Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Viết Cv Bằng Vietnamwork # Top 7 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Viết Cv Bằng Vietnamwork # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Viết Cv Bằng Vietnamwork mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tạo tài khoản thành viên trên vietnamwork

 

 

 

Sử dụng từ khóa phù hợp và xác định đúng mục tiêu

 

Là hình thức tạo CV trực tiếp trên website nên bạn cần chú ý trình bày càng nhiều càng tốt các từ khóa mô tả năng lực, thành tích và kinh nghiệm làm việc của bạn để thu hút sự chú ý của NTD. Lưu ý, những từ khóa này phải phù hợp với công việc bạn muốn tìm. Ví dụ, “dịch vụ khách hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán…”

 

Không nên soạn thảo một mẫu hồ sơ dùng cho nhiều vị trí ứng tuyển trên vietnamwork, vì NTD có thể dễ dàng nhận ra điều này thông qua những chi tiết trong phần mục tiêu nghề nghiệp của bạn. Vì thế, tùy vào vị trí ứng tuyển mà bạn cần trình bày nội dung trong mục này sao cho phù.

 

Trình bày chi tiết, cụ thể về kinh nghiệm và thành tích đạt được

 

 

Bạn cần mô tả chi tiết những công việc bạn đã đảm trách cũng như những thành tích bạn đã đạt được vì NTD nào cũng  luôn muốn biết bạn có khả năng đảm nhiệm vị trí họ đăng tuyển hay không. Chú ý, bạn nên dùng những con số và tỷ lệ phần trăm để minh họa cho những thông tin này để tăng tính thuyết phục cho NTD.

 

Nên bắt đầu mỗi ý bằng một động từ để tăng thêm sức mạnh cho kinh nghiệm làm việc của bạn. Ví dụ, như: “Quản lý, thiết kế, tổ chức,…”

 

Nội dung cần gắn gọn, súc tích

 

 

Chú ý về hình thức trình bày

 

 

Để gây ấn tượng tốt cho NTD, bạn nên trình bày hồ sơ một cách dễ đọc, dễ nhìn. Không nên dùng các font chữ điệu đà, in nghiêng hay in đậm. Tốt nhất bạn nên dùng font Times New Roman hay Arial kích cỡ từ 12–14 và trình bày theo hình thức gạch đầu dòng (bullet point) để làm nổi bật các ý chính.

 

Nên sử dụng hình thẻ để làm hình ảnh trong CV, không nên dùng những hình bạn chụp bằng webcam hay ngoại cảnh…vì điều đó thể hiện sự không nghiêm túc, thiếu tôn trọng đối với NTD.

 

Kiểm tra lỗi chính tả

 

 

 

THÚY HẰNG (TỔNG HỢP)

Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh

Việc viết một CV xin việc là rất khó đối với một sinh viên mới ra trường. Đặc biệt nó càng khó khăn hơn nếu như bạn chưa từng xin việc làm bao giờ. Vì vậy, để viết một CV xin việc bằng tiếng Anh bạn cần phải chú ý cẩn thận. Đầu tiên là cách dùng từ ngữ và cách hành văn. Việc dùng đúng từ ngữ cũng như các cụm từ sẽ giúp bài CV của bạn hay hơn. Bên cạnh đó lối viết văn của bạn cũng góp phần nổi bật tính cách con người bạn. Quan trọng hơn nữa là trong thời kì hội nhập ngày nay thì bạn cần trau dồi thêm kĩ năng viết CV bằng tiếng Anh.

Cũng tương tự như một bài CV bằng tiếng Việt, CV bằng tiếng Anh gồm các phần như sau.

THÔNG TIN CÁ NHÂN (PERSONAL DETAILS)

Họ và tên/ Full name

Ngày tháng năm sinh/ Date of birth

Địa chỉ/ Address

Số điện thoại/ Phone number

Email

Thông thường ở mục này bạn sẽ cần phải cung cấp:

Cũng như CV tiếng Việt, bạn cần phải tạo ấn tượng cho CV của bạn. Như là việc bạn viết rõ ràng họ tên của mình. Cùng với đó là một tấm ảnh đại diện sáng sủa nghiêm túc. Nếu được bạn có thể sử dụng một câu nói tâm đắc thể hiện tính cách của mình. Và với một email có tên nghiêm túc, bạn sẽ tạo được ấn tượng lớn đối với doanh nghiệp bạn muốn làm việc.

MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP (CAREER OBJECTIVE)

Giới thiệu về kinh nghiệm, trình độ cá nhân.

Đưa ra mục tiêu ngắn hạn.

Đưa ra các mục tiêu dài hạn.

Ví dụ:

To leverage my 2 years of administrating fanpage and event organizing skills, and expertise in the marketing with TopCV.vn. Work in a young and dynamic environment where I can develop skills to contribute to the company. My goal is to become the Marketing Manager in the next 2 years at your company.

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ BẰNG CẤP (EDUCATION AND QUALIFICATIONS)

Khi đưa trình độ học vấn nên viết ngắn gọn và rõ ràng.

KINH NGHIỆM LÀM VIỆC (WORK EXPERIENCE)

Trong CV xin việc bằng tiếng Anh bạn hãy tỏ ra chuyên nghiệp bằng cách sử dụng các từ như: developed, planned hoặc organized.

Cần liệt kê thứ tự công việc từ gần nhất trở về sau.

Tuy nhiên nếu nhảy việc nhiều thì bạn hãy chọn lọc những công việc nào có kỹ năng gần nhất với công việc đang ứng tuyển.

Viết đủ và ngắn gọn.

Gạch đầu dòng rõ ràng khi liệt kê các sở thích khác nhau.

Hạn chế sử dụng các sở thích thiếu tương tác giữa người với người như: watching TV, reading, stamp collecting,…

Đưa ra các hoạt động ngoại khóa thiết thực mà bạn đã tham gia

KĨ NĂNG (SKILLS)

Hãy liệt kê những kỹ năng mềm, kĩ năng chuyên môn và khả năng ngoại ngữ mà bạn có được

Tuy nhiên có một điều bạn phải nhớ hãy trung thực với những gì bản thân mình có.

Bên cạnh đó, bạn có thể liệt kê các kĩ năng khác ngoài các kĩ năng cơ bản.

Kỹ năng đặc biệt

Ở phần này bạn có thể tạo một danh sách ngắn các đặc điểm tính cách mang tính tích cực của mình như: nhiệt tình, siêng năng, hoạt ngôn hoặc giỏi làm việc theo nhóm…

Các hoạt động tình nguyện

Nếu bạn đã tham gia nhiều hoạt động tình nguyện, bạn có thể tạo một danh sách bao gồm tên của chương trình, những ngày mà bạn đã làm việc ở đó / tổng số giờ bạn tự nguyện, và trách nhiệm của bạn.

Các phần nội dung tương tự như ở trên: quá trình công tác, bằng cấp, thành tích đặc biệt, kỹ năng nổi bật, thông tin người tham khảo…

Ngoài ra có 3 kiểu trình bày CV cơ bản: theo thời gian, chức năng, hoặc kết hợp. Lịch sử làm việc và loại công việc mà bạn đang nộp đơn xin sẽ xác định loại CV mà bạn nên sử dụng.

CV xin việc trình bày theo thời gian: cho thấy một sự tăng trưởng ổn định trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể. Thích hợp với những người đi làm ổn định, gắn bó lâu dài với một công việc cụ thể nào đó.

CV kỹ năng: tập trung vào kỹ năng và kinh nghiệm chứ không phải là lịch sử công việc. Loại CV này thích hợp cho người có thể có lỗ hổng trong quá trình làm việc hoặc tự kinh doanh trong một thời gian.

CV kết hợp: là phép cộng của 2 loại CV ở trên.

Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp

Gần 6 năm đi làm, mình không nhớ mình đã gửi đi bao nhiêu bản CV tiếng Anh tới bao nhiêu công ty. Nhận được email phản hồi, được gọi phỏng vấn, được lọt vào vòng trong, trúng tuyển hay không nhận được email nào cả, trượt ngay từ vòng CV, phỏng vấn thất bại… tất cả những tình huống này mình đã trải qua. Từ quá trình này, một điều mà mình rút ra được đó chính là đầu tư kỹ lưỡng cho bộ hồ sơ xin việc tiếng Anh, đặc biệt là bản CV luôn luôn là yếu tố cực kỳ quan trọng.

