Xem Nhiều 2/2023 #️ 16 Lưu Ý Về Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn Nhất # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # 16 Lưu Ý Về Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn Nhất # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 16 Lưu Ý Về Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn Nhất mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cơ sở pháp lý quy định mẫu đơn ly hôn đơn phương:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về mẫu đơn ly hôn đơn phương là các văn bản pháp luật sau đây:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13;

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự;

2. Thế nào là ly hôn đơn phương và mẫu ly hôn đơn phương ?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn bao gồm ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Trong đó ly hôn đơn phương chính là việc chấm dứt pháp lý quan hệ hôn nhân xuất phát từ ý chí của một bên thông qua các chứng cứ thỏa mãn điều kiện của pháp luật.

Ly hôn đơn phương là vụ án, khác với ly hôn thuận là vụ việc. Trong vụ án ly hôn đơn phương, bên yêu cầu ly hôn là nguyên đơn, bên kia là bị đơn. Vụ án ly hôn đơn phương được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Mẫu đơn ly hôn đơn phương cũng dựa trên mẫu khởi kiện vụ án dân sự.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương, tức đơn khởi kiện được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP có dạng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Ly hôn)

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (6) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)……………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (13) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

1……………………………………………………………………………………..

2……………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) ……………………………………………………………………………………….

              Người khởi kiện (16)

Một số lưu ý khi ghi đơn khởi kiện:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

Lưu ý: Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dấp cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

(3) ghi họ tên người khởi kiện (nguyên đơn);

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H);

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết, thí dụ như sau:

Về quan hệ hôn nhân:

Năm 2010 chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống của hai bên gia đình, có đăng ký kết hôn tại UBND phường………., tỉnh Hà Giang.

4 năm đầu sau khi kết hôn hai vợ chồng chúng tôi sống rất  hạnh phúc. Nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, các bên thường xuyên cãi vã, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là chồng tôi bị mất việc sinh ra rượu chè, hay say xỉn…. Nhiều khi uống rượu về nhà vô cớ chửi bới, đánh đập tôi và con.

Dù đã được gia đình hai bên, hàng xóm và chính quyền địa phương can thiệp nhưng chồng tôi vẫn chứng nào tật đấy. Ngoài ra, chồng tôi không có công việc ổn định, không có trách nhiệm với vợ và con. Cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Chúng tôi đã sống ly thân được hơn 1 năm và đã không còn tình cảm gì với nhau.

Về con chung:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi có một con chung là cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày……….. Do cháu đang còn nhỏ, rất cần sự chăm sóc thường xuyên của mẹ. Bố của cháu không có công việc, thu nhập ổn định lại hay say xỉn. Tôi có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con. Tôi không yêu cầu anh A thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. .

Về tài sản:

Chúng tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về công nợ:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có công nợ chung.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. Các tài liệu đính kèm đơn xin ly hôn gồm có:

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc)

Giấy khai sinh của con (bản sao công chứng)

Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của vợ (bản sao công chứng)

Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của chồng (bản sao công chứng)

Hộ khẩu của vợ (bản sao công chứng)

Hộ khẩu của chồng (bản sao công chứng)

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện (nguyên đơn)

4. Lưu ý về mẫu đơn ly hôn đơn phương

Bạn cần sử dụng đúng chuẩn mẫu đơn được pháp luật quy định và điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo hướng dẫn trong đơn xin ly hôn đơn phương. Việc viết đúng, chuẩn đơn chính là một trong những cơ sở để hồ sơ xin ly hôn của bạn được thụ lý nhanh chóng.

Để tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương, bạn cần lưu ý 3 vấn đề sau:

Điều kiện để được giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương

Theo điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, để được giải quyết đơn phương ly hôn, một bên vợ hoặc chồng phải chứng minh được một trong những vấn đề:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;

1 bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (ví dụ: như không chung thủy, không yêu thương giúp đỡ nhau, có hành vị hành hạ tinh thần nhau…);

Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (ví dụ: không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng…);

1 bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Nguyên tắc phân chia tài sản

Nguyên tắc phân chia tài sản khi đơn phương ly hôn vẫn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014. Theo đó: ưu tiên thỏa thuận giữa vợ chồng; trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật về tài sản chung và tài sản riêng.

