Xem Nhiều 2/2023 #️ Bị Đơn Rút Yêu Cầu Phản Tố, Người Có Quyền Lợi, Nghĩa Vụ Liên Quan Rút Yêu Cầu Độc Lập Trong Giai Đoạn Chuẩn Bị Xét Xử, Tòa Án Giải Quyết Thế Nào?, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải # Top 4 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bị Đơn Rút Yêu Cầu Phản Tố, Người Có Quyền Lợi, Nghĩa Vụ Liên Quan Rút Yêu Cầu Độc Lập Trong Giai Đoạn Chuẩn Bị Xét Xử, Tòa Án Giải Quyết Thế Nào?, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bị Đơn Rút Yêu Cầu Phản Tố, Người Có Quyền Lợi, Nghĩa Vụ Liên Quan Rút Yêu Cầu Độc Lập Trong Giai Đoạn Chuẩn Bị Xét Xử, Tòa Án Giải Quyết Thế Nào?, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A khởi kiện B yêu cầu trả 10.000.000 đồng – đây là tiền mà A đã giao trước cho B 01 tấn gạo theo hợp đồng mua bán gạo mà hai bên đã giao kết. B không chấp nhận và có yêu cầu phản tố yêu cầu A phải bồi thường thiệt hại số tiền 20.000.000 đồng do A giao không đúng số lượng và chất lượng gạo mà A đã thỏa thuận bán cho B.

Như vậy, trong vụ án này, có 02 quan hệ pháp luật Tòa án phải xem xét giải quyết, cụ thể:

– Thứ nhất, quan hệ hợp đồng mua bán gạo giữa A và B (quan hệ 1);

– Thứ hai, quan hệ hợp đồng mua bán gạo giữa B và C (quan hệ 2).

Trong quan hệ 1, Tòa án phải giải quyết 02 yêu cầu:

– A khởi kiện yêu cầu B trả tiền đối với số gạo đã nhận;

– B phản tố yêu cầu A bồi thường thiệt hại do A vi phạm hợp đồng.

Trong quan hệ 2, Tòa án giải quyết yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại của C đối với B do B vi phạm hợp đồng đã giao kết với C.

2. Vấn đề pháp lý đặt ra:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 179 BLTTDS: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp Tòa án ra một trong các quyết định sau:

– Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

– Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

– Đình chỉ giải quyết vụ án;

– Đưa vụ án ra xét xử.

Theo quy định này, một vụ án mà Tòa án đã thụ lý giải quyết, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sẽ chỉ phát sinh 01 trong 04 kết quả như điều luật vừa viện dẫn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, trong một vụ án mà Tòa án thụ lý thì chỉ phát sinh một kết quả giải quyết.

Tuy nhiên, theo quy định khoản 3 Điều 187 BLTTDS: Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 184 của Bộ luật này mà các đương sự có mặt thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thoả thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt.

Đối chiếu quy định này với vụ án như ví dụ nêu trên, giả định tại phiên hòa giải, B và C thỏa thuận được việc bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng mua bán gạo mà B đã giao kết với C thì Thẩm phán có quyền ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa B và C. Và do đó, trong vụ án này, tồn tại một quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa B với C và một bản án trong trường hợp A và B không thỏa thuận được, Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

Như vậy, với quy định tại khoản 3 Điều 187 BLTTDS, một vụ án mà Tòa án thụ lý giải quyết không nhất định chỉ phát sinh 01 trong 04 kết quả giải quyết như quy định tại khoản 2 Điều 179 BLTTDS.

Giả định trong vụ án như ví dụ đã viện dẫn, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, B rút lại yêu cầu phản tố và C rút lại yêu cầu độc lập. Tòa án sẽ giải quyết như thế nào trong 02 trường hợp sau:

– Trường hợp 1: A vẫn giữ yêu cầu khởi kiện đối với B mặc dù đã được hòa giải tại phiên hòa giải.

