Xem Nhiều 2/2023 #️ #1 Quy Định Về Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất # Top 7 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # #1 Quy Định Về Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về #1 Quy Định Về Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường được gọi tắt là “sổ đỏ”) là tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ sử dụng đất để thừa nhận và xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với chủ sử dụng đất trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về đất đai. Bài viết sau đây của Luật Thái An  sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp lý quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các văn bản pháp luật sau đây:

Luật đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Chủ sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nếu không rơi vào những trường hợp sau:

Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý;

Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích;

Người thuê đất của người sử dụng đất;

Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường…;

Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Thuộc diện bị Nhà nước thu hồi đất;

Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Ủy ban nhân dân cấp huyện (UBND huyện) là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân là người Việt Nam. Tuy nhiên, cơ quan có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện là Văn phòng đăng ký đất đai nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phụ thuộc vào hoạt động của cơ quan này.

3. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là UBND huyện. Bộ phận có thẩm quyền tại UBND huyện kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả.

Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Cơ quan này thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; UBND xã, thị trấn thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp đất về việc có hay không tranh chấp đối với thửa đất.

Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện.

Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho Bộ phận trả cho người sử dụng đất.

4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản trên đất theo quy định pháp luật;

Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc miễn giảm nghĩa vụ (nếu có);

Các loại tài liệu khác.

5. Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Công ty Luật Thái An:

Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với những loại dịch vụ sau:

Tư vấn chi tiết thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Tư vấn thủ tục xin cấp lại, cấp đổi, đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Tư vấn chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Tư vấn nộp hồ sơ và theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;

Kiến nghị sai phạm trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tư cách tổ chức hành nghề luật (nếu cần thiết).

Khách hàng có thể lựa chọn những dịch vụ kể trên. Nếu khách hàng mong muốn chúng tôi hỗ trợ toàn bộ thủ tục (cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Liên hệ ngay để được cung cấp dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chất lượng với chi phí phù hợp nhất.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên

Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017

Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai * Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Quy Định Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).

1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau: a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch; đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận; e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp. 2. Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. In ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm: a) Xây dựng quy định về yếu tố chống giả (đặc điểm bảo an) trên phôi Giấy chứng nhận; tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp sử dụng; b) Lập và quản lý sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận; c) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các địa phương. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; b) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương; c) Tổ chức tiêu huỷ phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ; d) Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường ở nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 10 hàng năm; b) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp có trách nhiệm: a) Báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường về nhu cầu sử dụng phôi Giấy chứng nhận trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; b) Tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận đã phát hành về địa phương; c) Kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận trong đơn vị để bảo đảm sự thống nhất giữa sổ theo dõi và phôi Giấy chứng nhận thực tế đang quản lý, đã sử dụng; d) Tập hợp, quản lý các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng để tiêu hủy; đ) Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm; e) Báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai số phôi Giấy chứng nhận đã nhận, số phôi Giấy chứng nhận đã sử dụng và chưa sử dụng khi nhận phôi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. 5. Nội dung và hình thức Sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận; Sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận; Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. 5 Thông số kỹ thuật về giấy nguyên liệu để in phôi Giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục số 01a ban hành kèm theo Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

— DỊCH VỤ ĐO ĐẠC – DỊCH VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ – NƠI NHẬN ĐO HIỆN TRẠNG

Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Hướng dẫn viết đơn: Hướng dẫn: (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo). (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK). (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác. (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,… Tên người sử dụng đất: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của chủ hộ, số và ngày cấp sổ hộ khẩu; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định Mới Nhất

Trường hợp đính chính: Có sai sót thông tin về tên gọi/địa chỉ của người sử dụng đất; Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất

Trình tự, thủ tục đính chính sổ đỏ như sau:

Nộp 1 bộ hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lên văn phòng đăng ký đất đai.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;

Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận

Sau khi có Giấy, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo tới cho người sử dụng đất.

Người sử dụng đất sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phát hiện ra có sai sót về thông tin cá nhân, thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất thì được quyền xin đính chính lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy hồ sơ xin Đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những gì? Trình tự thủ tục như nào? Và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn về Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật mới nhất như sau:

Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai năm 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013

Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai;

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;

Các trường hợp được đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi có những sai sót quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất được quyền được đính chính GCNQSDĐ đã cấp. Cụ thể:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Khi có những sai sót nêu trên xảy ra, nếu lỗi thuộc về người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất cần phải làm đơn xin đính chính. Còn trong trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

Hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Vì đính chính Sổ đỏ có thể do cá nhân hoặc Văn phòng đăng kí đất đai phát hiện, yêu cầu trực tiếp nên tùy vào từng tình huống để làm hồ sơ cụ thể:

Lỗi sai sót từ người sử dụng đất

Trong trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị đính chính sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp theo mẫu đơn đề nghị đính chính sai sót trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Giấy tờ nhân thân (sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân…)

Có rất nhiều người chưa biết viết đơn xin đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên hiện nay pháp luật chưa có quy định về mẫu đơn đề nghị đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng, mà thay vào đó là sử dụng mẫu đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK (quy định mẫu đơn trong Thông tư 24/2014 về hồ sơ địa chính).

Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện sai sót

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

Người sử dụng đất mang hồ sơ lên đính chính bao gồm:

Bản gốc Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đã cấp.

Giấy tờ có thông tin đối chiếu để đính chính

Thẩm quyền đính chính Giấy CNQSDĐ

Căn cứ vào Điều 105 và Điều 106 Luật Đất đai năm 2013 thẩm quyền đính chính sổ đỏ thuộc về cơ quan:

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền đính chính đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Hoặc Sở Tài nguyên và môi trường có thẩm quyền đính chính đối với trường hợp UBND cấp tỉnh được ủy quyền cấp giấy chứng nhận.

UBND cấp huyện có thẩm quyền đính chính đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trình tự, thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người sử dụng đất cần phải thực hiện theo trình tự, thủ tục để được xử lý hồ sơ tốt nhất. Căn cứ vào Điều 86 Nghị định 43/2014 về trình tự, thủ tục đính chính sổ đỏ như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lên văn phòng đăng ký đất đai.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;

Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Sau khi có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đã đính chính, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo tới cho người sử dụng đất. Đối với trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính thì người sử dụng đất cần phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xong mới được lấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai gửi trả Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Thời hạn thực hiện thủ tục đính chính

Thời hạn thực hiện thủ tục đính chính sổ đỏ không quá 10 ngày, kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đầy đủ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có).

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.

Nghĩa vụ tài chính khi đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các lỗi sai sót do Văn phòng đăng ký đất đai xử lý thông tin sai.

Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong một số trường hợp sau:

Trân trọng./.

Bạn đang xem bài viết #1 Quy Định Về Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!