Quyền trực tiếp nuôi con

Ai được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn? Điều này phụ thuộc trước hết vào sự thỏa thuận của vợ chồng.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án giao con cho bên nào đáp ứng các điều kiện tốt hơn để con phát triển mọi mặt, trong đó có tính đến thu nhập ổn định, nơi ăn chốn ở, học hành, phát triển trí lực, thể lực, đời sống tinh thần, khám chữa bệnh…

Về nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng, trừ trường hợp các bên có sự thỏa thuận khác, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Đơn phương ly hôn được xác định là vụ án dân sự (vụ án khởi kiện ly hôn). Do đó, theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết là 4 tháng; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm 2 tháng.

5. Dịch vụ ly hôn đơn phương

Sử dụng dịch vụ Tư vấn ly hôn và Dịch vụ Giải quyết ly hôn là một sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa về quyền nhân thân (quan hệ vợ chồng), chia tài sản chung, quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh gọn, vừa tiết kiệm được chi phí và bảo vệ được quyền lợi của bạn so với việc bạn tự mầy mò, vật lộn với vụ việc ly hôn. Đơn giản vì bạn còn thiếu kiến thức pháp luật và cũng chưa có kinh nghiệm trong vấn đề này.

Nếu cần dịch vụ Tư vấn ly hôn và dịch vụ giải quyết ly hôn cho mình, bạn hãy tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn đơn phương.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LUẬT VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ!

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000) Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011 Lĩnh vực hành nghề chính: * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai; * Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Lưu Ý Về Địa Điểm Nộp Đơn Ly Hôn Đơn Phương

Ban đang tìm hiểu về thủ tục ly hôn đơn phương và bạn không biết sẽ phải tiến hành nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu? Xin được giới thiệu bài viết về sau.

Trong trường hợp hai vợ chông không cùng hộ khẩu

Căn cứ tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, rõ ràng Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc là cơ quan có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm. Bởi vậy, nếu hai vợ chồng không cùng hộ khẩu sẽ không ảnh hưởng đến việc nộp đơn xin ly hôn đơn phương của một trong hai vợ chồng.

Bởi vậy mà, Người có yêu cầu xin ly hôn đơn phương lúc này phải gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Trường hợp chỉ có sổ tạm trú, tạm vắng

Việc đi làm ăn xa hoặc vì lý do cá nhân không cư trú tại nơi có hộ khẩu thường trú mà chỉ có sổ tạm trú nhưng nhu cầu ly hôn thì không kể thời điểm hay địa điểm. Lúc này, nơi nộp đơn ly hôn cũng được đảm bảo nhưu nêu trên nói rõ khi yêu cầu ly hôn, vợ hoặc chồng sẽ nộp đơn tại Tòa án nơi người còn lại cư trú, làm việc.

Nơi cư trú làm việc ở đây được hiểu là chỗ ở hợp pháp mà người này thường xuyên sinh sống(Theo Điều 12 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013). Và nơi cư trú của một người chính là nơi người đó đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Bởi vậy, khi chỉ có sổ tạm trú thì người có nhu cầu nộp đơn giải quyết ly hôn tại nơi bị đơn cư trú.

Khi không xác định được nơi cư trú của đối phương?

Có thể hiểu được đây là trường hợp đối phương không chịu hợp tác làm thủ tục ly hôn. Việc xác định Tòa án sẽ được xác định theo các phương thức sau:

Nếu không xác định được nơi bị đơn cư trú thì có thể liên hệ và nộp hồ sơ tại Tòa án nơi người này làm việc;

Nếu không biết cả nơi cư trú và nơi làm việc thì có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Nếu do bị đơn mất tích mà không xác định được nơi cư trú thì bắt buộc phải yêu cầu Tòa án tuyên bố người này mất tích. Bởi căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Như vậy, tùy từng trường hợp lý do không xác định được nơi cư trú mà việc xác định Tòa án cũng có sự khác nhau.

Khi đối phương là người nước ngoài

Căn cứ tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài giữa:

Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;

Nếu người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài nhưng không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm ly hôn nhưng hai vợ chồng không có nơi thường trú chung.

