Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc 1 bài IELTS Writing Task 1

Vậy là chúng ta đã biết rằng 1 bài IELTS Writing Task 1 sẽ có cấu trúc như sau:

MỞ BÀI: 1 câu – Paraphrase

TỔNG QUAN: khoảng 2 câu (Nêu 2-3 ý quan trọng nhất từ biểu đồ. LƯU Ý: Không đưa số liệu vào phần

Tổng quan

, chỉ đề cập tới các ý chính mà thôi).

THÂN BÀI 1: Khoảng 2-3 câu

THÂN BÀI 2: Khoảng 2-3 câu

Cách viết IELTS Writing Task 1 Bar chart

Đề bài của chúng ta ngày hôm nay:

The bar chart below shows the percentage growth in average property prices in three different countries between 2007 and 2010.

MỞ BÀI

Bây giờ chúng ta sẽ lần lượt đi làm từng phần để hoàn thành bài viết. Nếu bạn nào đã xem qua bài viết về Table, thì các bạn có thể dễ dàng áp dụng công thức “in terms of” vào đề bài trên.

♦♦♦♦♦♦ Công thức “in terms of” ♦♦♦♦♦♦

Khi chúng ta thấy đề bài có dạng so sánh các quốc gia theo các tiêu chí nào đó, chúng ta có thể dùng cấu trúc “in terms of“, cụ thể như sau”

The chart + compares + countries + in terms of + tiêu chí/ thông tin so sánh

(Biểu đồ nào đó + so sánh + tên các quốc gia (nếu có) + các tiêu chí được so sánh)

Vậy chúng ta sẽ có được mở bài như sau:

The bar chart compares three different nations, namely Algeria, China and Argentina, in terms of changes in real estate values from 2007 to 2010.

(Biểu đồ cột so sánh 3 quốc gia, Algeria, Trung Quốc và Argentina về những sự thay đổi trong giá bất động sản từ 2007 tới 2010).

Đồng nghĩa:

shows → compares

the percentage growth in average property prices → changes in real estate values

three different countries → three different nations, namely Algeria, China and Argentina

between 2007 and 2010 → over a period of four years from 2007 to 2010

TỔNG QUAN (OVERVIEW)

Để viết được Overview của bài này, chúng ta sẽ phân tích xu hướng chung của từng quốc gia. Ta chỉ cần nối điểm đầu và điểm cuối trong số liệu của từng quốc gia → ta sẽ dễ dàng biết được xu hướng của quốc gia đó như hình bên dưới

Từ hình này, chúng ta có thể nhận thấy rằng:

Giá bất động sản ở Trung Quốc tăng liên tục

Giá bất động sản ở Algeria giảm liên tục

Giá bất động sản ở Argentina biến động lên xuống

Chúng ta sẽ đưa cả 3 đặc điểm này vào phần Overview:

Overall, the prices of property in China experienced an enormous growth over the period shown. While Algeria showed a steady decline in its figures, the opposite trend can be seen when we look at Argentina’s property prices.

(Nhìn chung, giá bất động sản ở Trung Quốc trải qua 1 sự tăng trưởng mạnh mẽ trong suốt giai đoạn được nêu ra. Trong khi Algeria thể hiện 1 sự sụt giảm liên tục trong những con số của nước này, xu hướng ngược lại có thể được nhìn thấy khi chúng ta nhìn vào giá bất động sản của Argentina)

THÂN BÀI

♦♦♦ Tiêu chí chia thân bài:

Chúng ta sẽ có 2 đoạn thân bài. Vậy đoạn thân bài 1 viết gì? Đoạn thân bài 2 viết gì đây? Chúng ta dùng tiêu chí nào để chia 2 đoạn thân bài?

Trong bài viết này, Huyền chia 2 đoạn thân bài theo tiêu chí “xu hướng”.

Thân bài 1 Huyền sẽ viết về Trung Quốc và Algeria và 2 quốc gia này có xu hướng liên tục (tăng hẳn, hoặc giảm hẳn)

Thân bài 1 Huyền sẽ viết về Argentina vì quốc gia này có xu hướng dao động lên xuống (lúc tăng, lúc giảm).

♦♦♦ Lựa chọn số liệu và outline

Body 1: China and Algeria

Algeria:

2007: highest growth percentage (6%) → double Argentina + 3 times higher than China

2008: decreased to 4.5%

2010: decreased to 3%

China:

2007 – 2010: saw a constant rise (7% in 2010)

Body 2: Argentina

2007-2008: climbed quickly (5%)

2009: dropped to 1%

2010: ended at 2.3%

Từ outline trên, chúng ta có được 2 đoạn thân bài như sau:

As can be seen from the chart, in 2007 Algeria accounted for the highest growth percentage with over 6%, doubling that of Argentina and three times higher than that of China. However, during the following years, this country witnessed a decrease in its growth rate, down to 4.5% in 2008 and only 3% in 2010. By contrast, over the period from 2007 to 2010, China experienced a constant rise in its property prices, with the figure reaching the highest point of about 7% in 2010.

