Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Điền Mẫu Đơn Gia Hạn Visa Gia Đình Nhật Bản Phần 1 / 2023 # Top 15 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Điền Mẫu Đơn Gia Hạn Visa Gia Đình Nhật Bản Mới Nhất Phần 1 / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Điền Mẫu Đơn Gia Hạn Visa Gia Đình Nhật Bản Phần 1 / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách điền mẫu đơn gia hạn visa gia đình Nhật Bản-Xin chào tất cả các bạn đọc của nhatbao24h.Cũng giống như các bạn mình cũng thuộc visa gia đình,nên mình rất hiểu được những khó khăn khi gia hạn lại visa.Nhất là đối với các bạn có visa ngắn 1 năm như mình vậy.

Mỗi một lần xin gia hạn lại visa lại phải mất một số tiền không hề nhỏ để thuê luật sư làm giúp.Thu nhập thì thấp,nên mình đã nghĩ cách để tiết kiệm hơn,tại sao mình không tự tìm hiểu,tự làm nhỉ?

Nhưng cuối cùng với sự giúp đỡ của một số anh chị đi trước.Mình cũng đã đúc kết được những kinh nghiệm và để từ đây,quyết viết lên một bài để giúp tất cả các anh chị em người Việt Nam mình,có thể tự làm tự đi xin mà không phải thông qua bất kỳ ai.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Giấy đăng ky kết hôn

(結婚証明書).

kèm bản dịch tiếng Nhật.

Giấy chứng nhận nhân viên công ty

在職証明書 

của người bảo lãnh.

Phiếu lương 3 tháng gần nhất của người bảo lãnh.

Giấy đăng ký nộp thuế

納税証明書.

và giấy chứng nhận đã nộp thuế(ghi dõ tổng thu nhập)

課税証明書.

Của người bảo lãnh và người xin visa. 

Hộ chiếu

パスポート、

thẻ ngoại kiều

在留カード 

Bản copy của người bảo lãnh.Bản chính của người xin visa.

Đơn xin visa.

Hướng dẫn điền mẫu đơn gia hạn visa gia đình Nhật Bản 

Khi mở file ra thì nó hiện ra như sau:

Từ trên xuống dưới các bạn điền theo thứ tự như sau:

1.Điền quốc tịch:Viết katakana ベトナム。

2.Ngày tháng năm sinh người xin visa

3.Họ và tên người xin visa.

4.Giới tính

5.Nơi sinh

6.Tình trạng hôn nhân

7.Nghề nghiệp

8.Địa chỉ ở Việt Nam

9.Địa chỉ tai Nhật Bản

10.Có 2 mục:

số 1:Số hộ chiếu

số 2:Có giá trị tới(thông thường la 10 năm).

11.Có 3 mục

số 1:Hiện tại loại visa(ở đây là visa gia đình).

số 2:kỳ hạn(1 năm,…3 năm).

số 3:Ngày tháng năm hết hạn

12.Mã số thẻ ngoại kiều

13.Nguyện vọng ở lại mấy năm

14.Lý do gia hạn visa(Viết như trong ảnh là được rồi.

15.Đã phạm pháp chưa.Thông thường chọn (không).

16.Điền thông tin các thành viên trong gia đình tại nhật(chồng,vợ,con…).

ở phần này.

Cột đầu tiên

: mối quan hệ.Chồng

(夫

)。Con gái

(長女)

。con trai cả

(長男)

Cột thứ 2:

Họ tên thành viên trong gia đình.

Cột 3

:Ngày tháng năm sinh các thành viên.

CỘt 4:

Quốc tịch các thành viên.

Cột 5

:Sống cùng địa chỉ hay không?chọn

hay

KHÔNG.

CỘT 6

:Nơi công tác.Của chồng thì viết nơi làm của chồng,Con thì viết tên trường học.

Cột 7

:Mã số thẻ ngoại kiều.

Cách điền mẫu đơn gia hạn visa gia đình Nhật Bản mới nhất phần 2

Cách Điền Đơn Xin Gia Hạn Visa Nhật Bản / 2023

Cách điền đơn xin gia hạn visa Nhật Bản

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu về visa nhật bản hay nhu cầu Gia hạn visa Nhật bản hãy liên hệ với Visa bảo ngọc.