Hơn nữa tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn nếu có:

Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;

Cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Do đó, với các cụ án có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Tải Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Chuẩn 2022 (Ly Hôn Đơn Phương, Thuận Tình)

41150

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN …

Tôi tên : Nguyễn Văn A năm sinh : 1974

CMND ( Hộ chiếu) số: 123456789 ngày cấp: …/…./20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

Xin được ly hôn với: Bà Nguyễn Thị B năm sinh 1982

CMND (Hộ chiếu) số: 123456789 ngày cấp…/…/20… và nơi cấp : Công an tỉnh…

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) Xóm…, xã…, huyện…, tỉnh…

* Nội dung xin ly hôn: (A1) (Các bên trình bày theo hoàn cảnh và lý do thực tế của mình), Luật Minh Khuê chỉ đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Ngày….tháng….năm…Tôi có kết hôn với bà Nguyễn Thị B và chung sống với nhau hạnh phú đến đầu năm 20… thì Bà Nguyễn Thị B có quan hệ ngoài luồng ( ngoại tình) với một người đàn ông khác cùng thôn. Mặc dù tôi đã nhiều lần khuyên giải để đảm bảo hạnh phúc gia đình nhưng Vợ tôi là bà Nguyễn Thị B không thay đổi đẫn đến gia đình thường xuyên mâu thuẫn Ảnh hưởng đến việc tâm sinh lý cũng như việc học hành của các con tôi.

Ngày…tháng…năm… Tôi và vợ tôi đã chính thức sống ly thân đến nay đã tròn…..năm. Đời sống chung của chúng tôi không thể hòa hợp nay làm đơn này để đề nghị tòa án nhân dân Quận/huyện…giải quyết thủ tục ly hôn.

* Về con chung: (A2) (Ghi thông tin con chung và thỏa thuận quyền nuôi con và trợ cấp cho con nếu có), Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Chúng tôi có hai con chung:

1. Cháu: Nguyễn Văn Đ Sinh năm:….

Số CMTND: 123456789 Ngày cấp:…/…/20… Nơi cấp: Công an tỉnh:…

Nghề nghiệp: Công nhân cơ ký tại Xí nghiệp cơ khí số 3 tỉnh…

2. Cháu Nguyễn Thị E Sinh năm …….

Hiện là học sinh lớp 8B, Trường THCS xã….., huyện……tỉnh….

Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn Cháu Nguyễn Thị E sẽ ở sinh sống cùng với Mẹ, hàng tháng Tôi sẽ trợ cấp cho cháu một khoản tiền là:…..VNĐ (bằng chữ………….đồng) đến khi cháu tròn 18 tuổi.

* Về tài sản chung: (A3) (Các bên có quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản hoặc yêu cầu tòa án phân chia theo quy định của pháp luật nếu như không thể đạt được thỏa thuận). Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ về trường hợp các bên đạt được thỏa thuận phân chia tài sản.

Trong trường hợp đạt được thỏa thuận mục này chỉ cần ghi: Tài sản chung, riêng do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia. Nếu không có tài sản thì chỉ cần ghi : “Không có tài sản và không yêu cầu tòa án phân chia”

Trong trường hợp có tài sản không thỏa thuận được: Các bên liệt kê Tài sản chung của hai vợi chồng và ghi rõ yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.

1. Phần nội dung đơn ly hôn:

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

2. Phần con chung, riêng:

Thông tin kết hôn (lấy thông tin theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn): thời gian, địa điểm kết hôn,…

Thông tin về tình hình hiện tại: hai bên đang sống chung hay ly thân? Ly thân bao lâu? Mâu thuẫn chính? Mâu thuẫn khác dẫn tới quyết định ly hôn?

Nỗ lực tự hòa giải (nếu có): đã cố gắng hòa giải thế nào? Trong thời gian bao lâu?

Kết luận: đề nghị xin ly hôn

3. Phần tài sản chung:

Nếu đã có con chung, người viết đơn ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và trách nhiệm nuôi con

Nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên có con riêng thì ghi rõ thông tin các con, nguyện vọng và trách nhiệm nuôi con

Nếu chưa có con thì ghi rõ chưa có con

4. Phần nợ chung:

Những tài sản nào cần Tòa án phân chia, cần pháp luật công nhận sự phân chia thì ghi thông tin chi tiết về tài sản, đề nghị phân chia. (Nhà ở, đất đai, những tài sản đồng sở hữu,…)

Nếu không có tài sản chung thì ghi rõ không có tài sản chung

Phần tài liệu kèm theo đơn:

Nếu hai bên có nợ chung và muốn Tòa án phân chia nghĩa vụ trả nợ thì ghi cụ thể về khoản nợ (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân chia nghĩa vụ trả nợ

Nếu không có nợ chung ghi rõ không có nợ chung

Ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao, đánh số thứ tự cho từng tài liệu.