In comparison, between 2007 and 2008, Argentina’s figure climbed quickly and reached a peak of nearly 5% before dropping suddenly to slightly over 1% in the next year and ending at approximately 2.3% in the last year.

Các cụm từ hay được gạch chân:

accounted for: chiếm

during the following years: trong những năm sau đó

witnessed a decrease in…: chứng kiến 1 sự giảm sút trong…

experienced a constant rise in…: trải qua 1 sự tăng liên tục trong…

reaching the highest point of: đạt tới điểm cao nhất là….

reached a peak of: đạt cực đại là…

ending at…: kết thúc tại…

Trước khi nêu số liệu, nếu chúng ta không muốn nói chính xác 1 số liệu nào đó, chúng ta sẽ dùng các từ sau:

around = about = approximately: khoảng, xấp xỉ

just over/ just above: cao hơn 1 xíu

just under/ just below: thấp hơn 1 xíu

nearly/ almost/ close to: gần

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Bar chart band 8.0

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 1 bài IELTS Writing Task 1 Bar chart như sau (bài mẫu do Huyền viết đã được chấm bởi 1 giám khảo IELTS ở Anh).

The bar chart compares three different nations, namely Algeria, China and Argentina, in terms of changes in real estate values from 2007 to 2010.

Overall, the prices of property in China experienced an enormous growth over the period shown. While Algeria showed a steady decline in its figures, the opposite trend can be seen when we look at Argentina’s property prices.

As can be seen from the chart, in 2007 Algeria accounted for the highest growth percentage with over 6%, doubling that of Argentina and three times higher than that of China. However, during the following years, this country witnessed a decrease in its growth rate, down to 4.5% in 2008 and only 3% in 2010. By contrast, over the period from 2007 to 2010, China experienced a constant rise in its property prices, with the figure reaching the highest point of about 7% in 2010.

In comparison, between 2007 and 2008, Argentina’s figure climbed quickly and reached a peak of nearly 5% before dropping suddenly to slightly over 1% in the next year and ending at approximately 2.3% in the last year.

(183 words, band 8, written by Nguyen Huyen)

4.8

/

5

(

21

bình chọn

)

Hướng Dẫn Cách Viết Writing Task 1 Bar Chart Chi Tiết

IELTS Writing là một phần thi khó, cần nhiều thời gian tập luyện. Để có thể đạt điểm cao phần thi này, bạn nên biết cách làm từng dạng bài.

Hôm nay, HA Centre sẽ giới thiệu đến các bạn cách viết Bar Chart – IELTS Writing Task 1 – một trong những dạng bài thường xuất hiện và dễ viết nhất ở phần thi này.

Để viết được một phần mở bài đầy đủ, trước hết chúng ta cần xác định được những thông tin sau trong đề bài:

Ví dụ: The bar chart shows the different modes of transport used to travel to and from work in one European city in 1960, 1980 and 2000.

Chủ đề: female unemployment rates

Nơi chốn: each country of the United Kingdom

Khoảng thời gian: năm 2013 và 2014

Đơn vị đo lường: phần trăm (%)

Sau khi đã xác định xong các yếu tố trên, chúng ta sẽ paraphrase lại để bài bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa hoặc thay đổi cấu trúc ngữ pháp

2. Phần tổng quan Bar Chart: General Overview

Trong phần Overview, chúng ta nên quan tâm đến những đặc điểm nổi bật bằng cách:

So sánh điểm đầu và điểm cuối của các đối tượng được so sánh để phát hiện chúng tăng, giảm hay giữ nguyên

So sánh đối tượng đó với các đối tượng còn lại trong đề bài để xác định được đối tượng nào có số liệu nổi bật và ít nổi bật nhất

3. Thân bài Bar Chart: Body

Cách tổ chức thông tin

Đoạn body 1 nói về số liệu của năm 2013

Đoạn body 2 nói về số liệu của năm 2014

Bên cạnh đó, cần dùng các từ nối để liên kết các câu và làm nổi bật sự giống nhau hoặc tương phản của số liệu

II. Ví dụ dạng bài bar chart writing task 1

Đề thi: The chart below shows information about changes in average house prices in five different cities between 1990 and 2002 compared with the average house prices in 1989 .

