Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Đánh Giá Tính Hợp Lệ Của Hồ Sơ Dự Thầu # Top 8 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Đánh Giá Tính Hợp Lệ Của Hồ Sơ Dự Thầu # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đánh Giá Tính Hợp Lệ Của Hồ Sơ Dự Thầu mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ông Lợi muốn được biết, hồ sơ dự thầu (HSDT) không đánh số trang thì có được coi là hợp lệ không? Có bị loại ở vòng đánh giá sơ bộ không? Nội dung nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu sai thì HSDT có hợp lệ không? Có bị loại ở vòng đánh giá sơ bộ không? Nội dung nhà thầu đề xuất trong HSDT không nêu ký mã hiệu, mác sản phẩm thì có được không?

Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

Theo khoản 1, Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu (HSMT), căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.

Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không làm thay đổi giá dự thầu.

Đối với trường hợp nhà thầu không đánh số trang không ảnh hưởng đến nội dung của HSDT và đây không là một trong các điều kiện để loại bỏ HSDT, do đó trong trường hợp này bên mời thầu vẫn phải tiếp tục xem xét, đánh giá HSDT của nhà thầu. Tuy nhiên tại bước kiểm tra tính hợp lệ của HSDT thì bên mời thầu cần kiểm tra tính thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT.

Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng của nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại (khoản 2 và khoản 3, Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ).

Việc đánh giá tính hợp lệ của đơn dự thầu được thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp nhà thầu dẫn chiếu sai nội dung thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trong đơn dự thầu, không giống mẫu đơn dự thầu quy định trong HSMT nhưng trong các nội dung khác trong đơn dự thầu của nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu về tính hợp lệ theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì đơn dự thầu của nhà thầu vẫn được chấp nhận để xem xét, đánh giá với điều kiện nhà thầu phải có văn bản cam kết sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo đúng yêu cầu của HSMT.

Trong trường hợp HSDT nhà thầu không nêu ký, mã hiệu, mác sản phẩm thì bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ theo quy định nêu trên.

chúng tôi

Mẫu Báo Cáo Đánh Giá Hồ Sơ Dự Thầu

MỤC LỤC PHẦN THỨ NHẤT: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HSDT

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu

2. Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

1. Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu

2. Chuẩn bị hồ sơ mời thầu

3. Mở thầu

III. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

1. Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu

2. Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT và đáp ứng các điều kiện tiên quyết

3. Kết luận trong bước đánh giá sơ bộ

IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá về mặt kỹ thuật

2. Kết quả xác định điểm tài chính tổng hợp

3. Đàm phán hợp đồng

VI. LÀM RÕ HỒ SƠ DỰ THẦU

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

VIII. CHỮ KÝ XÁC NHẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA

PHẦN THỨ HAI: CÁC VĂN BẢN ĐÍNH KÈM PHẦN THỨ BA: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HSQT PHẦN PHỤ LỤC: CÁC MẪU PHẦN THỨ NHẤT NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU I. THÔNG TIN CƠ BẢN: 1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu: 1.1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

– Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Lụât Xây dựng;

– Quyết định v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: …………………………………….

– Quyết định v/v phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công công trình: . . . ………………………………….

– Quyết định v/v duyệt kế hoạch đấu thầu dự án ……………………………………….;

– Quyết định v/v thành lập tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu;

– Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm trên Báo Đấu thầu số . . . . . (3 kỳ liên tiếp);

– Quyết định số v/v phê duyệt danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu gói thầu số : . . . . . .

– Quyết định v/v phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật

– Quyết định v/v phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.

– Quyết định số v/v phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu số . . . . . ;

– Danh sách nhà thầu mua hồ sơ mời thầu gói thầu số . . . . . . ;

– Biên bản mở thầu ngày . . . gói thầu số : . . . . . . . (phần mở túi đề xuất kỹ thuật).

– Quyết định v/v Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật gói thầu số . . . . . . . . . . .;

– Biên bản mở thầu ngày . . . . gói thầu số . . . . . . . (phần mở túi đề xuất tài chính).

1.2. Giíi thiƯu chung vỊ d ¸n vµ gi thÇu:

Chủ đầu tư: . . . . . . ..

Bên mời thầu: . . . . . . .

Tóm tắt về dự án:

. . . . . . . . . .

Tóm tắt về gói thầu:

* Tên gói thầu: . . . . . . .

Nội dung gói thầu.

. . . . . . . . . . .

b) Thi h¹n hoµn thµnh: . . . . . . . . . . .

