Xem Nhiều 5/2022 # Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật # Top Trend

Xem 13,266

Cập nhật thông tin chi tiết về Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,266 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tại Gara Ô Tô Không Thể Bỏ Qua
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Tâm An, Hay, 9 Điểm, Bài Độc Quyền!
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Nhận Viết Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Hay, 9 Điểm ( Ngành Dược)
  • Báo cáo tài chính là gì?

    Mỗi nhà đầu tư sẽ có những phương pháp và chiến lược đầu tư khác nhau, nhưng việc đọc và phân tích BCTC là việc hầu như ai cũng quan tâm đến. Thông qua BCTC chúng ta có thể kiểm tra được ba thông tin chính, đó là:

    Xem báo cáo tài chính ở đâu?

    "Tên công ty␣IR"

    • 決算説明資料(Financial Results Presentation):Tài liệu giải thích báo cáo tài chính
    • 決算短信(Financial Results):Kết quả tài chính
    • 有価証券報告書(Annual Reports):Báo cáo thường niên

    Các loại báo cáo tài chính ở Nhật

    Cũng giống như Việt Nam, BCTC ở Nhật gồm có ba loại tài liệu chính như sau:

    • 貸借対照表(たいしゃくたいしょうひょう、Balance Sheet-BS):Bảng cân đối kế toán.
    • 損益計算書(そんえきけいさんしょ、Profit and Loss Statement-PL):Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • キャッシュフロー計算書(Cash Flow Statement-CS):Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    Cách đọc Báo cáo tài chính ở Nhật

    1. Bảng cân đối kế toán 貸借対照表

    Bảng cân đối kế toán(BS) là tài liệu cung cấp cho chúng ta các thông tin tài chính, cụ thể là mối quan hệ giữa số tài sản công ty hiện có với số tiền nợ công ty hiện tại.

    Một bảng cân đối kế toán thường chia làm ba thành phần chính, bao gồm ” Tài sản“,” Nợ phải trả“,” Vốn chủ sở hữu“. Trong đó TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU .

    • Tài sản(資産): là tất cả những nguồn lực tài chính do công ty kiểm soát và nắm giữ.
    • Nợ phải trả(負債):là số tiền nợ các cá nhân hay cơ quan khác phát sinh từ các giao dịch mà đã thanh toán tín dụng thương mại từ trước đó.

    Nếu phân tích bảng cân đối kế toán nhằm mục đích đầu tư, chúng ta nên quan sát kỹ các con số ở mục: Khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả và nợ dài hạn.Những công ty phát triển thường có số tiền lãi trả ngân hàng hàng tháng thấp hơn 20% chi phí cố định, hơn nữa tổng số nợ ngân hàng không vượt quá 3 lần so với lợi nhuận ròng của công ty hàng năm.

    流動資産

    Tài sản lưu động(流動資産) là tài sản có thể luân chuyển và thu hồi được vốn trong vòng một năm, chẳng như các khoản thanh toán trước và các khoản phải thu. Một công ty có nhiều tài sản lưu động có nghĩa là họ có thể tránh được tình trạng thiếu vốn.

    固定資産

    Tài sản cố định(固定資産) là tài sản có giá trị lớn cần hơn một năm mới có thể thu hồi vốn như nhà cửa, máy móc và các khoản vay dài hạn. Do đó, từ bảng cân đối kế toán, bạn có thể nhìn thấy số dư tài sản, số nợ sẽ nhận và các khoản thanh toán trước. Qua đó bạn có thể đánh giá đuợc rằng “Liệu công ty đó có ổn định về tài chính trong tương lai hay không“.

    繰延資産

    Bản chất của tài sản hoãn kỳ(繰延資産) là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp kéo dài hơn một năm. Nếu một công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận dài hạn sau khi chi tiêu, dù hữu hình hay vô hình, công ty đó có thể vốn hóa và khấu hao trong vài năm tiếp theo.

    Đây là tài liệu thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh(lãi/lỗ) của một công ty trong một kỳ kế toán, thường là một quý hoặc năm. Một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở Nhật, được bắt đầu từ Doanh thu (売上高) và kết thúc bằng Lợi nhuận ròng(当期利益).

    売上高 chỉ thể hiện doanh thu của khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã được bán ra trong kỳ báo cáo và không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.Công thức tính doanh thu đơn giản như sau:

    売上高(Doanh thu) = 販売値段(Giá sản phẩm) x 販売数(Số lượng sản phẩm bán ra)

    売上総利益

    営業利益

    Thu nhập hoạt động(営業利益) là lợi nhuận của công ty sau khi chi phí hoạt động khỏi lợi nhuận gộp. Thu nhập hoạt động cho thấy khả năng sinh lời của công ty mà không phải trả lãi hoặc chi phí thuế.