Quốc tịch

Ngày thánh năm sinh

Tên

Giới tính

Nơi sinh

Tình trạng hôn nhân. (Khoanh 有 nếu bạn đã kết hôn và 無 nếu vẫn độc thân)

Nghề nghiệp: điền 学生

Quê quán ở Việt Nam

Địa chỉ và số điện thoại ở Nhật

Số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu (Xem ở trang đầu tiên của hộ chiếu)

Tư cách lưu trú: điền 留学. Thời hạn lưu trú và ngày hết hạn xem trên thẻ lưu trú của bạn

Số thẻ lưu trú (Xem ở góc trên của thẻ)

Thời gian gia hạn bạn mong muốn (sau khi xét duyệt có thể không được như hạn viết)

Lý do gia hạn.

Có lịch sử phạm tội hay không.

Thành viên gia đình ở Nhật. (Không có thì không điền)

Thông tin về trường học: tên trường, địa chỉ, số điện thoại

Số năm đi học (tình từ lúc học tiểu học)

Bậc học cuối cùng hoặc bậc học đang học, tên trường, thời điểm tốt nghiệp hoặc dự định tốt nghiệp.

Năng lực tiếng Nhật: điên chứng chỉ tiếng Nhật hoặc khóa học tiếng Nhật bận từng nhận

Lịch sử học bằng tiếng Nhật (điền trong trường hợp bạn học bậc phổ thông trung học ở Nhật)

22.

+ Tích và điền số tiền hỗ trợ tài chính ở Nhật: tiền do bạn kiếm được, tiền từ nước ngoài hỗ trợ, tiền do người hỗ trợ ở Nhật, học bổng.

+ Trường hợp nhận tiền chuyển từ nước ngoài.

+ Thông tin người hỗ trợ (tên, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập)

+ Quan hệ của người hỗ trợ với người làm đơn (trong trường hợp bạn tích vào ô có người hỗ trợ tài chính)

+ Thông tin cơ quan đoàn thể cấp học bống (trong trường hợp bạn nhận học bổng).

Nếu bạn đang làm thêm thì điền thông tin về chỗ làm và thu nhập của bạn vào.

Dự định của bạn sau khi tốt nghiệp: 帰国 (về nước) 日本での進学 (học tiếp ở Nhật) 日本での就職 (Đi làm ở Nhật) その他 (dự định khác)

Người bảo lãnh ở Nhật (Nếu bạn đang học cấp 2 hoặc tiểu học)

Người đại diện ở Nhật (Nếu người đại diện điền đơn hộ bạn)

Tùy vao thời gian và số lần nhập cảnh hay xuất cảnh mà bạn cần có loại visa hợp lý nhất nhưng tốt nhất theo Visa Bảo ngọc bạn nên lựa chọn loại visa tái nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần của đại sứ quán, điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được chi phí về sau.

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VISA BẢO NGỌC

88-90 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đt: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: visabaongoc@gmail.com

Facebook:htpp://facebook.com/visabaongoc

Website: https://visabaongoc.com/

Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Ở Nhật / 2023

Để có thể xin gia hạn visa đi Nhật Bản một cách dễ dàng, bạn phải biết được cách điền mẫu đơn xin gia hạn visa ở Nhật qua bài viết sau.

Nhật Bản không chỉ là một đất nước mạnh về du lịch mà còn là một nước mạnh về công nghiệp, khiến cho nhu cầu xuất khẩu lao động lâu dài từ Việt Nam sang Nhật Bản là rất lớn. Tuy nhiên, visa đi Nhật Bản thường có thời hạn rất ngắn, và để có thể tiếp tục công việc của mình tại Nhật, bạn phải xin gia hạn thị thực. Bài viết sau, Vietnam Booking sẽ hướng dẫn bạn điền “Mẫu đơn xin gia hạn visa ở Nhật”.

Để đến đất nước mặt trời mọc – Nhật Bản, bạn có thể xin nhiều loại visa khác nhau, tùy vào mục đích nhập cảnh. Tuy nhiên, thông thường có 3 loại visa Nhật phổ biến là: Single visa (hiệu lực 3 tháng), Double visa (hiệu lực 6 tháng) và Multiple visa (thời hạn trên 1 năm).