Nội dung các công việc chính của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu: 2. Tổ chuyên gia đấu thầu hoặc tổ chức, đơn vị đánh giá HSDT:

………………………………………………………..

……………………………………………………….

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU THẦU: 1. Lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu:

– Ngày / /2008 Ban Quản lý Các dự án Giao thông thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm rộng rãi trên Báo Đấu thầu số . . . . . . . . (3 kỳ liên tiếp).

– Hồ sơ mời quan tâm do Ban Quản lý Các dự án Giao thông lập. Hồ sơ đã được Sở GTVT phê duyệt tại Quyết định số . . . . . . .

– Ngày / /2008 đến 8h30 ngày / /2008 phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm (trong giờ làm việc hành chính).

– Đến ngày kết thúc phát hành hồ sơ mời quan tâm có tổng cộng . . . . nhà thầu đến nhận HSQT.

– Nhận hồ sơ quan tâm và kết thúc vào lúc 08h00 ngày / /2008. Đến thời điểm kết thúc thì chỉ có …./…. hồ sơ quan tâm được nộp. Nhà thầu còn lại không nộp HSQT và cũng không có văn bản nào xin không nộp HSQT.

– Mở HSQT vào lúc 09h00 ngày / /2008 với sự tham dự của Chủ đầu tư, Bên mời thầu và đại điện hợp pháp của các nhà thầu đã nộp HSQT.

– Sau khi mở thầu, Bên mời thầu đã tiến hành đánh giá hồ sơ quan tâm theo các tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt kèm theo hồ sơ mời quan tâm trình Chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu (chi tiết xem báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm tại phần thứ ba của báo cáo đánh giá).

– Ngày / /2009 Giám đốc Sở GTVT có Quyết định số v/v phê duyệt danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu. Các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu gồm:

Ban Quản lý Các dự án Giao thông tiến hành gửi thư thông báo mời thầu đến các nhà thầu trong danh sách được mời tham gia đấu thầu và thông báo danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu trên Báo Đấu thầu số . . . . . .

2/. Chuẩn bị hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu do Ban Quản lý Các dự án Giao thông Trà Vinh lập. Hồ sơ đã được Giám đốc Sở GTVT phê duyệt tại Quyết định số . . . . .

Ngày / /2009 đến trước 08h30 ngày / /2009 phát hành hồ sơ mời thầu (trong giờ làm việc hành chính).

Đến ngày kết thúc phát hành hồ sơ mời thầu có tổng cộng . . . /…… nhà thầu đến mua HSMT.Gồm:

3/. Mở thầu: (gồm mở túi đề xuất kỹ thuật và mở túi đề xuất tài chính)

– Nhận hồ sơ dự thầu và đóng thầu vào lúc 8h30 ngày / /2009. Đến thời điểm đóng thầu có …/… đến nộp HSDT theo đúng thời điểm quy định.

3.1. Mở túi đề xuất kỹ thuật:

– Mở thầu (túi đề xuất kỹ thuật) vào lúc 9h00 ngày / /2009 với sự có mặt của Chủ đầu tư, Tổ Chuyên gia giúp việc đấu thầu, đại diện Uỷ ban nhân dân tỉnh và đại diện hợp pháp các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu. Lễ mở thầu được tổ chức tại văn phòng sở Giao thông Vận tải và thực hiện đúng theo quy định hiện hành. Biên bản mở thầu (túi đề xuất kỹ thuật) được lập và tất cả các thành viên tham dự ký tên.

Qua kiểm tra sơ bộ, tất cả …/… nhà thầu đều thực hiện đúng quy định (gồm 01 túi đề xuất kỹ thuật và 01 túi đề xuất tài chính) và được bên mời thầu mở tiến hành mở túi đề xuất kỹ thuật:

Bảng thông tin chính hồ sơ dự thầu (túi đề xuất kỹ thuật) của các nhà thầu tham gia dự thầu:

Sau khi mở túi đề xuất kỹ thuật, Tổ chuyên gia tiến hành niêm phong tất cả túi hồ sơ đề xuất tài chính của các nhà thầu và thùng kín với sự chứng kiến của Chủ đầu tư, Bên mời thầu, đại diện UBND tỉnh và đại diện các nhà thầu tham dự.

Biên bản mở thầu được đính kèm tại phần thứ 2 của báo cáo này.