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Ví dụ dạng bài bar chart writing task 1

– Dạng câu hỏi: Đây là dạng bài biểu đồ cột hay còn gọi là dạng biểu đồ bar chart, không có số liệu cụ thể của từng đối tượng, có sự thay đổi về thời gian.

– Thì sử dụng: Quá khứ đơn

– Đơn vị: Percent

Cấu trúc bài viết writing task 1

– Introduction: Paraphrase lại đầu bài.

– Overview: 2 câu: câu đầu nêu xu hướng của giai đoạn 1 (1990-1995), câu tiếp là giai đoạn còn lại.

– Body:

Body 1: Mô tả số liệu phần bên trái biểu đồ: giai đoạn 1990-1995: Nêu xu hướng tăng/giảm và lượng tăng/giảm cụ thể của từng đối tượng.

Body 2: Làm tương tự với phần bên phải biểu đồ

The bar chart illustrates how average house prices changed in five large cities in two periods: 1990-1995 and 1996-2002 compared to 1989. Overall, only the prices of accommodation in Madrid and Frankfurt increased in the first period but in the second one, Tokyo was the unique city recording a fall in the price of houses. London saw the most significant changes in the prices of houses. From 1990 to 1995, the prices of houses in Frankfurt climbed by about 3% in comparison with 1989’s, followed by a rise of about 2% in Madrid. The figure for New York declined by 5%, and Tokyo and London experienced the most significant fall in house prices, of about 8% each.

Dịch bài mẫu:

Từ năm 1996 đến năm 2002, nhà trở nên đắt đỏ hơn nhiều ở London, với sự gia tăng chóng mặt tới 12%. Tương tự, số liệu cho New York và Madrid lần lượt tăng 5% và khoảng 4% , so với mức tăng chỉ 1% tại Frankfurt. Ngược lại, nhà ở tại Tokyo có giá phải chăng hơn so với năm 1989 vì giá của nó giảm 5% trong giai đoạn đó.

Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Bar Chart

Biểu đồ cột – Bar chart hay Bar graph là một trong các dạng bài quen thuộc nhất trong phần thi IELTS Writing Task 1. Khác với các loại biểu đồ khác như Line Chart, Pie Chart và Table, cách viết Bar Chart có những điểm đặc biệt riêng cần lưu ý, tuy nhiên cũng có một số chi tiết tương đồng với các dạng biểu đồ trên mà bạn có thể ghi nhớ. Bài viết này Lingo Connector sẽ cung cấp cho bạn cách viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart một cách chi tiết và rõ ràng nhất, giúp bạn có được sự tự tin khi giải quyết dạng bài này thật dễ dàng.

Tìm hiểu bài thi IELTS Writing Task 1 Bar Chart

Biểu đồ dạng Bar Chart là gì?

Đối với dạng biểu đồ này. Bạn cần nhớ một vài đặc điểm sau:

Biểu đồ bar chart là biểu đồ hình cột dùng để mô phỏng xu hướng thay đổi của các đối tượng theo thời gian hoặc để so sánh các số liệu/yếu tố của các đối tượng.

Biểu đồ bar chart thường có hai trục: một trục là đối tượng/yếu tố cần được phân tích, trục còn lại là thông số của các đối tượng.

Biểu đồ hình cột thường được biểu diễn theo cột nằm dọc hoặc nằm ngang. Nhưng dù được biểu diễn theo hình thức nào đi nữa, cách viết và phân tích số liệu cũng không thay đổi.

Chức năng

Chức năng chính của biểu đồ cột là so sánh, đối chiếu. Độ dài hay độ cao của các cột biểu thị giá trị của các yếu tố. Nhìn vào hình dạng các thanh chữ nhật, bạn có thể có được cái nhìn khách quan về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Các hạng mục được so sánh trong biểu đồ có thể chỉ có một hoặc nhiều yếu tố. Biểu đồ càng phức tạp thì các hạng mục so sánh càng nhiều.

Phân loại

Thường có 2 dạng Bar Chart trong bài thi IELTS Writing.

Loại thứ nhất là Bar Chart có sự thay đổi về thời gian. Đối với loại này, bạn không chỉ so sánh giá trị của các hạng mục với nhau mà còn so sánh sự biến đổi về giá trị của chúng giữa các năm.

Loại thứ hai là Bar Chart chỉ đề cập tới một thời gian nhất định/ không có sự thay đổi về thời gian. Việc xử lý dạng bài thứ hai này thông thường đơn giản hơn dạng bài thứ nhất.