Giấy tờ, tài liệu bắt buộc kèm theo:

Giấy CMND/Hộ chiếu của cả vợ và chồng (bản sao);

Hộ khẩu (bản sao công chứng)

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn

Giấy khai sinh của các con (bản sao)

Nếu một trong hai bên đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài thì phải xác nhận của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng. Để khách hàng có những hiểu biết cơ bản về thủ tục ly hôn.

Thủ tục ly hôn (thuận tình, đơn phương)

Nếu đơn phương xin ly hôn thì Toà án Nhân dân quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) có thẩm quyền giải quyết. Nếu thuận tình ly hôn thì các bên có thể lựa chọn toà án nơi một trong hai bên đang cư trú. Nếu trong vụ án ly hôn có tranh chấp mà đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thuộc thẩm quyền của Toà án Nhân dân tỉnh, thành phố (Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015). Nếu thuận tình ly hôn có thể lựa chọn toà án nơi người vợ hoặc người chồng đang cư trú.

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn

Thứ nhất: Theo quy định của pháp luật thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn (nhưng người vợ vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn).

Thứ hai: Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

aTình trạng của vợ chồng trầm trọng;

Đời sống chung không thể kéo dài;

Mục đích của hôn nhân không đạt được.

Lưu ý: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn

2. Thủ tục thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận ly hôn) như sau:

Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

2.1 Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;Lưu ý: Trong trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì nộp đơn tại TAND cấp tỉnh.

Bước 2: Sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Toà án cho người đã nộp đơn;

Bước 3: Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án;Lưu ý: Nếu TAND cấp tỉnh giải quyết thì nộp tại Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh.

Bước 4: Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.Lưu ý: Phiên họp này phải có sự tham dự của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cung cấp với Toà án thụ lý giải quyết.

Bước 5: Toà án ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn.Lưu ý: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay.

2.2 Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm có:

Bộ luật TTDS hiện nay không quy định cụ thể thời hạn giải quyết đối với ” việc dân sự ” yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Nhưng thực tế thời gian này sẽ nhanh hơn so với thời gian giải quyết vụ án đơn phương xin ly hôn).

Lưu ý:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Một số Toà án yêu cầu trước khi nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải qua thủ tục hoà giải tại cơ sở (UBND cấp xã/phường);

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện.

3.1. Trình tự xin ly hôn đơn phương

3. Thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu một bên) như sau:

3.2. Thời gian giải quyết việc ly hôn đơn phương

Bước 1: Vợ hoặc chồng (nguyên đơn) nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;Lưu ý: Nếu vợ/chồng hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì phải nộp đơn tại TAND cấp tỉnh.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;Lưu ý: Trong thực tế thời gian này thường lâu hơn.

Bước 3: Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;Lưu ý: Nếu TAND cấp tỉnh giải quyết thì nộp tại Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

3.3. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:

Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

Lưu ý: Nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có thể lâu hơn.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Lưu ý:

Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực nếu có);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Một số Toà án yêu cầu trước khi nộp hồ sơ ly hôn phải qua thủ tục hoà giải tại cơ sở (UBND cấp xã/phường);

Một số Toà án yêu cầu trước khi nộp hồ sơ ly hôn phải có xác nhận về nơi cư trú thực tế của bị đơn (Công an cấp xã/phường xác nhận);

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện.

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương Mới Nhất

Ly hôn đơn phương là giải pháp cuối cùng để bạn chấm dứt mối quan hệ vợ chồng bao lâu nay, khi điền vào mẫu đơn xin ly hôn đơn phương bạn đã bước một chân ra khỏi gia đình đó. Chính vì thế bạn nên cân nhắc trước những quyết định của mình trước khi vấn đề đi quá xa.

1. Phần nội dung mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn …… Làm Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

2. Phần con chung trong mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Nếu đã có con chung thì ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…….), nguyện vọng và để nghị nuôi con …… Nếu chưa có con chung thì ghi chưa có.

3. Phần tài sản chung trong mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ….. và Nếu không có tài sản chung thì ghi không có.

4. Phần nợ chung trong mẫu đơn xin ly hôn đơn phương:

Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ……) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương. Nếu không có nợ chung thì ghi không có.

Có khó khăn gì trong quá trình hoàn chỉnh hồ sơ mẫu đơn xin ly hôn đơn phương bạn hãy liên lạc ngay với chúng tôi để được trực tiếp miễn phí và giúp bạn có những quyết định đúng đắn hơn.

Bạn đang xem bài viết 16 Lưu Ý Về Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn Nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!