3.2. Mở túi đề xuất tài chính:

Sau khi có Quyết định phê duyệt duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, ngày / /2009 Ban Quản lý Các dự án Giao thông đã mời các nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật (chỉ có …/… nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật) là . . . . . . . . . đến để tham dự mở túi đề xuất tài chính đã được nộp cùng với đề xuất kỹ thuật ngày /../2009. Buổi lễ mở thầu túi đề xuất tài chính được tổ chức tại hội trường Sở GTVT dưới sự chứng kiến của Đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Chủ đầu tư, Bên mời thầu, Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu và đại diện nhà thầu … . . . . . . . . . . Các thông tin chính trong túi hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu được ghi trong biên bản mở thầu và được các bên tham dự ký.

Bảng thông tin chính hồ sơ dự thầu (túi đề xuất tài chính) của các nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật:

QĐ duyệt KHĐT:

Giá gói thầu:

Thời gian TH:

Sau lễ mở túi đề xuất tài chính, Tổ chuyên gia đã tiến hành niêm phong túi đề xuất tài chính của nhà thầu còn lại và tiến hành kiểm tra xem xét, sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) trong hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu . . . . nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật.

Biên bản mở thầu được đính kèm tại phần thứ 2 của báo cáo này.

III. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HSDT:

Phương pháp đánh giá HSDT thực hiện theo trình tự quy định tại chương III của HSMT gồm các bước sau:

1. Đánh giá sơ bộ:

+ Kiểm tra xem xét sự hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

+ Xem xét sự đáp ứng các điều kiện tiên quyết.

2. Đánh giá về mặt kỹ thuật:

+ Đánh giá về mặt kỹ thuật bằng phương pháp chấm điểm.

3. Đánh giá về mặt tài chính: bao gồm các bước sau

Bước 1: Sửa lỗi số học.

Bước 2: Hiệu chỉnh các sai lệch.

Bước 3: Xác định điểm tài chính đối với từng hồ sơ dự thầu.

Sư dơng thang ®iĨm 100. §iĨm tµi chÝnh ®i víi tng h s¬ d thÇu ®­ỵc x¸c ®Þnh nh­ sau:

P thp nht x 100

§iĨm tµi chÝnh =

(cđa h s¬ d thÇu ®ang xÐt) P ®ang xÐt

P thp nht: gi¸ d thÇu thp nht sau sưa lçi theo quy ®Þnh vµ hiƯu chnh sai lƯch theo quy ®Þnh trong s c¸c nhµ thÇu ®· v­ỵt qua ®¸nh gi¸ vỊ mỈt k thut.

P ®ang xÐt: gi¸ d thÇu sau sưa lçi vµ hiƯu chnh sai lƯch cđa h s¬ d thÇu ®ang xÐt.

Bước 4: Xác định điểm đánh giá tổng hợp:

§iĨm tỉng hỵp ®i víi mt HSDT ®­ỵc x¸c ®Þnh theo c”ng thc sau:

§iĨm tỉng hỵp = § k thut x (K%) + § tµi chÝnh x (G%)

+ K% =70%: t trng ®iĨm vỊ mỈt k thut (quy ®Þnh trong thang ®iĨm tỉng hỵp).

+ G% = 30%: t trng ®iĨm vỊ mỈt tµi chÝnh (quy ®Þnh trong thang ®iĨm tỉng hỵp).

+ § k thut : lµ s ®iĨm cđa h s¬ d thÇu ®­ỵc x¸c ®Þnh t¹i b­íc ®¸nh gi¸ vỊ mỈt k thut.

+ § tµi chÝnh : lµ s ®iĨm cđa h s¬ d thÇu ®­ỵc x¸c ®Þnh t¹i b­íc ®¸nh gi¸ vỊ mỈt tµi chÝnh.

3. Xếp hạng HSDT theo điểm tài chính tổng hợp và mời đàm phán hợp đồng:

+ HSDT nào hợp lệ, đạt yêu cầu về kỹ thuật, sau khi kiểm tra sai số số học, sai lệch, tính hợp lý của đơn giá bỏ thầu, có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng nhất và được mời đến đàm phán hợp đồng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 58/2008/NĐ-CP và trình phê duyệt kết quả đấu thầu.

IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HSDT: 1. Danh sách nhà thầu nộp HSDT: 2. Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT và đáp ứng các điều kiện tiên quyết:

2.1. Danh sách các nhà thầu có HSDT hợp lệ, đáp ứng điều kiện tiên quyết: gồm 03/03 nhà thầu

– . . .. .

– . . . . .