Khám phá đất nước của “xứ sở anh đào” khi sở hữu cho mình một chiếc visa Nhật Bản (Ảnh: Internet)

Trong 3 loại visa trên sẽ tiếp tục được phân ra thành 2 dạng, gồm visa được phép gia hạn và visa không được phép gia hạn. Cụ thể như sau:

Visa được phép gia hạn: Visa này bao gồm các visa ngắn hạn nhiều lần là Double visa và Multiple visa. Các loại visa này có thời hạn lưu trú tối đa là 30 – 90 ngày, dành cho mục đích thăm thân, du lịch, du học,…

Visa không được phép gia hạn: Là loại Single visa, thị thực này chỉ cho bạn xuất cảnh đúng 1 lần. Bạn phải trở về nước khi hết hạn visa.

Chú ý: Nếu muốn xin visa gia hạn Nhật Bản, bạn nên xin visa sớm trước 3 tháng, để đề phòng các rủi ro hay bất lợi không đáng. Bài viết sau, Vietnam Booking sẽ hướng dẫn cho bạn mẫu đơn xin visa gia hạn lao động Nhật Bản, giúp nguyện vọng tiếp tục ở Nhật của bạn được tiếp diễn.

Để có thể xin gia hạn visa lao động Nhật Bản, bạn cần hoàn tất 4 tờ khai xin thị thực theo mẫu mà chúng tôi đề cập sau đây:

Mẫu tờ đơn 1 – Nguồn: Internet.

Theo vị trí các con số mà chúng tôi đã đưa ra, bạn hãy điền tờ đơn theo thứ tự sau:

1. Ảnh thẻ: Cỡ ảnh: 40mmx30mm, phải là ảnh của người xin gia hạn (không được đội mũ, ảnh chính diện, được chụp rõ ràng và mới chụp trong vòng 3 tháng).

2. Quốc tịch của bạn.

3. Ngày tháng năm sinh (theo lịch dương).

4. Điền họ tên, họ trước, tên sau.

5. Giới tính: Khoanh tròn vào nam hoặc nữ.

6. Nơi sinh: Điền quốc gia và thành phố bạn sinh ra.

7. Tình trạng hôn nhân (khoanh tròn).

8. Nghề nghiệp.

9. Địa chỉ quê quán.

10. Địa chỉ ở Nhật mà bạn đang lưu trú.

11. Số điện thoại nhà (nếu có), nếu không thì để trống.

12. Số điện thoại di động.

13. Điền số hộ chiếu.

14. Thời hạn hộ chiếu (điền ngày tháng năm hộ chiếu hết hiệu lực).

15. Tư cách lưu trú ở Nhật Bản. Ví dụ: Kĩ thuật.

16. Thời hạn lưu trú ở Nhật.

17. Ngày hết hạn lưu trú.

18. Số thẻ lưu trú.

19. Thời hạn lưu trú mong muốn ở lại Nhật.

20. Lý do gia hạn ở lại Nhật.

21. Tiền sử phạm tội:

Nếu đã từng phạm tội và bị phạt, khoanh tròn 有 và điền cụ thể về tội ấy.

Nếu chưa từng phạm tội, khoanh tròn 無.

22. Bạn có người thân (bố mẹ, vợ chồng, anh chị em,…) ở Nhật Bản không?

Bạn điền vào các mục sau: Mối quan hệ, họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, có ở cùng người đó hay không, nơi làm việc, nơi học tập, số thẻ lưu trú.

Mục có sống cùng người đó ở Nhật hay không, nếu “có”, khoanh tròn 「はい」, “không” khoanh tròn 「いいえ.

Nếu có anh chị em dù không sống chung cũng hãy điền vào. Trường hợp không có người thân thì điền 「なし.

Mẫu tờ đơn 2 – Nguồn: Internet

23. Bạn đang làm việc tại công ty nào?

24. Điền chi nhánh và tên chi nhánh của công ty.

25. Địa chỉ nơi làm việc hiện tại của bạn.

26. Số điện thoại nơi làm việc của bạn.

27. Trình độ học vấn (Chọn vào mục học vấn mà bạn cao nhất).

28. Điền tên trường của bạn đã học.

29. Điền ngày tháng năm tốt nghiệp.

30. Điền đúng chuyên ngành bạn đã học: Tốt nghiệp Cao học (Tiến sĩ ), Cao học (Thạc sĩ ), Đại học, Đại học ngắn hạn,…

31. Các trường hợp khác như: Trường hợp tốt nghiệp trường dạy nghề, Cấp 3, Cấp 2, Khác.

32. Chứng chỉ hoặc đỗ kỳ thi về xử lý thông tin: Khoanh vào có (有) hoặc không (無).

33. Tên chứng chỉ hoặc kỳ thi (Những ai khoanh tròn ở mục 32 mới phải điền mục 33 này).

34. Quá trình làm việc:

Trường hợp đã từng đi làm sau khi tốt nghiệp, điền tháng, năm bắt đầu làm và nơi làm việc.