– Trường hợp 2: Tại phiên hòa giải, A và B thỏa thuận được với nhau.

3. Quan điểm nghiên cứu và hướng đề xuất giải quyết:

3.1. Đối với trường hợp 1 (A vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, B rút yêu cầu phản tố, C rút yêu cầu độc lập):

Đối với vấn đề này, hiện tồn tại 02 quan điểm:

– Quan điểm 1: Trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 218 BLTTDS[2] và quy định tại khoản 2 Điều 179 BLTTDS, trường hợp này, Tòa án ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, nếu B và C vẫn giữ ý kiến rút lại yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập thì Hội đồng xét xử sẽ đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu mà đương sự đã rút và tiến hành xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của A theo thủ tục chung.

– Quan điểm 2: Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đối với yêu cầu phản tố của B cũng như đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đối với yêu cầu độc lập của C và tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định để giải quyết yêu cầu khởi kiện của A. Quan điểm này dựa trên hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 10.1 mục 10 phần II Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Chúng tôi thống nhất quan điểm 2, bởi lẽ:

– Thứ nhất, một vụ án trong thời hạn chuẩn bị xét xử, không nhất định Tòa án chỉ có thể ban hành 01 trong 04 quyết định là: đình chỉ, tạm đình chỉ, công nhận sự thỏa thuận hoặc đưa vụ án ra xét xử như chúng tôi phân tích và đề cập ở phần trên.

Như vậy, có thể hiểu: Trong một vụ án, đương sự có yêu cầu mà rút lại yêu cầu thì Tòa án có quyền ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu mà đương sự rút.

– Thứ ba, việc Tòa án ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu phản tố của B cũng như quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của C trong tình huống mà ví dụ đề cập phù hợp với quy định tại Điều 5 BLTTDS – quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự[3].

Theo chúng tôi là không, vì thực tế vụ án vẫn tiếp tục giải quyết đối với các yêu cầu khác của đương sự. Do vậy, trong trường hợp này cần có một sổ theo dõi riêng đối với các quyết định đình chỉ giải quyết vụ án như vừa nêu và không được tính như là kết quả giải quyết của vụ án.

3.2. Đối với trường hợp 2 (B rút yêu cầu phản tố, C rút yêu cầu độc lập, A và B thỏa thuận được với nhau):

Như đã phân tích ở trường hợp 1, trong trường hợp này, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu phản tố của B cũng như đối với yêu cầu độc lập của C và căn cứ khoản 3 Điều 187 BLTTDS, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa A và B.

Với trường hợp 2 này, nếu theo quan điểm 1 (không chấp nhận việc Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu phản tố của B cũng như yêu cầu độc lập của C) thì vụ án sẽ tiếp tục gặp vướng mắc. Bởi lẽ, khi A và B đã thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của A và B (theo khoản 3 Điều 187 BLTTDS). Lúc này, nếu Tòa án không ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu phản tố của B cũng như yêu cầu độc lập của C thì Tòa án không xử lý được tiền tạm ứng án phí mà B và C đã nộp cũng như kết thúc vụ án. Giả định, trong tình huống này, Tòa án không ra quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa A và B mà đưa vụ án ra xét xử. Theo đó, tại phiên tòa, Tòa án đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của B và C, đồng thời công nhận sự thỏa thuận giữa A và B (theo khoản 2 Điều 218 và Điều 220 BLTTDS).

 Song, nếu Tòa án chọn cách giải quyết như chúng tôi giả định sẽ làm  thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của A và B. Bởi vì, trường hợp Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận trước khi mở phiên tòa thì đương sự chỉ phải chịu 50% án phí, còn nếu thỏa thuận tại phiên tòa thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó[4].