Nào, bắt đầu tìm hiểu thôi.

Chắc nhiều bạn biết rồi, nhưng mình cũng muốn làm rõ một chút về định nghĩa CV.

CV là viết tắt của từ Curriculum Vitae. Hiểu nôm na là một tài liệu dài khoảng chừng 2 trang giấy trình bày bạn là ai, kỹ năng, kinh nghiệm, phẩm chất của bạn là gì và giá trị bạn sẽ mang lại cho nhà tuyển dụng.

Vì vậy, theo kinh nghiệm của mình, CV là một phiên bản điện tử của chính bạn trong môi trường làm việc. Nó thể hiện những điều tốt đẹp nhất về bạn mà bạn sẽ thể hiện ra ngoài khi đi làm tại công ty mà bạn đang ứng tuyển. Thế nên, nó cần được đầu tư một cách chỉnh chu và kỹ lưỡng nhất.

Sự khác biệt giữa CV và resume

CV và resume có giống nhau không? Về bản chất là khác. Nhưng thực tế thì nhiều công ty vẫn cho hai cái này là một. Nghĩa là khi họ bảo bạn gửi resume thì ý họ là gửi CV và ngược lại. Mình đã từng trải qua vài tình huống như này, khi nhà tuyển dụng bảo mình gửi resume. Mình email xác nhận lại và họ bảo ý họ là mình gửi CV cho họ.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sự khác biệt giữa chúng thì đây là một vài nét cơ bản nhất, theo giải thích của trang The Balance Careers :

CV là một bản tóm tắt về nền tảng học vấn, bằng cấp, giải thưởng, chứng nhận, kỹ năng, và kinh nghiệm của bạn. CV thường dài hơn resume và bao gồm nhiều thông tin hơn resume. CV phổ biến khi ứng tuyển các vị trí trong lĩnh vực học thuật, y học, nghiên cứu khoa học. CV cũng được dùng rộng rãi khi xin học bổng .

Resume là một bản tóm tắt về học vấn, lịch sử làm việc, chứng thực (credentials), các kỹ năng và thành tựu của bạn. Resume nên ngắn gọn và súc tích nhất có thể, gói gọn trong 1 trang là tốt nhất, đôi khi có thể kéo dài 2 trang. Resume được dùng để nộp ứng tuyển cho bất cứ công việc nào.

Đến đây bạn bắt đầu thấy có sự bối rối rồi đúng không? Nếu theo định nghĩa trên thì khi bạn ứng tuyển một vị trí bất kỳ, cái bạn cần viết là resume mới đúng, chứ không phải CV?

Sự khác biệt giữa CV và thư xin việc (cover letter)

Một khái niệm khác cũng cần được làm rõ đó chính là thư xin việc (cover letter). Rất nhiều công ty hiện nay có yêu cầu ứng viên bổ sung thêm cả thư xin việc khi ứng tuyển. Vậy nó chính xác là cái gì?

Hiểu nôm na thư xin việc chính là một bức thư được viết một cách chuyên nghiệp giới thiệu chính bản thân bạn như là một ứng viên tiềm năng cho vị trí mà nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Nó bao gồm các thông tin bổ sung giải thích tại sao bạn lại nộp đơn vào vị trí đó và không nên lặp lại những gì đã được trình bày trong CV.

Thông thường, thư xin việc nên trả lời hai câu hỏi này:

Tại sao bạn muốn làm việc cho công ty đó chứ không phải một công ty khác?

Bạn sẽ đóng góp cho công ty đó như thế nào?

Dựa trên điều này, một thư xin việc rõ ràng, đầy thuyết phục sẽ là một điểm cộng cho CV của bạn. Cho dù bạn có CV nổi bật như thế nào nhưng thư xin việc không làm rõ mục đích ứng tuyển và giá trị bạn sẽ mang lại công ty thì khả năng trượt của bạn khá cao đấy.