Trường hợp đã làm ở nhiều nơi, điền tất cả những nơi đã làm.

Trường hợp chưa từng đi làm sau khi tốt nghiệp, điền「なし」.

35. Cam kết những điều trên là sự thật/ Chữ ký và ngày điền đơn.

>>> Xem thêm: Cách gia hạn visa Nhật Bản

Mẫu tờ đơn 3 – Nguồn: Internet

36. Tên của người ngoại quốc thuê hoặc mời bạn.

37. Số thẻ của người ngoại quốc ở mục (37).

38. Tên công ty làm việc.

39. Tên chi nhánh công ty làm việc.

40. Thể loại công việc.

41. Địa chỉ nơi làm việc.

42. Số điện thoại nơi làm việc.

43. Số tiền vốn của công ty.

44. Doanh thu năm gần nhất.

45. Số nhân viên của công ty.

46. Số nhân viên người nước ngoài nơi làm việc.

47. Điền thời hạn làm việc dự kiến.

48. Tiền lương: Tích vào ô đúng. Tiền lương ( chưa trừ thuế ) / Lương tháng? hay Lương năm?

49. Kinh nghiệm làm việc: Điền số năm.

50. Vị trí làm việc.

51. Thể loại công việc (Tích vào đúng ô).

Mẫu tờ đơn 4 – Nguồn: Internet

52. Công ty tạm thời (Chỉ điền nếu bạn đang làm việc theo chế độ phái cử).

53. Tôi cam đoan nội dung trên là sự thật. Tên nơi làm việc hoặc đại diện, đóng dấu, ngày điền đơn.

Xem mẫu đơn xin gia hạn visa lao động Nhật Bản tại địa chỉ: http://work-visa.jp/how-to-write/extension-of-period-of-stay-of-researcher-etc.

Để xin được visa Nhật Bản, người Việt đã gặp không ít khó khăn, xin gia hạn visa lại càng khó khăn hơn. Tuy vậy, nếu bạn lựa chọn cho mình một nơi làm visa uy tín, chất lượng thì việc xin gia hạn visa rất dễ dàng thành công.

Vietnam Booking – dịch vụ làm visa Nhật Bản trọn gói luôn dẫn đầu trong dịch vụ visa cho khách hàng. Với 10 năm kinh nghiệm trong nghề, giúp rất nhiều khách hàng xin được thị thực xuất nhập cảnh, xin visa du lịch, thăm thân hay đi xuất khẩu lao động,… Vietnam Booking được rất nhiều khách hàng tin cậy và lựa chọn. Còn điều gì thắc mắc về việc xin visa hay xin gia hạn visa Nhật Bản, bạn hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900 34 98 để được hỗ trợ và gỡ rối những khúc mắc.

Bài viết trên là những thông tin về “Mẫu đơn xin gia hạn visa ở Nhật“, với hy vọng hướng dẫn điền mẫu đơn cho quý vị. Lời cuối cùng, xin chúc bạn có thể xin gia hạn visa thành công.

Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Nhật Bản Mới Nhất. / 2023

Thứ 2 các bạn cần chuẩn bị một ảnh chân dung cỡ 40 mm x 30 mm để dán vào mẫu đơn xin visa.

Cách điền mẫu đơn xin visa Nhật Bản

国籍・地域 Quốc tịch: Điền quốc tịch hiện tại.

生年月日 Ngày tháng năm sinh: Điền ngày tháng năm sinh theo lịch dương.

氏名 Họ tên: Điền họ tên, họ trước, tên sau.