Ở góc độ khác, theo quy định tại khoản 3 Điều 193 BLTTDS, Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp người khởi kiện rút lại yêu cầu khởi kiện thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho họ. Vấn đề đặt ra là, tại phiên tòa, người khởi kiện rút yêu cầu nhưng do có yêu cầu phản tố của bị đơn nên Tòa án đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, trong trường hợp này tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn có được hoàn trả lại cho họ hay không. Trường hợp này, luật không quy định, liệu chúng ta có thể áp dụng tương tự pháp luật như trong trường hợp nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm được quy định tại khoản 4 Điều 30 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009 để buộc người khởi kiện vẫn phải chịu án phí trong trường hợp rút đơn tại phiên tòa[5].

1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Toà án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, các đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi các yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với nhau một cách tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Thủ Tục Yêu Cầu Độc Lập Của Người Có Quyền Lợi, Nghĩa Vụ Liên Quan

Theo quy định tại Điều 201 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015:

c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

Thủ tục yêu cầu độc lập, thụ lý yêu cầu độc lập được thực hiện tương tự như thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Cụ thể: người có yêu cầu độc lập phải có đơn yêu cầu, kèm theo đó là tài liệu chứng cứ và phải nộp tạm ứng án phí theo quy định.

THẨM QUYỀN: Tòa án nhân dân thụ lý vụ án

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Bước 1: Gửi đơn yêu cầu độc lập tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Bước 2: Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu

Bước 3: Bị đơn bổ sung đơn yêu cầu hoặc nhận lại (nếu không được chấp nhận yêu cầu)

CÁCH THỰC HIỆN

Nộp đơn trực tiếp hoặc bằng đường bưu tiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền

YÊU CẦU THỰC HIỆN

– Phải gửi yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên hộp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

HỒ SƠ

Số lượng:

01 bộ hồ sơ

Thành phần:

1. Đơn yêu cầu độc lập

2. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu độc lập

PHÍ HÀNH CHÍNH

Không

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ ra quyết định

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Yêu cầu hợp lý: Chấp nhận yêu cầu độc lập

Yêu cầu không hợp lý: Không chấp nhận yêu cầu độc lập

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU ĐỘC LẬP Kính gửi: Tòa án nhân dân Quận (huyện)…………………Tỉnh (T/P)…………….. Tên tôi là:……………………………………………………………………………. Địa chỉ:……………………………………………………………………………… Điện thoại:………………………………………………………………………… và bị đơn ông (bà)…………………………………………………………………… Vụ án đang do TAND quận (huyện)…………………..Tỉnh (T/P)…………………. thụ lý giải quyết. Nay chúng tôi viết đơn này, đề nghị quý tòa xem xét và giải quyết yêu cầu độc lập của chúng tôi:………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Cụ thể như sau (trình bày diễn biễn vụ việc): ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Chúng tôi trông mong vào sự công minh của quý tòa. Xin chân thành cảm ơn. ……….., ngày…..tháng…..năm …… Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn yêu cầu độc lập:

(1): Ghi rõ tên quận, huyện nơi thụ lý vụ án;

(2): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi thụ lý vụ án;

(3): Ghi rõ họ và tên;

(4): Nội dung, diễn biến của vụ việc.

Tel: 038.595.3737 – Hotline: 0973.098.987 Email: luatsu@fblaw.vn Địa chỉ: 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Trân trọng./.

Mẫu Đơn Yêu Cầu Đưa Vụ Án Ra Xét Xử

Khi nào sẽ cần phải nộp đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử

Mẫu đơn này sẽ được nộp sau khi Tòa án đã gửi thông báo thụ lý vụ án cho người khởi kiện.

Người khởi kiện đã nộp tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 195 BLTTDS 2015 và đồng thời sau đó gần hoặc đã quá thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015

Vẫn chưa có thông báo đến các đương sự về thời gian và địa điểm xét xử, chưa có thông báo về việc hoãn phiên tòa,.. từ đó gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên đương sự.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 197 BLTTDS 2015 thì Chánh án Tòa án sẽ là người quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.

Vì thế đơn yêu cầu này cần phải nộp đến Chánh án người phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.