Tại sao bạn nên có một bản CV tiếng Anh?

Nếu bạn đã có một bản CV tiếng Anh thì đấy là điều cực kỳ tốt. Còn nếu bạn chưa có thì mình khuyên bạn nên làm ngay nó bây giờ. Có một bản CV tiếng Anh sẵn sàng trong tay luôn luôn có lợi bất kể bạn mới ra trường hay đã đi làm nhiều năm. Bởi vì một xu hướng nổi lên hiện nay đó là các nhà tuyển dụng rất muốn xem CV tiếng Anh của bạn, một phần vì tính chất công việc cần tiếng Anh, nhưng một phần khác là họ muốn kiểm tra khả năng ngoại ngữ của bạn.

Thêm nữa, càng ngày Việt Nam càng hội nhập, nhiều công ty nước ngoài xuất hiện và các công ty Việt Nam cũng mở rộng ra thị trường nước ngoài. Bạn cũng có nhiều cơ hội ứng tuyển cho công ty nước ngoài và làm từ xa cho họ, chứ không nhất thiết phải sang tận bên đó để đi làm. Cơ hội là không giới hạn cho tất cả mọi người.

3 thứ cần làm trước khi viết CV tiếng Anh

Đọc kỹ bản mô tả công việc của vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Hiểu rõ trách nhiệm công việc, yếu tố nào để có được thành công ở vị trí này và các kỹ năng bạn cần có để trúng tuyển là gì. Sau đó, liệt kê ra những kinh nghiệm/kỹ năng bạn có mà phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng. Nên lựa chọn các cụm từ quan trọng/từ khóa (đặc biệt là từ ngữ chuyên môn gắn liền với ngành) mà thể hiện được sự phù hợp và làm nổi bật chính bạn để đưa vào CV.

Xây dựng một checklist tất cả những việc cần làm để sau khi viết CV xong bạn kiểm tra lại. Checklist nên bao gồm những câu hỏi như: Đã sử dụng font đúng chưa? Đã thêm tên/email/số điện thoại chưa? Email đã chuyên nghiệp chưa? Đã liệt kê kinh nghiệm theo thứ tự thời gian chưa? Có chỗ nào sai ngữ pháp không? Có bị lỗi đánh máy không?…

Sau khi đã hoàn thành xong 3 điều này thì bạn có thể bắt tay vào viết CV bằng tiếng Anh rồi.

Cơ bản về cách viết CV tiếng Anh

1. Lựa chọn định dạng hợp lý cho CV

Một số nhà tuyển dụng sẽ ghi rõ font chữ yêu cầu cho CV trong bản mô tả công việc. Nhưng đa phần, bạn sẽ không nhìn thấy yêu cầu này. Tự bạn phải biết cách chọn font chữ phù hợp cho CV của bạn.

Thử tưởng tượng bạn đang nộp đơn ứng tuyển cho một vị trí mà có 249 người khác cũng đang chuẩn gửi bị CV cho vị trí đó. Nhà tuyển dụng sẽ phải review 250 hồ sơ này. Họ có đủ thời gian để đọc kỹ từng hồ sơ không? Chắc chắn là không, và kể cả có thời gian, họ cũng sẽ không làm như vậy.

Bạn cần nhớ nhà tuyển dụng chỉ dành 6 giây để “quét” mỗi CV. Thế nên, ấn tượng ban đầu là vô cùng quan trọng. Nếu bạn tạo một CV mà rõ ràng, được tổ chức hợp lý, gọn ghẽ thì bạn sẽ giúp họ lướt nhanh qua được những điểm chính trong hồ sơ của bạn. Nếu CV của bạn chữ nào cũng khít nhau, hoặc font chữ khó đọc, dễ làm mỏi mắt thì chắc chắn là họ sẽ không dừng lâu ở CV của bạn đâu.

Thông thường, một CV sẽ bao gồm các phần được sắp xếp theo thứ tự như thế này:

Tiêu đề CV với các thông tin về tên, email, số điện thoại, địa chỉ của bạn.

Objective hoặc summary (mục tiêu nghề nghiệp hoặc tóm tắt bản thân).