Hướng dẫn cách viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart cho từng dạng

1. Phân tích đề bài – bước quan trọng không được bỏ qua khi viết IELTS Writing Task 1 Bar Chart

Đối với bất kỳ dạng bài nào trong IELTS Writing nói chung và riêng phần IELTS Writing Task 1 Bar Chart, phân tích đề là một bước vô cùng quan trọng và bắt buộc phải làm nếu bạn muốn đạt band điểm cao.

Với biểu đồ cột, quá trình phân tích đề bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nhìn vào biểu đồ, xác định xem biểu đồ có sự thay đổi về thời gian hay không.

Bước 2: Xác định trục hoành và trục tung của biểu đồ biểu thị cho hạng mục gì. Tuyệt đối không đọc kỹ các yếu tố, chỉ xác định nhân tố biểu thị.

Bước 3: Đếm xem có bao nhiêu cột trong biểu đồ, cột nào cao nhất, cột nào thấp nhất, cột nào giữ nguyên giá trị. Đối với dạng biểu đồ có thời gian, cố gắng tìm xu hướng tăng giảm của các yếu tố. Từ đó lên dàn ý phù hợp cho bài viết.

Bước 4: Tiến hành viết bài, phân chia thời gian phù hợp cho các phần.

Bạn có thể tham khảo bằng ví dụ minh họa sau:

“The graph shows estimated oil production capacity for several Gulf countries between 1990 and 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

You should write at least 150 words.

You should spend about 20 minutes on this task.”

Sau khi đọc đề bài trên, bạn bắt đầu phân tích những điểm đáng chú ý trên biểu đồ và đề bài đưa ra:

Có thể thấy biểu đồ có sự thay đổi về thời gian, cụ thể 4 mốc thời gian chính được đề cập đến là: năm 1990, 2000, 2005 và 2010.

Trục tung của biểu đồ biểu thị lượng dầu sản xuất được (đơn vị: triệu thùng). Trục hoành của biểu đồ biểu thị sáu quốc gia. Mỗi quốc gia gồm 4 cột màu, tương ứng với 4 năm được đề cập.

Nhìn qua biểu đồ, có thể thấy các cột ở mỗi quốc gia đều có xu hướng cao lên qua 4 năm (trừ nước Qatar gần như không thay đổi). Các cột ở nước Saudi Arabia luôn cao nhất trong 4 năm. Ngược lại, các cột tại nước Qatar luôn ở mức thấp nhất trong 4 năm.

Như vậy, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và khách quan nhất về biểu đồ. Từ đó, bạn có thể dựng được dàn bài phù hợp nhất cho đề bài.

2. Lập dàn ý

Sau khi giành từ 1 đến 2 phút phân tích đề, bạn nên tiến hành lập dàn ý (trong khoảng 2 đến 3 phút). Do cấu trúc của bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart cũng tương tự với các dạng khác trong Task 1 IELTS (bao gồm 3 phần chính: Introduction, Overview, Body), phần lập dàn ý sẽ chủ yếu dành cho phần Overview và Body.

Overview: Luôn ưu tiên các xu hướng tăng giảm trong biểu đồ. Nếu biểu đồ không có thời gian, hãy chú ý tới các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong biểu đồ.

Body: Phần Body luôn gồm hai đoạn nhỏ. Bạn có thể chia bài viết theo hướng so sánh các hạng mục với nhau, hoặc so sánh hạng mục theo các năm với nhau.

Overview:

5/6 quốc gia có xu hướng tăng lượng sản xuất dầu trong thời gian từ 1990 – 2010

Riêng lượng dầu của Qatar có xu hướng giữ nguyên

Body:

1/ Body 1: Saudi Arabia và Iran

Năm 1990: Lượng dầu của Saudi Arabia cao nhất, tiếp đó là đến Iran.

Từ năm 1990 đến 2010: lượng dầu của hai quốc gia đều có xu hướng tăng. Nếu Saudi Arabia tăng mạnh (từ 8.5 đến 14.5 triệu thùng) thì lượng dầu của Iran tăng chậm hơn (chỉ tăng khoảng 1.5 triệu thùng). Trong suốt 4 năm, Saudi Arabia có lượng dầu sản xuất ra lớn nhất trong 6 quốc gia

2/ Body 2: Iraq, Kuwait và UAE; Qatar

Năm 1990, Iraq, Kuwait và UAE có lượng dầu xấp xỉ nhau (2 triệu thùng). Lượng dầu của 3 quốc gia này có xu hướng tăng nhẹ (khoảng 1 triệu thùng) trong vòng 20 năm.

Trong khi đó, năm 1990, lượng dầu của Qatar chỉ dừng lại ở mức 0.5 triệu thùng. Sau đó, lượng dầu của quốc gia này gần như không đổi cho đến năm 2010.

