Xem Nhiều 12/2022 #️ 3 Cách Nộp Đơn Ly Hôn Là Gì ? / 2023 # Top 17 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # 3 Cách Nộp Đơn Ly Hôn Là Gì ? / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 3 Cách Nộp Đơn Ly Hôn Là Gì ? / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Hùng, 31 tuổi, hiện đang cư trú tại Điện Biên. 

Tôi với vợ tôi kết hôn được hơn 9 năm rồi. Khoảng 4 năm trước thì vợ tôi bỏ đi theo người khác do gia đình tôi nghèo quá, cô ấy không chịu được. Nay tôi muốn làm thủ tục ly hôn để kết hôn với người khác. 

Vậy Luật sư cho tôi hỏi, tôi nộp đơn ly hôn ở xã hay ở huyện ? Tôi nộp hồ sơ ly hôn qua bưu điện có được không?

Luật Thái An trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi là các văn bản pháp luật sau:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Bộ luật tố tụng dân sự

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

2. Hồ sơ ly hôn gồm những gì?

Theo như bạn cung cấp, vợ của bạn đã đi theo người khác nên giờ bạn muốn ly hôn. Để ly hôn, bạn cần nộp hồ sơ xin ly hôn gồm các giấy tờ sau lên Tòa án:

Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính);

Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)

Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ và chồng;

Đơn xin ly hôn thuận tình (hoặc đơn khởi kiện ly hôn);

Các giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, …

Do bạn không cung cấp thông tin rằng vợ bạn có đồng ý ly hôn không nên nếu vợ bạn đồng ý ly hôn thì hai vợ chồng bạn viết và nộp đơn xin ly hôn thuận tình, nếu vợ bạn không đồng ý thì bạn nộp đơn khởi kiện.

3. Nơi nộp đơn ly hôn

Nhiều người thắc mắc “nộp đơn ly hôn ở đâu ?”. Chúng tôi xin trả lời rằng bạn cần nộp đơn ly hôn cùng các giấy tờ khác như trình bầ ở trên. Nơi nhận hồ sơ của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh. Đa số các trường hợp nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự ở nước ngoài, là người nước ngoài, tài sản chung vợ chồng ở nước ngoài).

4. Cách nộp đơn ly hôn

Theo điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì:

“Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).”

Theo đó, có 3 phương thức để gửi đơn khởi kiện đến Tòa án bao gồm nộp trực tiếp, nộp bằng đường bưu chính và gửi trực tuyến qua cổng thông tin điện tử.

Như vậy, nếu bạn nộp đơn khởi kiện qua bưu điện thì bộ phận tiếp nhận đơn phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án sẽ gửi thông báo nhận đơn cho bạn. Trong hồ sơ ly hôn, bạn nên ghi số điện thoại để nếu có thông báo gì Tòa án có thể liên lạc được với bạn.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội

Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp (tháng 8/2017)

Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Tố tụng, Đất đai, Dân sự

Nơi Nộp Đơn Xin Ly Hôn Là Ở Đâu? / 2023

Nơi nộp đơn xin ly hôn là ở đâu? Vợ chồng em sống với nhau không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn đơn phương. Vậy chúng em cần nộp đơn ở đâu nơi của chồng em hay nơi của em? Thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì? Mong tổng đài tư vấn giúp em, em cảm ơn!

Thứ nhất về nơi nộp đơn xin ly hôn

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.”

Và căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Như vậy, theo quy định trên thì đơn ly hôn của bạn phải nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú và làm việc. Nếu hai vợ chồng của bạn có thỏa thuận với nhau bằng văn bản thì bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú.

Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172

Thứ hai về hồ sơ xin ly hôn

Để tiến hành việc ly hôn tại Tòa án thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương;

+ Giấy đăng ký kết hôn;

+ Giấy khai sinh của con (bản sao, nếu có);

+ Chứng minh thư nhân dân của bạn (bản sao, chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu của bạn (bản sao, chứng thực);

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng.

Thời gian giải quyết việc ly hôn: Từ 2 tháng – 4 tháng; nếu trong trường hợp có tính chất phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá hai tháng.

Quyền nuôi con khi ly hôn

Án phí khi ly hôn đơn phương được xác định như thế nào

Trong quá trình giải quyết nếu có thắc mắc về nơi nộp đơn xin ly hôn; xin bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu? Và Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Là Bao Nhiêu Lâu? / 2023

Luật Hôn nhân gia đình 2014;

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Hiện nay nhiều trường hợp vợ, chồng ly hôn nhưng khác nơi cư trú. Không xác định được nơi cư trú hoặc một bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc không có nơi thường trú chung nên khi ly hôn đương sự không biết phải nộp đơn xin ly hôn ở đâu. Đo vậy cần phải căn cứ vào các quy định pháp luật để xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Thủ tục ly hôn sẽ được giải quyết theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, theo đó tại Điều 35 quy định thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hôn nhân gia đình. Như vậy, xác định cấp có thầm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện.