Work experience (kinh nghiệm làm việc).

Education background (nền tảng học vấn).

Skills (kỹ năng).

Referee (người tham khảo).

Bạn có thể áp dụng cách định dạng CV như sau:

2. Phần thông tin liên hệ

Thông tin cá nhân của bạn nên đặt ở đầu CV, thường bao gồm:

2. Summary hoặc objective hoặc personal statement

Phần này nên viết ngắn gọn và trong một đoạn văn. Nó giống như “trailer” cho các nội dung tiếp theo trong CV của bạn vậy. Do vậy, bạn nên lựa chọn các từ ngữ thật phù hợp để làm nổi bật chính mình.

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm hoặc có ít thì hãy tóm tắt các kỹ năng mà bạn đã thành thục và dựa trên chúng, bạn phù hợp với vị trí ứng tuyển như thế nào.

Cho dù bạn thuộc nhóm nào thì cũng đừng tập trung vào điều mà bạn sẽ đạt được từ việc nhận được vị trí này. Đừng chỉ đơn thuần nói With these skills, my objective is to become a Marketing Manager of your company after three years (Với những kỹ năng này, mục tiêu của tôi là trở thành Marketing Manager cho công ty của bạn sau 3 năm). Thay vào đó, nên nhấn mạnh tới những gì mà bạn sẽ mang đến cho công ty.

Chẳng hạn, đây là một bản tóm tắt tốt cho vị trí chăm sóc khách hàng:

Ngắn gọn trong khi vẫn nhấn mạnh vào giá trị có thể đóng góp (improve KPIS at Prescott Global).

3. Kinh nghiệm làm việc (Work experience)

4. Nền tảng học vấn (Education background)

Bạn chỉ nên liệt kê bằng trung cấp trở lên, không nên đưa vào thông tin về trường trung học, trừ khi được yêu cầu hoặc bạn đang nộp hồ sơ xin học bổng.

Định dạng phần nền tảng học vấn như sau:

Nên liệt kê theo thứ tự thời gian, cái gần nhất trước, cái đã tốt nghiệp lâu rồi để sau, tương tự như lúc viết kinh nghiệm làm việc.

5. Kỹ năng (Skills)

có hai loại là kỹ năng cứng (hard skill) và kỹ năng mềm (soft skill):

Hard skill: Chính là kỹ năng chuyên môn của bạn. Cái này mang tính đặc trưng cho từng ngành nghề.

Soft skill: Kỹ năng thường không gắn liền với một ngành nghề cụ thể nào cả, chẳng hạn như kỹ năng giao tiếp, đồng cảm, lắng nghe chủ động… Các kỹ năng này nói chung là các kỹ năng có thể chuyển đổi được ( Transferable skills ).

Trên CV, hard skill là điều bạn có thể làm (what). Soft skill ám chỉ bạn sẽ thực hiện trách nhiệm của mình như thế nào (how).

Nếu bạn chỉ liệt kê soft skill, công ty có thể đánh giá bạn là một người “tốt” nhưng không thỏa mãn với vị trí nào cả.

Nếu bạn chỉ liệt kê hard skill, công ty có thể đánh giá bạn như là một chú robot và khó hòa hợp với môi trường làm việc.

Các soft skill quan trọng gồm:

Các lưu ý khi trình bày phần kỹ năng:

Viết dưới dạng bullet.

Không bê nguyên xi các kỹ năng yêu cầu trong mô tả công việc vào CV.

Kỹ năng cần cụ thể, tránh viết chung chung. Chẳng hạn nên viết written and verbal communication, thay vì good communication.

Chia ra skill ra các nhóm, thường là hard skill và soft skill.

Không liệt kê quá 10 kỹ năng.

Có thể chia ra mức độ thành thạo theo Advanced, Intermediate hay Basic.

6. Các phần khác (Additional information)

7. Người liên hệ (Reference)

Người liên hệ hay còn gọi là người tham khảo, là người mà nhà tuyển dụng có thể liên lạc để xác minh các thông tin về bạn mà bạn đã ghi trong CV.