Viết bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart

a) Introduction

Với phần Introduction, bạn chỉ đơn giản paraphrase lại đề bài bằng từ ngữ của mình. Có hai cách paraphrase phổ biến:

Word by word: khi paraphrase theo cách này, bạn chỉ cần thay thế từng từ trong đề bài bằng từ đồng nghĩa.

Ví dụ, với đề bài trên, ta có thể paraphrase như sau:

The graph = The bar chart

shows = indicates

estimated oil production capacity = the estimated amount of produced oil

for several Gulf countries = for 6 Gulf nations

between 1990 and 2010 = in the period of 1990 – 2010

New Structure: với cách paraphrase này, bạn có thể thay đổi cấu trúc chủ vị, chủ động – bị động của đề bài, miễn là ý nghĩa của đề bài không bị thay đổi.

Ta có thể paraphrase lại đề bài trên theo cách New Structure như sau:

“The bar chart reveals how much estimated oil produced in 6 Gulf countries from 1990 to 2010”.

b) Overview

“Overall, it is clear from the chart that the capacity of produced oil in Qatar remained unchanged over the span of 5 years. However, other nations witnessed a climb in the amount of generated oil.”

c) Body

Từ dàn ý trên, bạn có thể xây dựng phần thân bài cho bài viết của mình. Cụ thể:

1/ Body 1:

Ý 1: In 1990, the daily number of produced oil barrels in Saudi Arabia reached 8.5 million, followed by the second position, Iran with 3 million barrels.

Ý 2: After 20 years, while the oil production amount of Saudi Arabia increased dramatically to 14.5 million barrels per day, that of Iran saw a growth of around 1.8 million barrels.

2/ Body

2:

Ý 1: Iraq, UAE and Kuwait had the similar oil amount in 1990 (around 2 million barrels a day) and experienced a slight climb in oil capacity when they respectively peaked about 4, 3.8 and 3.5 million barrels per day till 2010.

Ý 2: However, the number of produced oil barrels in Qatar was only 0.4 and stayed unchanged after 20 years.

Trong phần viết này, bạn có thể lưu ý một số cấu trúc và từ vựng:

N + V, followed by + N: cấu trúc so sánh

While + N + V, N + V: dùng để diễn tả 2 vế mang tính chất tương phản

See a growth: diễn tả xu hướng tăng

Experience a climb: diễn tả xu hướng giảm

Tham khảo

“The bar chart below shows the percentage of Australian men and women in different age groups who did regular physical activity in 2010.

The chart compares the proportions of Australian males and females in six age categories who were physically active on a regular basis in the year 2010.

Roughly speaking, close to half of Australian adults did some kind of routine physical activity in 2010. Middle aged females were the most physically active, proportionally, while males aged 35 to 44 did the least physical activity.

In the youngest age category (15 to 24), almost 53% of Australian men but only 47.7% of women did regular physical activity in 2010. However, between the ages of 25 and 44, men were much less active on average than women. In fact, in the 35 to 44 age group, a mere 39.5% of males did some form of regular exercise, compared to 52.5% of females.

Between the ages of 45 and 64, the figure for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher, at 53%. Finally, the percentages of Australian women and men aged 65 and over who exercised regularly were almost identical, at approximately 47%.”

Một số cấu trúc và từ vựng bạn có thể tham khảo từ bài viết này:

N + to be + the most + adj + N: (Middle aged females were the most physically active): so sánh nhất

N + to be + less + adj + than + N: (men were much less active on average than women)

rise to: tăng tới bao nhiêu (the figure for male physical activity rose to around 45%)

N + V, while N + V: (the figure for male physical activity rose to around 45%, while the proportion of active females remained around 8% higher)

LINGO CONNECTOR

195/14 Xô Viết Nghệ Tĩnh, p17, Q. Bình Thạnh.

Hotline: 0287 303 8596

Phân Tích Bài Mẫu Ielts Writing Task 1 Dạng Bar Chart

Dạng bài IELTS Writing task 1 Bar Chart/ Graph (biểu đồ hình cột) là một dạng bài thi phân tích biểu đồ phổ biến trong phần thi IELTS Writing Task 1. Cũng giống như dạng bài thi IELTS Writing task 1 Line Graph sẽ có 2 trục tương ứng (trục tung và trục hoành) với 2 đơn vị đo lường. Thông qua bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích cấu trúc và nội dung của bài mẫu ở mỗi dạng bar chart để từ đó hiểu rõ hơn cách viết bài IELTS Writing Task 1 Bar Chart/Graph dạng biểu đồ cột một cách thông minh và hiệu quả.