Trường hợp vợ, chồng không cùng hộ khẩu: Căn cứ theo Điều 39 Bộ Luật TTDS 2015 thì nguyên đơn nộp đơn xin ly hôn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Do vậy, việc vợ chồng không cùng nơi cư trú cũng sẽ ảnh hưởng về mặt thời gian đến việc nộp đơn xin ly hôn của vợ, chồng.

Trường hợp không xác định được nơi cư trú

Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng.

Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú,làm việc,có trụ sở giải quyết;

Nếu bị đơn mất tích mà không xác định được nơi cư trú thì bắt buộc phải yêu cầu Tòa án tuyên bố người này mất tích vì căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn.

Điều 68, Bộ Luật Dân sự 2015 quy định một người bị tuyên bố mất tích nếu

– Đã biệt tích 02 năm liền trờ lên;

– Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết;

– Có yêu cầu của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến người bị yêu cầu tuyên bố mất tích

Vợ hoặc chồng khi muốn yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải gửi đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đến Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng.

Trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài: Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình quy định việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng, nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Về cấp có thẩm quyền giải quyết ly hôn: Theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật TTDS thì Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn nếu đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Căn cứ theo các quy định trên, Tòa án cấp huyện cũng sẽ không có thẩm quyền giải quyết những vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ khi giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giờ với Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật TTDS thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ ly hôn trừ những vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tóa án nhân dân cấp huyện.

Như vậy, nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 37 Bộ luật TTDS thì đương sự nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của người Việt Nam.

Thời gian giải quyết ly hôn (thuận tình và đơn phương) là bao nhiêu lâu?

Trường hợp thuận tình ly hôn: Đây là trường hợp hai vợ chồng đã thỏa thuận được với nhau về việc cùng tự nguyên ly hôn, chia tài sản, người nuôi dưỡng con cái….

Theo đó, Bộ luật TTDS 2015 quy định về thời gian giải quyết đơn xin yêu cầu thuận tình ly hôn như sau:

Bước 1: Sau khi hai vợ chồng nộp đơn xin yêu cầu thuận tình ly hôn thì tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi xem xét Tòa án có thể trả lại, yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thụ lý giải quyết đơn yêu cầu.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày nếu xét thấy đơn yêu cầu đủ điều kiện để thụ lý thì Tòa án thông báo yêu cầu nộp lệ phí, sau khi nộp lệ phí thì người yêu cầu phải nộp lại cho tòa án biên lai thu tiền.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày tòa thông báo cho các đương sự, viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu giải quyết ly hôn.

Bước 4: Trong thời hạn 01 tháng tòa án tiến hành các việc; hòa giải, yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, quyết định mở phiên tòa giải quyết việc dân sự

Bước 5: Trong thời gian 15 ngày tòa phải mở phiên tòa để giai quyết vụ việc dân sự

Như vậy, thời gian để giải quyết thuận tình ly hôn mất từ 02 tháng đến 03 tháng.

Trường hợp đơn phương ly hôn: Đây là trường hợp ly hôn xuất phát từ yêu cầu của một người nên thường gặp nhiều khó khăn do nhiều trường hợp bên còn lại cản trở việc ly hôn. Về thời gian ly hôn đơn phương như sau:

Bước 1: Sau khi nhận được đơn khởi kiện, tòa án sẽ phân công 01 thẩm phán xem xét đơn trong thời gian 03 ngày làm việc. Trong thời gian 05 ngày làm việc thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định: sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, tiến hành tụ lý vụ án, chuyển đơn cho đơn vị khác có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện

Bước 2: Nếu thụ lý đơn, trong thời gian 04 tháng Tòa sẽ thông báo yêu cầu người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí và gửi lại biên lai cho Tòa án. Tòa sẽ ra một trong các quyết định: công nhận thỏa thuận của các đương sự, tạm đình giải quyết, đình chỉ giải quyết vụ án, đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp vụ án phức tạp, do tích chất bất khả kháng,trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử không quá 02 tháng.

Bước 3: Trong thời gian 01 tháng, Tòa án phải mở phiên tòa, nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy, trường hợp ly hôn đơn phương kéo dài hơn so với thuận tình ly hôn, cụ thể là ly hôn đơn phương phải mất ít nhất là 04 tháng hoặc có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào tính chất vụ việc.

Mọi thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Ly hôn miễn phí 1900.8698

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

Đội ngũ luật sư đất đai – Hãng Luật TGS LAWFIRM

Nộp Đơn Xin Ly Hôn Ở Đâu? / 2023

Luật sư cho hỏi nộp đơn ly hôn ở đâu? Tôi và chồng tôi đang muốn ly hôn vì sống không hợp nhau, cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

2.1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương của Toà án nhân dân.

Căn cứ theo Điều 35, Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, luật hôn nhân gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Và Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, căn cứ theo điều 39, bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

“Điều 39.Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết

Như vậy ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận/huyện. Vậy bạn phải nộp đơn xin ly hôn lên Tòa án quận/huyện.

2.2. Hồ sơ ly hôn:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

– Giấy đăng ký kết hôn

– Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

– Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

– Các giấy tờ về tài sản như: Sổ đỏ, sổ hồng…(bản sao công chứng)

Bạn đang xem bài viết 3 Cách Nộp Đơn Ly Hôn Là Gì ? / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!