Theo kinh nghiệm của mình thì thường mình sẽ chỉ ghi Reference available upon request (người liên hệ sẽ được cung cấp khi có yêu cầu) vì nó là thông tin cá nhân của một người khác, không nên công khai như vậy. Không chắc chắn nhà tuyển dụng sẽ gọi xác nhận, nhưng dù họ có gọi hay không thì thông tin cá nhân của người liên hệ cũng đã bị chuyển giao cho ít nhất một bên khác. Thế nên, mình hạn chế đưa vào.

Tuy nhiên, cũng tùy từng tình huống mà bạn nên linh hoạt. Nếu mô tả công việc ghi rõ bạn cần cung cấp người liên hệ thì bạn nên đưa vào, hoặc tính chất công việc của bạn đòi hỏi phải được xác nhận bởi một người nào đó uy tín thì bạn cũng nên thêm thông tin người liên hệ. Mình nhấn mạnh, việc đưa vào phần này tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể.

Các lỗi khi viết CV tiếng Anh

Các nhà tuyển dụng, đặc biệt là nhà tuyển dụng nước ngoài họ rất khắt khe khi lọc CV. Mình biết được điều này qua kinh nghiệm và từ chia sẻ của các thầy cô về nhân sự ở trường mình đang học (mình có học môn Human Resource ở trường).

Qua bản CV tiếng Anh của bạn, họ sẽ có thể đánh giá sơ qua liệu bạn có phải là người cẩn thận, chi tiết, chỉnh chu, gọn gàng hay không? Bạn có thực sự muốn làm ở vị trí đó hay không? Bạn dành bao nhiêu thời gian để viết ra một bản CV như vậy? Thế nên, đừng nghĩ rằng chỉ cần thành tích của bạn là đủ, cách bạn trình bày nó như thế nào cũng quan trọng không kém.

Theo một bản báo cáo gần đây của CareerBuilder , 10 lỗi khi viết CV có thể khiến bạn bị loại ngay lập tức là:

Ngoài ra, còn có một vài lỗi phổ biến khác khi viết CV bằng tiếng Anh mà mình đã quan sát được khi review CV giúp bạn bè mình và qua nghiên cứu:

1. Hình ảnh không phù hợp

Với đa phần các vị trí, nhà tuyển dụng nước ngoài không yêu cầu bạn phải đưa hình ảnh vào CV. Một lý do chính đó là đưa hình ảnh vào sẽ tạo ra một định kiến về phân biệt màu da, chủng tộc, tôn giáo… Thế nên, tốt nhất bạn không nên chèn hình ảnh.

Có nhiều bạn đưa hình ảnh vào nhưng một sai lầm tệ hại đó là bạn lại dùng hình ảnh tự sướng, chụp ở một nơi nào đó đầy thơ mộng hoặc ăn mặc không phù hợp để cho vào CV. Cho dù bạn đang ứng tuyển vị trí diễn viên, thiết kế… thì cũng nên cẩn thận với việc sử dụng hình ảnh.

2. Format CV lộn xộn

In đậm, in nghiêng, viết hoa, gạch chân, sử dụng dấu ngoặc kép, mở ngoặc, đóng ngoặc, dùng nhiều font chữ… vô tổ chức – nhà tuyển dụng không hề hài lòng. Khi bạn làm như vậy nghĩa là bạn cũng đang thể hiện mình một cách thiếu chuyên nghiệp.

3. CV lòe loẹt

Sử dụng màu sắc lòe loẹt, thêm các hình ảnh/icon mục đích để làm CV thêm phần “rực rỡ”, nhưng chính nó có thể phản tác dụng. Nếu bạn ứng tuyển vào vị trí Designer, điều này có thể là cần thiết nhưng cần được thể hiện một cách hợp lý. Còn nếu bạn đang viết CV cho vị trí Accountant thì tốt nhất không nên làm CV trở thành “bảy sắc cầu vồng”.

Thêm nữa, nếu bạn liệt kê quá nhiều những thành tích, kỹ năng thì khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng có thể đặt câu hỏi về những điều đó. Trừ khi bạn có bằng chứng chứng minh còn không thì bạn sẽ gặp rắc rối lớn đấy.