2.2. Danh sách nhà thầu có HSDT không hợp lệ, không đáp ứng điều kiện tiên quyết: Không có.

3. Kết luận trong bước đánh giá sơ bộ:

Nhà thầu đáp ứng yêu cầu ở bước đánh giá sơ bộ, cụ thể như sau:

V. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT HSDT: 1. Kết quả đánh giá về mặt kỹ thuật: 1.1. Danh sách nhà thầu có HSDT đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật:

– . . . . . .. . . .

– . . . . . . . . . .

1.2. Danh sách nhà thầu có HSDT không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật: không có.

Văn bản phê duyệt của Chủ đầu tư đối với những HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật được đính kèm tại Phần thứ hai của báo cáo.

2. Kết quả xác định điểm tài chính tổng hợp:

Tổ chuyên gia đã tiến hành kiểm tra lỗi số học và hiệu chỉnh các sai lệch. Kết quả như sau:

+ Nhà thầu . . . . . . . . .

– Sửa lỗi số học: Không có.

– Hiệu chỉnh sai lệch: không có (các đơn giá và khối lượng phù hợp với đề xuất kỹ thuật của nhà thầu)

– Giá dự thầu sau khi kiểm tra, sửa lỗi số học, hiệu chỉnh sai lệch là . . . . .

+ NHà thầu . . . . . .

– Sửa lỗi số học: Không có.

– Hiệu chỉnh sai lệch: không có (các đơn giá và khối lượng phù hợp với đề xuất kỹ thuật của nhà thầu)

– Giá dự thầu sau khi kiểm tra, sửa lỗi số học, hiệu chỉnh sai lệch là . . . .

Xác định điểm tài chính và điểm tài chính tổng hợp và xếp hạng của các HSDT:

Giá dự thầu thấp nhất sau sửa lỗi và hiệu chỉnh bằng . . . . . đồng.

3. Đàm phán hợp đồng :

– Ngày / /2009, Ban Quản lý Các dự án Giao thông mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất (theo QĐ số . . . . ) đến đàm phán hợp đồng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 58/2008/NĐ-CP.

Biên bản đàm phàn hợp đồng kèm theo tại phần II của báo cáo này.

VI. LÀM RÕ HSDT:

– Không có.

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

Quá trình đánh giá HSDT của các nhà thầu tham gia đấu thầu Gói thầu số . . . . . . đã được Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu thực hiện đúng theo các quy định.

Nhà thầu . . . . . . có HSDT hợp lệ, đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật, có điểm tài chính tổng hợp cao nhất và có giá dự thầu sau khi đàm phán hợp đồng thấp hơn giá gói thầu được duyệt nên Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu kiến nghị như sau:

– Nhà thầu trúng thầu: . . . . (địa chỉ: . . . . . ).

– Giá trúng thầu: . . . . đồng thấp hơn giá gói thầu được duyệt . . . đồng, tương đương . . . %.

– Thời gian thực hiện hợp đồng: . . . . .

– Loại hợp đồng: . . . . . . . .

– Nguồn vốn: . . . . .

Kính trình . . . . . . xem xét trình . . . . . . quyết định./.

VIII. CHỮ KÝ XÁC NHẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA GIÚP VIỆC ĐẤU THẦU: PHẦN THỨ HAI: CÁC VĂN BẢN ĐÍNH KÈM PHẦN PHỤ LỤC: CÁC MẪUPHẦN THỨ BA: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ QUAN TÂM

Tôi là Phạm Văn Quang – Đây là trang website của tôi Số 1 về các Hồ sơ trong lĩnh vực Xây dựng. Tôi luôn cập nhật nhanh chóng các tài liệu, văn bản hồ sơ Xây dựng cập nhập mới nhất trong lĩnh vực Xây dựng hiện nay !

Bảng Giá, Giá Ước Tính, Báo Giá Và Giá Dự Thầu

Có nhiều cách để làm điều đó.

Bảng giá

Bạn nên ghi rõ ngày tháng vào bảng giá và ghi rõ thời hạn áp dụng bảng giá đặc biệt trong trường hợp khách hàng có xu hướng sử dụng bảng giá đó lâu dài. Bạn cũng có thể ghi rõ “giá trong bảng giá có thể thay đổi mà không báo trước”.

Nếu doanh nghiệp bạn bán sản phẩm cho người tiêu dùng cá nhân, nên gồm cả thuế VAT trong bảng giá. Nếu khách hàng là tổ chức hoặc doanh nghiệp, nên cung cấp mức giá chưa có VAT.