Nội dung mẫu đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử.

Đơn gửi đến ai.

Về thông tin người nộp đơn yêu cầu

Nội dung yêu cầu

Yêu cầu của người nộp đơn

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử.

Đơn gửi đến ai.

Sau khi thụ lý vụ án thì người đưa ra quyết định phân công các thẩm phán giải quyết các vụ việc. Vì thế đơn sẽ được gửi đến người có thẩm quyền phân công Thẩm phán thụ lý, giải quyết vụ án.

(vd: Thông báo thụ lý vụ án được TAND Q1 TPHCM gửi đến các đương sự. Thì căn cứ vào đó ta có thể xác nhận được người sẽ giải quyết vụ án. Từ đó ta có ta gửi đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử cho chủ thể có thẩm quyền).

Về thông tin người nộp đơn yêu cầu

Điền rõ ràng, chính xác các thông tin về họ tên, năm sinh, CMND, cư trú tại, địa chỉ liên hệ, là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án nào, thụ lý vụ án dân sự số bao nhiêu,…

Nội dung yêu cầu

Viết một cách ngắn gọn, cụ thể nội dung tranh chấp xảy ra. Thông báo thụ lý, đóng tạm ứng án phí vào thời điểm nào, thụ lý vụ án số bao nhiêu, do thẩm phán nào giải quyết, các căn cứ vì sao nộp đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử.

Yêu cầu của người nộp đơn

Người nộp đơn nêu rõ yêu cầu của mình về việc đưa vụ án trên ra xét xử, xử lý trách nhiệm Thẩm phán phân công giải quyết vụ án nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

Như vậy, qua bài viết này, chúng tôi đã trình bày nội dung về mẫu đơn yêu cầu đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp Quý khách hàng gặp vấn đề thắc mắc về quá trình tố tụng, tranh chấp dân sự hoặc các trường hợp khác hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline bên dưới để được hỗ trợ chi tiết.

Trân trọng.

Cách Làm Đơn Yêu Cầu Tòa Án Giải Quyết Vụ Việc Dân Sự

Tư vấn cách làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dấn sự năm 2020: Yêu cầu tuyên bố người mất tích, người đã chết; Yêu cầu công nhận cha con; Yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự; … Có được rút Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự khi đã nộp không?

Mẫu đơn yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố người mất tích (Chọn 1 trong các yêu cầu mục 2)

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Địa chỉ: (Ghi địa chỉ chỗ ở hiện tại của người yêu cầu)

Số điện thoại (nếu có): …… Địa chỉ thư điện tử (nếu có): …………

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân …… việc như sau:

2. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

– Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

– Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.4. Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

– Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

– Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

– Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

– Các yêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

3. Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:

– Các thông tin khác

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:

1. …………………..

2. …………………..

3. …………………..

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

………., ngày……tháng……năm

NGƯỜI YÊU CẦU

✔ Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

✔ Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp . Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền. Cũng như thế, khi muốn rút lại yêu cầu giải quyết việc dân sự thì người yêu cầu cũng phải gửi đơn đến Tòa án.

Lúc này, sau khi đã nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo hợp pháp, trong thời gian Tòa án đang xem xét các điều kiện yêu cầu và chưa thụ lý thì người yêu cầu tự nguyện rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Hậu quả của rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

Theo quy định tại Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 , khi người yêu cầu tự nguyện rút yêu cầu giải quyết việc dân sự thì Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Lúc này, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao trả đơn yêu cầu.

Ngoài ra, tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu này là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.

Bên cạnh đó, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện , tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu;

Trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Bạn đang xem bài viết Bị Đơn Rút Yêu Cầu Phản Tố, Người Có Quyền Lợi, Nghĩa Vụ Liên Quan Rút Yêu Cầu Độc Lập Trong Giai Đoạn Chuẩn Bị Xét Xử, Tòa Án Giải Quyết Thế Nào?, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!