Dựa vào đặc điểm của dữ liệu, chúng ta có thể chia bài biểu đồ cột ra làm 2 dạng:

Biểu đồ cột không có sự thay đổi theo thời gian (Bar chart without trend) – dạng biểu đồ cột không cho thấy sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian của các hạng mục;

Biểu đồ cột có sự thay đổi theo thời gian (Bar chart with trend) – dạng biểu đồ cột mà các hạng mục được sắp xếp theo các cột mốc thời gian cho ta thấy được xu hướng về sự thay đổi của dữ liệu cho từng hạng mục;

Mỗi hạng mục trong biểu đồ sẽ được thể hiện bằng một cột, cột càng cao/dài chứng tỏ số liệu tương ứng với hạng mục càng lớn và ngược lại.

1. Đề bài writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

“The diagram below shows the average hours of unpaid work per week done by people in different categories. (Unpaid work refers to such activities as childcare in the home, housework and gardening.)”

2. Bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

The graph shows data between married men and women of the number of hours spent per week on unpaid work.

At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

Married women with children spend more time for unpaid works than without children as the chart shows. Meanwhile, having more than three children results in investing around 60 hours of unpaid work for them. This is probably due to the extra load of housework and childcare that is evidently needed to run such a big family.

Furthermore, though there are visible variations of the number of hours of unpaid work carried out by married women, there is no significant variation among all three categories for married men in terms of work hours that are not paid (30 or fewer hours). In fact, it is observed that married men with three or more children spent slightly less number of unpaid work hours. This might be due to the high requirement of commitment needed for a paid job to meet financial requirements for a big family.

3. Phân tích cấu trúc bài mẫu dạng Bar chart (without trend)

Phần mở bài có mục đích chính là để giới thiệu tổng quan biểu đồ nói về cái gì. Để có thể viết mở bài hiệu quả và nhanh chóng, chúng ta có thể paraphrase lại phần tóm tắt được đưa ra cửa đề bài. Chú ý, các bạn không được phép viết lại y chang tóm tắt thành mở bài của mình.

Chúng ta tiến hành viết overview để giới thiệu sơ lược về những thông tin nổi bật mà chúng ta sẽ để cập ở phần thân bài. Lưu ý, mục đích chính của Overview là đề thông báo cho người đọc những thông tin chi tiết được giới thiệu trong phần thân bài, bạn khoan vội đưa các số liệu và trong phần này:

Các ý trong phần Overview:

⇒ Viết lại: At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

Mục đích của 2 đoạn body là để miêu tả chi tiết các thông tin tổng quan được đề cập trong phần over. Trong biểu đồ này, chúng ta có thể nhận ra được 2 điểm nổi bật: số giờ unpaid works của phụ nữ kết hôn tăng đáng kể tỷ lệ thuận với số người con mà họ có.

Các ý chính của body 1:

Lưu ý: Hãy đọc kỹ đề bài xem có được yêu cầu đưa ra ý kiến cá nhân không. Trong bài này, ta có thể thấy đề bài có yêu cầu: Suggest reasons for what you see.

⇒ Viết lại: Married women with children spend more time for unpaid works than without children as the chart shows. Meanwhile, having more than three children results in investing around 60 hours of unpaid work for them. This is probably due to the extra load of housework and childcare that is evidently needed to run such a big family.

Ngược lại, số giờ unpaid works của nam đã kết hôn chỉ có thay đổi nhẹ và có xu hướng tỷ lệ nghịch với số con mà họ có.

Các ý chính trong Body 2:

Unpaid work hours for married men don’t have significant changes;

More than 3 children ⇒ unpaid work hours less;

Reason: need paid jobs to provide financially for family.

⇒ Viết lại: Furthermore, though there are visible variations of the number of hours of unpaid work carried out by married women, there is no significant variation among all three categories for married men in terms of work hours that are not paid (30 or fewer hours). In fact, it is observed that married men with three or more children spent slightly less number of unpaid work hours. This might be due to the high requirement of commitment needed for a paid job to meet financial requirements for a big family.

4. Phân tích nội dung và ngôn ngữ sử dụng trong bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

Phân tích cách triển khai ý

At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

Khi nhìn vào biểu đồ, điểm nổi bật nhất mà chúng ta có thể phát hiện ngay lập tức chính là biểu đồ bao gồm 2 hạng mục chính: “married women and married men.” Mỗi hạng mục được chia ra 3 loại dựa vào đặc điểm là “số con”. Khi đem 2 hạng mục này so sánh với nhau, ta có thể xác định được một sự khác nhau lớn đó là phụ nữ có bao nhiêu người con đi nữa cũng sẽ có thời gian làm việc nhà cao hơn nhiều so với đàn ông.