Nên chỉ rõ các khoản chi phí giao hàng, đóng gói hoặc bưu điện trong giá. Hơn nữa, bảng giá của bạn có thể hấp dẫn khách hàng nếu đề cập tới ghi rõ các chương trình giảm giá/khuyến mại áp dụng cho các sản phẩm thích hợp.

Báo giá và giá ước tính

Bạn cũng có thể cung cấp các mức giá tùy biến đối với sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể mà một khách hàng muốn mua như dịch vụ vệ sinh văn phòng Trong trường hợp đó, bạn có thể cung cấp một bản giá ước tính hoặc báo giá.

là một bản chào giá cố định mà bạn không thể thay đổi khi khách hàng đã chấp nhận, kể cả trong trường hợp bạn làm nhiều việc hơn dự kiến. Trong trường hợp không chắc chắn về khối lượng công việc, bạn nên chuyển cho khách hàng một bản giá ước tính. Cũng nên chỉ rõ trong báo giá những công việc đã bao gồm trong mức giá đó và những công việc làm thêm ngoài phạm vi sẽ phải thanh toán thêm tiền.

Giá ước tính là số ước lượng gần đúng chi phí của sản phẩm hoặc dịch vụ nhưng không bắt buộc. Bạn nên ước lượng nhiều mức giá tùy vào các tình huống khác nhau, trong đó có cả tình huống xấu nhất. Bằng cách này, khách hàng sẽ không bị bất ngờ trước mức chi phí thực tế mà họ phải trả.

Giá dự thầu

Các công ty bán sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng tổ chức hoặc khu vực công cộng có thể phải cạnh tranh với nhau để có được hợp đồng bằng cách đệ trình một hồ sơ dự thầu. Mặc dù tương quan giữa giá trị với giá cả của gói thầu là quan trọng nhưng cách bạn định giá gói thầu có thể được xem xét trong quá trình lựa chọn của khách hàng.

Khi tham gia dự thầu, doanh nghiệp của bạn được giả định là sẽ cam kết với mức giá trong hồ sơ thầu trong trường hợp được chấp nhận. Do đó, bạn cần kiểm tra lỹ lưỡng những thông tin trong thông báo mời thầu và tài liệu hướng dẫn dự thầu – thường chỉ rõ cách trình bày các khoản chi phí để thuận tiện cho khách hàng trong việc so sánh các hồ sơ thầu như phân theo chi phí của các cấu phần, thời gian và chi phí nhân viên, thời gian và chi phí quản lý, ước tính các khoản chi phí có thể hoàn lại.

Mẫu Đơn Dự Thầu Trong Hồ Sơ Mời Thầu Xây Lắp

Mẫu đơn dự thầu công trình là mẫu biên bản được lập ra để dùng trong quá trình dự thầu công trình. Đơn dự thầu xây dựng do bên đại diện nhà đầu tư gửi bên mời thầu với nguyện vọng được tham dự thầu thực hiện một dự án trong xây dựng. Đây là văn bản chuẩn và quan trọng trong hồ sơ dự thầu. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT

Mẫu đơn dự thầu công trình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có đề xuất giảm giá

hoặc có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá riêng)

Ngày ……. tháng …… năm …….(2)

Tên gói thầu: …………(3)

Tên dự án: ……..(4)

Thư mời thầu số: ……..(5)

Kính gửi: ………..(6)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số …….(7) mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, ………(8), cam kết thực hiện gói thầu ……..(9) theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là ………..(10) cùng với bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.

Thời gian thực hiện hợp đồng là ………..(11)

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách là nhà thầu chính.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung thực.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 41 – Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ………………. (12) ngày, kể từ ngày ……… tháng ……… năm …….(13).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (14) (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

* Hướng dẫn ghi mẫu đơn dự thầu

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

(2) Ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu

(3) Ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu

(4) Ghi tên dự án

(5) Ghi số trích yếu của Thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế

(6) Ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu

(7) Ghi số của văn bản sửa đổi (nếu có)

(8) Ghi tên nhà thầu

(9) Ghi tên gói thầu

(10) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu phải ghi giá dự thầu cho từng phần và tổng giá dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu.

(11) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và tiến độ hoàn thành nêu trong HSDT.

(12) Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 1 ngày.

(13) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 22.1 BDL.

Download Mẫu đơn dự thầu

Bạn đang xem bài viết Cách Đánh Giá Tính Hợp Lệ Của Hồ Sơ Dự Thầu trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!