性別 Giới tính: Khoanh tròn vào Nam(男) hoặc Nữ(女)

出生地 Nơi sinh: Điền quốc gia và thành phố bạn sinh ra. Ví dụ: Trung Quốc / Thượng Hải

配偶者の有無Tình trạng hôn nhân: Khoanh tròn vào đã kết hôn (有), chưa kết hôn (無)

職業 Nghề nghiệp: Điền nghề nghiệp hiện tại. Ví dụ: (調理師) đầu bếp

本国における居住地 Quốc gia/ Thành phố: Điền quốc gia và thành phố của bạn

電話番号 Số điện thoại: Điền số điện thoại nhà

携帯電話番号 Điện thoại di động: Điền số điện thoại di động

旅券番号 Số hộ chiếu: Điền số hộ chiếu của bạn

有効期限 Thời hạn hộ chiếu: Điền ngày tháng năm hộ chiếu hết hiệu lực

現に有する在留資格 Tư cách lưu trú ở Nhật: Điền tư cách lưu trú của bạn. Ví dụ: kĩ thuật

在留期間 Thời hạn lưu trú: Điền thời hạn lưu trú ở Nhật của bạn. Ví dụ: 3 năm

在留期間の満了日 Ngày hết hạn lưu trú: Điền ngày hết hạn lưu trú của bạn.

在留カード番号 Mã Số thẻ lưu trú: Điền dãy số trên thẻ lưu trú

希望する在留期間 Thời gian lưu trú mong muốn: Điền thời gian bạn mong muốn được ở lại Nhật. Ví dụ: 3 năm

更新の理由 Lý do gia hạn: Điền lý do muốn gia hạn tư cách lưu trú. Ví dụ: Muốn được tiếp tục làm việc ở Nhật với công việc đang làm hiện tại

犯罪を理由とする処分を受けたことの有無(日本国外におけるものを含む。)Về tiền sử phạm tội.Nếu đã từng phạm tội và bị phạt, khoanh tròn 有 và điền cụ thể về tội ấy.Nếu chưa từng phạm tội, khoanh tròn 無

在日親族(父・母・配偶者・子・兄弟姉妹など)及び同居者 Về người thân ở Nhật ( bố mẹ, vợ chồng, anh chị em.. ).Nếu có điền có,và thêm thông tin người đó vào trong bảng.

勤務先 Nơi làm việc: Điền tên công ty của bạn.

電話番号 Số điện thoại công ty

最終学歴 Tình trạng học tập,Tích vào cấp học cao nhất của bạn

学校名 tên trừơng.)卒業年月日 Ngày tốt nghiệp

専攻・専門分野 Chuyên ngành.Tích vào ô đúng : Tốt nghiệp Cao học ( Tiến sĩ ), Cao học ( Thạc sĩ ), Đại học,…

専攻・専門分野 Chuyên ngành học

情報処理技術者資格又は試験合格の有無 (情報処理業務従事者のみ記入) Chứng chỉ hoặc đỗ kì thi về xử lý thông tin,Khoanh vào có ( 有 ) hoặc không ( 無 ).

資格名又は試験名 Chứng chỉ hoặc kì thi,nếu tích vào mục số 9 là c0s thì mới điền mục này.

職歴 Quá trình làm việc(lý lịch làm việc).Nếu vừa tốt nghiệp viết không.

以上の記載内容は事実と相違ありません。申請人(法定代理人)の署名/申請書作成年月日: Cam kết những điều trên là sự thật/ Chữ ký và ngày điền đơn

Nếu thông qua luật sư hoặc người đại diện thì điền vào mục:

代理人(法定代理人による申請の場合に記入)

Trường hợp người làm đơn dưới 16 tuổi, điền (1) họ tên , (2) quan hệ với người làm đơn , (3) địa chỉ, số điện thoại nhà, di động.

Về người đại diện pháp lý:

Cần có sự đồng ý của người đại diện pháp lý đề hợp pháp hóa hành động của trẻ vị thành niên. Trường hợp trẻ vị thành niên là người làm đơn, điền thông tin về bố mẹ người làm đơn.

Người ủy quyền:

Nếu người được ủy quyền là người làm đơn, điền thông tin về người ủy quyền (1) họ tên, (2) địa chỉ, (3) nơi làm việc, (4) số điện thoại

派遣先等: Mục dành cho công ty phái cử,cũng điền gần như bên trên

以上の記載内容は事実と相違ありません。勤務先又は所属機関名,代表者氏名の記名及び押印/申請書作成年月日: Tôi cam đoan nội dung trên là sự thật. Tên nơi làm việc hoặc đại diện, đóng dấu, ngày điền đơn.

http://work-visa.jp/how-to-write/extension-of-period-of-stay-of-researcher-etc

Bạn đang xem bài viết Cách Điền Mẫu Đơn Gia Hạn Visa Gia Đình Nhật Bản Phần 1 / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!