Married women with children spend more time for unpaid works than without children as the chart shows. Meanwhile, having more than three children results in investing around 60 hours of unpaid work for them. This is probably due to the extra load of housework and childcare that is evidently needed to run such a big family.

Ở đoạn 1, ta sẽ miêu tả chi tiết nhóm những phụ nữ đã kết hôn. Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy số thời gian làm việc nhà của họ tăng đáng kể khi có thêm con. Chúng ta không cần phải trích hết tất cả các số liệu ra. Chỉ cần đánh giá xu hướng tăng cùng với miêu tả số liệu cao nhất/thấp nhất là đủ. Yêu cầu của bài có thêm vần gợi ý lí do cho sự thay đổi thì ta mới được đưa thêm ý kiến cá nhân vào.

Furthermore, though there are visible variations of the number of hours of unpaid work carried out by married women, there is no significant variation among all three categories for married men in terms of work hours that are not paid (30 or fewer hours). In fact, it is observed that married men with three or more children spent slightly less number of unpaid work hours. This might be due to the high requirement of commitment needed for a paid job to meet financial requirements for a big family.

Ở đoạn 2, chúng ta sẽ nói về nhóm những người đàn ông đã kết hôn. Chúng ta có thể thấy trong biểu đồ việc số lượng người con có không ảnh hướng lớn đề số giờ unpaid works của đàn ông đã kết hôn. Thật ra, nếu để ý kỹ hơn ta có thể thấy việc có hơn 3 người con làm giảm nhẹ số thời gian làm việc nhà của họ.

Phân tích ngôn ngữ sử dụng

Các cấu trúc câu được sử dụng trong bài

Intro: The graph shows data between married men and women of the number of hours spent per week on unpaid work.

Overview: At first glance at the chart, it is noticeable that from all the three categories (without children, with 1-2 children and with 3 or more children), married women spend more hours involved in unpaid work such as housework, gardening and childcare than expected from men.

It + be + observed + that;

S + spent + less/more number of + something.

Các từ vựng được sử dụng trong bài

5. Nhận xét & đánh giá bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (without trend)

Task achievement

Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

Có đoạn tổng quan rõ ràng;

Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

Mô tả số liệu chính xác;

Có so sánh những chỗ cần thiết.

Coherence and Cohesion

Lexical Resource

Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.

Grammatical Range and Accuracy

Cấu trúc câu sử dụng đúng và tương đối đa dạng.

1. Đề bài writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

“The chart below shows the percentage of households in owned and rented accommodation in England and Wales between 1918 and 2011”.

2. Bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

The bar chart compares the proportion of families who owned and rented accommodation in England and Wales over a 93-year period (1918 – 2011).

Overall, during the first half of the period, the percentage of households in rented accommodation was higher than that of those owning their own home, while an opposite trend was observed over the final 30 years.

Looking at the chart in more detail, in 1918, families renting accommodation accounted for just over 75%, triple that of those in owned accommodation. This figure dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953. By contrast, the proportion of households in owned accommodation more than doubled, with the figure standing at just under 25% in 1918, remaining stable at around 30% from 1939 to 1953 before rising to equal those in rented accommodation.

From 1981 to 2001, the proportion of families owning a home continued its rising trend to reach a peak of nearly 70% before dropping by 5% in 2011. The percentage of tenants saw a different pattern, with numbers experiencing a gradual decline to just above 30% in 2001, followed by a small rise of 5%.

3. Phân tích cấu trúc bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

Nhìn vào đề bài và biểu đồ, chúng ta có thể suy ra những điểm nổi bật sau, cần thiết cho bài viết:

Tóm tắt đề: The chart below shows the percentage of households in owned and rented accommodation in England and Wales between 1918 and 2011.

Điểm nổi bật của biểu đồ:

Từ năm 1918 tới năm 1961: tỉ lệ người ở nhà mua thấp hơn người ở nhà thuê, tuy nhiên tỉ lệ người ở nhà mua ngày một tăng;

Năm 1971, tỷ lệ người ở nhà thuê và ở nhà mua là bằng nhau;

Từ 1971 tới 2011, tỉ lệ người ở nhà mua cao hơn tỷ lệ người ở nhà thuê.

Intro: Rented accommodation vs owned accommodation from 1918 to 2011 in England and Wales.

⇒ Viết lại: The bar chart compares the proportion of families who owned and rented accommodation in England and Wales over a 93-year period (1918 – 2011).