    営業利益(Thu nhập hoạt động) = 売上総利益(Lợi nhuận gộp) ー 販売費(Chi phí bán hàng)

    Nếu một công ty có lợi nhuận hoạt động này là dương(+), thì có thể nói công ty đó đang có lãi trong hoạt động kinh doanh chính của họ. Thu nhập hoạt động thể hiện lợi nhuận của công ty.

    経常利益

    Thu nhập thông thường(経常利益) là lợi nhuận thu được sau khi khấu trừ lãi hoặc lỗ ngoài hoạt động kinh doanh của công ty. Nó là con số dễ dàng nhất để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của một công ty, đồng thời cho thấy quyền lực quản lý của công ty.

    経常利益(Thu nhập thông thường)=営業利益(Thu nhập hoạt động) +営業外収益(Doanh thu ngoài HDKD) ー 営業外費用(Chi phí ngoài HDKD).

    Nếu như thu nhập thông thường có tăng trưởng âm, thì công ty đó đang có vấn đề và chúng ta không nên đầu tư vào đây tại thời điểm này.

    税引前当期純利益

    Thu nhập ròng trước thuế(税引前当期純利益) là khoản lợi nhuận thu được bằng cách trừ khoản lãi hoặc lỗ bất thường xảy ra đột biến, khỏi thu nhập thông thường.

    税引前当期純利益(Thu nhập ròng trước thuế) = 経常利益(Thu nhập thông thường) ー 特別損益(Lãi lỗ bất thường)

    特別損益 là khoản lãi hoặc lỗ xảy ra bất thường, ở Nhật Bản điển hình là do bán tài sản cố định.

    当期純利益

    Lợi nhuận ròng(当期純利益) lợi nhuận thu được sau khi đã trừ các chi phí thuế như thuế doanh nghiệp, khỏi thu nhập ròng trước thuế. Nói đơn giản hơn, đây là khoản lợi nhuận của công ty sau khi đã trừ hết tất cả các chi phí. Có lẽ đây là điểm quan trọng nhất trong báo cáo tài chính, vì nó là căn cứ để biết công ty đang hoạt động như thế nào, lãi hay lỗ hay tiềm năng và xu hướng phát triển trong tương lai.

    Tuy nhiên, dù lợi nhuận của công ty có tốt đến mấy đi chăng nữa, nhưng nếu số tiền khách hàng nợ hay chi phí để bảo trì và vận hành thiết bị là quá lớn, thì có thể vẫn chưa an toàn để đầu tư. Để kiểm tra công ty có bao nhiêu tiền mặt, chúng ta phải kiểm tra thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ キャッシュ・フロー計算書

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(キャッシュ・フロー計算書) ghi lại dòng tiền ra vào cũng như nguyên nhân tăng, giảm tiền tệ của công ty trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ cần đọc kỹ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bạn có thể kiểm tra được công ty đó hiện tại có bao nhiêu “”.

    Ba thành phần chính xuất hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm: 「 営業キャッシュ・フロー」, 「 投資キャッシュ・フロー」, 「 財務キャッシュ・フロー 」.

    営業キャッシュ・フロー

    投資キャッシュ・フロー

    投資キャッシュ・フロー

    Tóm tắt

    Ngoài trang IR của các công ty, thì chúng ta cũng có thể xem báo cáo tài chính bằng Tiếng Việt tại investing. Tuy nhiên dữ liệu sẽ không đầy đủ và thông tin cập nhật sẽ muộn hơn.

    Báo cáo tài chính có tầm quan trọng trong việc đánh giá, phân tích tình hình thực trạng cũng như tiềm năng phát triển của công ty. Nhiều người mới tham gia vào thị trường chứng khoán, thường lao vào đầu tư luôn chứ không quan tâm tới doanh thu hay lợi nhuận của công ty đó như thế nào, dẫn đến tình trạng ngâm vốn hoặc thua lỗ trầm trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Trải Nghiệm Thực Tế Lớp 12C3 (2017
  • Mẫu Nhật Ký Thực Tập Phòng Nhân Sự, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Kinh Doanh
  • Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Đầu Tư Dự Án Xây Dựng Chung Cư
  • Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường
  • Cách Xây Dựng Đề Cương Và Viết Một Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Y Học (Phần 2)
  • Bạn đang xem bài viết Chứng Khoán Nhật Bản P3: Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Ở Nhật trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100