn lại đều phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi soạn thảo đơn yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thì Căn cứ vào Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất có đơn đề nghị cơ quan nhà nước thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng cơ quan chức năng lại không tiến hành chuyển đổi thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa để bảo vệ quyền lợi của mình.

Tham khảo thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển mục đích sử dụng đất: Thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì?

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013.

2. Mẫu đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày….. tháng …..năm ….

ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……………………………………………

1. Người xin phép chuyển mục đích sử dụng đất………………………

2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………

3. Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………..

4. Địa điểm khu đất:………………………………………………………….

5. Diện tích (m2):…………………………………………………………

6. Để sử dụng vào mục đích:………………………………………………………

7.Thời hạn sử dụng:………………………………………………………………

8.Camkết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có)……………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn viết mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Tại mục Ủy ban nhân dân phải ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tại mục người xin phép chuyển mục đích sử dụng đất phải Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)

Tại mục để sử dụng vào mục đích nếu rơi vào trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.

4. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau:

Bước 2. Nộp hồ sơ

Theo Điều 6 Thông tư 30/2014 thì chỉ cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ, gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3. Xử lý, giải quyết yêu cầu

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi nộp hồ sơ xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân khi có yêu cầu.

– Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Bước 4. Trả kết quả

– Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh chấp thuận trước khi UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bạn đang xem bài viết Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!