⇒Viết lại: Overall, during the first half of the period, the percentage of households in rented accommodation was higher than that of those owning their own home, while an opposite trend was observed over the final 30 years.

⇒ Viết lại: Looking at the chart in more detail, in 1918, families renting accommodation accounted for just over 75%, triple that of those in owned accommodation. This figure dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953. By contrast, the proportion of households in owned accommodation more than doubled, with the figure standing at just under 25% in 1918, remaining stable at around 30% from 1939 to 1953 before rising to equal those in rented accommodation.

1981 to 2001: owned home is higher than rented home and vice versa.

4. Phân tích nội dung bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

Phân tích cách triển khai ý

Một chú ý quan trọng mà các bạn khi làm bài IELTS Writing Task 1 cần phải nhớ đó chính là bạn không nên liệt kê hay miêu tả tất cả các dữ liệu có trong biểu đồ. Làm vậy vừa mất thời gian vừa không giúp bạn đạt điểm cao.

Thay vào đó, hãy so sánh các hạng mục với nhau để tìm ra được các đặc điểm nổi bật, các xu hướng chung. Áp dụng vào trong ví dụ, ta có thể thấy tỷ lệ người ở nhà thuê từ năm 1918 tới năm 1971 giảm dần trong khi tỷ lệ người mua nhà ở tăng dần và tăng hơn hẳn ở sau năm 1971.

⇒ Đây chính là đặc điểm nổi bật có thể dùng để so sánh và miêu tả chi tiết trong bài viết.

⇒ Overall, during the first half of the period, the percentage of households in rented accommodation was higher than that of those owning their own home, while an opposite trend was observed over the final 30 years.

Trong phần thân bài miêu tả các thông tin chi tiết, chúng ta không cần phải đưa vào tất cả các số liệu hay các sự thay đổi chi tiết. Các bạn chỉ cần kể ra các số liệu lớn nhất/nhỏ nhất trong các thời kỳ được xét. Ngoài ra những sự thay đổi nhỏ ở giữa các bạn chỉ cần nói về mức độ thay đổi là đủ rồi.

Từ năm 1918 tới năm 1971, tỷ lệ người ở nhà thuê giảm đáng kể: từ 75% (gấp 3 lần tỷ lệ người ở nhà mua) xuống còn 50% (bằng với tỷ lệ người ở nhà mua). Ngược lại, ta có tỷ lệ người ở nhà mua rất thấp (25%) nhưng sau đó lại tăng mạnh và đạt 50% vào năm 1971.

⇒ Looking at the chart in more detail, in 1918, families renting accommodation accounted for just over 75%, triple that of those in owned accommodation. This figure dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953. By contrast, the proportion of households in owned accommodation more than doubled, with the figure standing at just under 25% in 1918, remaining stable at around 30% from 1939 to 1953 before rising to equal those in rented accommodation.

Ở phần thân bài tiếp theo, chúng ta sẽ xét tiếp đến nữa sau của giai đoạn (1918 – 2011). Như hướng dẫn ở phần thân bài 1, chúng ta chỉ cần miêu tả và đưa ra số liệu so sánh cuối cùng ở năm cuối (2011) và miêu tả mức độ thay đổi trong ở phần giữa từ 1971 tới 2011.

⇒ From 1981 to 2001, the proportion of families owning a home continued its rising trend to reach a peak of nearly 70% before dropping by 5% in 2011. The percentage of tenants saw a different pattern, with numbers experiencing a gradual decline to just above 30% in 2001, followed by a small rise of 5%.

Phân tích ngôn ngữ sử dụng

Cấu trúc câu sử dụng trong bài:

*This figure dropped dramatically to 50% in 1971, despite a period of stability between 1939 and 1953.

Từ vựng được sử dụng trong bài

5. Nhận xét và đánh giá bài mẫu writing task 1 dạng Bar chart (with trend)

Task achievement

Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

Có đoạn tổng quan rõ ràng;

Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

Mô tả số liệu chính xác;

Có so sánh những chỗ cần thiết.

Coherence and Cohesion

Lexical Resource

Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh

Grammatical Range and Accuracy

Cấu trúc câu sử dụng đúng và tương đối đa dạng

Thông qua bài viết này, DOL English đã giúp bạn có cái nhìn chắc chắn về các bước viết bài dạng biểu đồ cột và việc cần làm bây giờ là luyện tập thật nhiều để hình thành một phản xạ nhanh khi gặp dang đề này cũng như mở rộng vốn từ và kỹ năng sử dụng ngữ pháp khi viết IELTS writing Task 1.

Bạn đang xem bài viết Cách Viết Writing Task 1 – Bar Chart Chi Tiết A→Z trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!