Biết điều gì nên đưa vào và lược bỏ điều gì là kỹ năng rất quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ xin việc.

5. Dùng từ đao to búa lớn

Bạn nên tránh sử dụng các từ ngữ mang tính chung chung, thiếu tính cụ thể, ví dụ super, great, expert, excellent. Đồng thời, cũng không nên viết dài dòng hay dùng các cụm từ dài lê thê trong khi chúng có thể hoàn toàn được thay thế bằng một từ ngắn gọn khác.

Đừng viết be responsible for, mà hãy dùng handle/manage/achieve/accomplish.

Đừng viết utilize, mà hãy dùng adopt/apply/promote/mobilize/restore/revive.

Ngoài ra, lặp từ cũng là một lỗi rất phổ biến khi viết CV bằng tiếng Anh. Lặp đi lặp lại một từ khiến nhà tuyển dụng dễ nhàm chán. Bạn nên dành thời gian lựa chọn từ ngữ để có một bản CV thật sự tốt nhất.

Các trang web tạo CV tiếng Anh

Một số trang web tốt để tạo CV tiếng Anh mà mình biết và/hoặc đã sử dụng là: , , , . Phiên bản miễn phí có một số giới hạn, nếu bạn cảm thấy hữu ích thì có thể đầu tư để CV chuyên nghiệp hơn.

Các mẫu CV tiếng Anh chuẩn

Cách Viết Cv Xin Việc Bằng Tiếng Trung

Trong hồ sơ xin việc của tất cả các ứng viên, thành phần không thể thiếu, đóng vai trò vô cùng quan trọng chính là CV xin việc. Đặc biệt, đối với các bạn làm việc cho công ty Trung Quốc thì CV tiếng Trung Quốc (简历 – Jiǎnlì) theo form chuẩn của người Trung sẽ là một điểm cộng to đùng dành cho bạn. SHZ chia sẻ cách viết CV xin việc bằng tiếng Trung chuẩn giúp bạn ứng tuyển vào các công ty Trung Quốc, Đài Loan.

Những thông tin cơ bản cần có trong CV bằng tiếng Trung

1. 个人信息 /Gèrén xìnxī/ Thông tin cá nhân

* Table có 3 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

Tiếng Trung Phiên âm Nghĩa

姓名

Xìngmíng Họ tên

出生年月

chūshēng nián yuè Ngày tháng năm sinh

性别

xìngbié Giới tính

年龄

niánlíng Tuổi

国籍

guójí Quốc tịch

民族

mínzú Dân tộc

护照

hùzhào Hộ chiếu

身分证

shēnfènzhèng CMND

通信地址

tōngxìn dìzhǐ Địa chỉ liên lạc

电子邮箱

diànzǐ yóujiàn Email

电话号码

diànhuà hàomǎ Số điện thoại

2. 职业目标 /Zhíyè mùbiāo/ Mục tiêu nghề nghiệp

Bạn có định hướng gì trong công việc?

Tại sao lại lựa chọn ứng tuyển vào vị trí này?

Khi được đảm nhận công việc này bạn có mục tiêu như thế nào?

… …

Tất cả những câu hỏi trên bạn nên trình bày một cách ngắn gọn, xúc tích trong CV xin việc bằng tiếng Trung của mình, để nhà tuyển dụng thấy được bạn thật sự hứng thú với công việc này và muốn gắn bó với công ty.

3. 教育背景 /Jiàoyù bèijǐng/ Trình độ học vấn

Trong phần này bạn có thể trình bày theo thứ tự thời gian từ hiện tại tới quá khứ

Ví dụ:

2013年 – 2017 年: 毕业于人文大学中国语言系

2010年 – 2013年: 毕业于胡志明高中学校

4. 工作经验 /Gōngzuò jīngyàn/ Kinh nghiệm làm việc

Phần này chính là phần quan trọng nhất, quyết định hơn 50% nhà tuyển dụng có lựa chọn bạn cho vị trí ứng tuyển hay không. Bạn nên sắp xếp rõ ràng theo thời gian, giai đoạn nào làm việc ở đâu, vị trí nào, công việc đảm nhận là gì, bạn nên miêu tả chi tiết nhưng ngắn gọn, xúc tích.

5. 技能 /Jìnéng/ Kỹ năng

Đây cũng là phần ghi điểm khá lớn cho bạn đối với nhà tuyển dụng. Chính vì vậy trong các CV xin việc tiếng Trung mẫu không bao giờ thiếu phần này.

Ví dụ:

– 熟练办公软件: Thành thạo tin học văn phòng

– 具有HSK5级证书: Có chứng chỉ HSK5

– 简单的英语交流: Giao tiếp tiếng Anh cơ bản

6. 爱好 /Àihào/ Sở thích

7. 自我评价 /Zìwǒ píngjià/ Tự đánh giá bản thân

Trong phần này bạn có thể nêu ra những điểm mạnh và hạn chế bản thân.

Từ vựng cần thiết khi viết CV xin việc tiếng Trung

Tiếng Trung Phiên âm Nghĩa

上进心强

shàngjìn xīn qiáng Có lòng cầu tiến

性格开朗乐观

xìnggé kāilǎng lèguān Tính cách cởi mở lạc quan

工作描述

gōngzuò miáoshù Mô tả công việc

申请人

Shēnqǐng rén Người ứng tuyển

履历表

Lǚlì biǎo Sơ yếu lý lịch

越文姓名

Yuè wén xìngmíng Tên tiếng Việt

中文姓名

Zhōngwén xìngmíng Tên tiếng Trung

出生日期

Chūshēng rìqí Ngày sinh

出生地点

Chūshēng dìdiǎn Nơi sinh

婚姻情况

Hūnyīn qíngkuàng Tình trạng hôn nhân

联络号码

Liánluò hàomǎ Số liên lạc

身份证号码

Shēnfèn zhèng hàomǎ Số chứng minh thư nhân dân

申请职位

shēnqǐng zhíwèi Vị trí ứng tuyển

希望待遇

Xīwàng dàiyù Đãi ngộ kỳ vọng

现实地址

Xiànshí dìzhǐ Địa chỉ hiện nay

学力

Xuélì Trình độ học vấn

学校名称

Xuéxiào míngchēng Tên trường

以往就业详情

Yǐwǎng jiùyè xiángqíng Công việc trước đây

商号名称

Shānghào míngchēng Tên công ty

所任职位

Suǒ rènzhí wèi Vị trí đã đảm nhận

任职时间

Rènzhí shíjiān Thời gian đảm nhận

离职理由

Lízhí lǐyóu Lý do rời bỏ

现时职业

Xiànshí zhíyè Chuyên ngành hiện tại

现时月薪

Xiànshí yuèxīn Lương tháng hiện tại

服务时间

Fúwù shíjiān Thời gian phục vụ

个人专长

Gèrén zhuāncháng Sở trường cá nhân

申请人签名

Shēnqǐng rén qiānmíng Chữ ký người xin việc

Những điều không nên ghi vào CV

CV đẹp, ấn tượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định bạn có được thông qua vòng loại và có cơ hội đi phỏng vấn trực tiếp hay không. Chính vì vậy bạn cần lưu ý một số điều không nên ghi vào CV sau đây.

1. Những công việc, kinh nghiệm không phù hợp với vị trí ứng tuyển

2. Những thành tích từ rất lâu rồi

3. Sử dụng những ngôn từ bóng bẩy, sáo rỗng

5. Sai lỗi chính tả

Đây là lỗi vô cùng cơ bản và cũng là lỗi mà chúng ta thường ít để ý tới nhất. Trong mắt nhà tuyển dụng cách viết CV xin việc bằng Tiếng Trung thế nào chính là cách bạn làm việc thế đó. Một trang CV rất ngắn, nhưng lại xuất hiện vài lỗi chính tả, lỗi đánh máy. Nhà tuyển dụng có thể sẽ nghĩ ngay bạn là người không cẩn thận. Đừng vì vài giây không chú ý xem lại mà bị ghi điểm xấu với nhà tuyển dụng nha.

Những CV tiếng trung mẫu mới và ấn tượng

Bạn đang xem bài viết Cách Viết Cv Bằng Vietnamwork trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!